Bài giảng môn Tiếng Việt - Tuần 23 - Tập đọc - Kể chuyện nhà ảo thuật

A - Tập đọc

 Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

 - Hiểu nội dung câu chuyện : Khen ngợi hai chị em Xô-phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em ( TL được các câu hỏi trong SGK)

B - Kể chuyện

 

doc108 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 23/01/2017 | Lượt xem: 152 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài giảng môn Tiếng Việt - Tuần 23 - Tập đọc - Kể chuyện nhà ảo thuật, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 23 Thứ hai ngày tháng năm 20 Tập đọc- Kể chuyện NHÀ ẢO THUẬT I. MỤC TIÊU A - Tập đọc Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung câu chuyện : Khen ngợi hai chị em Xô-phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Chú Lí là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em ( TL được các câu hỏi trong SGK) B - Kể chuyện Rèn kỹ năng nói : Dựa vào trí nhớ vàtranh minh họa kể tiếp từng đoạn câu chuyện. Rèn kỹ năng nghe. *GDKNS: -Thể hiện sự cảm thông -Tự nhận thức bản thân -Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU TẬP ĐỌC 1 . Ổn định tổ chức 2 . Kiểm tra bài cũ Hai, ba HS đọc lại bài Cái cầu, trả lời các câu hỏi về nội dung bài. Gv nhận xét và cho điểm. 3 . Bài mới Hoạt động của gv Hoạt động của hs Giới thiệu bài - Yêu cầu HS mở SGK trang 39, đọc tên chủ điểm và nêu tên một số bộ môn nghệ thuật mà em biết. - Trong tuần 23 này, các em sẽ được học các bài TĐ gắn liền với chủ điểm nghệ thuật. Qua đó, các em có được những hiểu biết về những người làm công tác nghệ thuật như nhà văn, nhà thơ, nhà ảo thuật Bài đầu tiên của tuần này, các em sẽ được biết về một nhà ảo thuật nổi tiếng của Trung Quốc. Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc Mục tiêu : - Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai. Ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài. Cách tiến hành : a) GV đọc diễn cảm toàn bài : - Đoạn 1 +2 + 3 : đọc với giọng kể, bình thản. Lời chú Lí : thân mật, hồ hởi. - Đoạn 4 : Đọc nhịp nhanh hơn, đầy ngạc nhiên, bất ngờ. b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từø - Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. - Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó. + Yêu cầu 4 HS Tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn. Đoạn 1 : + Gọi 1 HS khá đọc lại đoạn 1. + Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng của câu cuối đoạn. + Gọi 3 đến 5 HS, khi đọc ngắt giọng sai, đọc lại câu trên, sau đó cho cả lớp đọc đồng thanh luyện ngắt giọng. Đoạn 2 : + Gọi 1 HS đọc đoạn 2. + Hai chị em đã tình cờ gặp chú Lí lúc ra ga mua sữa, em hiểu thế nào là tình cờ gặp nhau? + Yêu cầu đọc và nêu cách ngắt giọng của câu cuối trong đoạn 2. Đoạn 3 : + Gọi 1 HS đọc đoạn 3. + Theo em, khi đọc lời của chú Lí, ta nên đọc như thế nào ? + Yêu cầu HS luyện đọc lời của chú Lí. Đoạn 4 : + Gọi 1 HS khá đọc đoạn 4. Nhắc HS ngắt giọng đúng vị trí cảu các dấu chấm, dấu phẩy và sau các từ có nghĩa. + Cho HS đặt câu với từ thán phục. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - Yêu cầu HS cả lớp đọc ĐT cả bài. Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu bài a) Đoạn 1 : - Vì sao hai chị em Xô-phi không đi xem ảo thuật ? b) Đoạn 2 : - Hai chịem Xô-phi đã gặp và giúp đỡ nhà ảo thuật như thế nào ? - Vì sao hai chị em không chờ chú Lí dẫn vào rạp ? c) Đoạn 3+ 4 : - Vì sao chú Lí tìm đến nhà hai chị em ? - Những chuyện gì đã xảy ? - Theo em, hai chị em Xô-phi đãõ được xem ảo thuật chưa ? KL : Vì ngoan ngoãn, biết giúp đỡ người khác nên lòng tốt của hai chị em Xô-phi đã được đền bù. Nhà ảo thuật đã tìm đến nhà 2 bạn để cám ơn. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại Biết đọc giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. Cách tiến hành : - GV đọc lại đoạn 4. - Hướng dẫn HS đọc đoạn 4. - HS thi đọc. - GV nhận xét. - 2 đến 3 HS trả lời : Chủ điểm Nghệ thuật , các môn nghệ thuật múa, hát , kịch đóng phim, thổi sáo, chơi đàn, chèo, tuồng, - Nghe GV giới thiệu bài. - Theo dõi GV đọc mẫu. - Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết đoạn bài. Đọc 2 vòng. HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục tiêu. + 4 HS đọc bài mỗi HS đọc một đoạn. + 1 HS khá đọc lại đoạn 1. + HS đọc bài và nêu cách ngắt giọng của câu cuối đoạn. Nhưng / hai chị em không dám xin tiền mua vé / vì bố đang nằm viện, / các em biết mẹ rất cần tiền.// + Là bất ngờ mà gặp nhau chứ không có hẹn hay chủ định trước. + Nêu cách ngắt giọng và luyện ngắt giọng câu : Nhưng chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn / không được làm phiền người khác.// + 1 HS đọc đoạn 3. + HS đọc bài trả lời : đọc với giọng gần gũi, hồ hởi. + 3 đến 5 HS đọc cá nhân, tổ đọc ĐT. + 1 HS đọc đoạn 4. + HS đặt câu. - HS đọc nối tiếp (mỗi em một đoạn) Nhóm nhận xét. - HS cả lớp đọc ĐT cả bài. - HS đọc thầm đoạn 1. -Vì bố của các bạn đang nằm viện, mẹ rất cần tiền chữa bệnh cho bố. Các em không dám xin tiền mua vé. - HS đọc thầm đoạn 2 . - 2 chị em tình cờ gặp chú Lí ở ga. Hai chị em mang giúp đồ đạc cho chú. - Vì nhớ lời mẹ dặn, không nên làm phiền người khác. - 1 HS đọc to, HS đọc thầm lại. - Chú muốn cám ơn 2 chị em Xô-phi vì 2 chị em đã giúp đỡ chú. - Đã xảy ra hết bất ngờ này đến bất ngờ khác. - Đã được xem ảo thuật ngay tại nhà. - HS luyện đọc đoạn 4. - 4 nhóm cử đại diện đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay. Kể chuyện Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ (1’) Có 4 bức tranh, các em dựa vào trí nhớ và dựa vào 4 bức tranh minh hoạ cho 4 đoạn truyện hãy kể kể lại câu chuyện theo lời của Xô-phi hoặc theo lời của Mác Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện - GV hướng dẫn : Khi kể các em nhớ đóng vai Xô-phi hoặc đóng vai Mác để kể. Cần xưng hô là tôi, em hoặc chúng tôi. - Cho HS quan sát tranh - HS kể mẫu. - Chia HS thành các nhóm nhỏ và yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm. - Yêu cầu 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau kể toàn bộ câu chuyện. - Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV nhận xét, bình chọn nhóm kể tốt nhất. Nghe GV nêu nhiệm vụ. - HS quan sát tranh. - 1 HS khá, giỏi kể mẫu. - Mỗi nhóm 4 HS. Mỗi HS kể lại một đoạn. HS trong nhómtheo dõi góp ý cho nhau. - 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét. - Lớp nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò - GV : Xô-phi và Mác có những phảm chất tốt đẹp nào ? - Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. -1 HS trả lời. Toán Tiết 111. Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( Tiếp theo) I. Mục tiêu - Biết thực hiện phép nhân số có bốn chữ số vơi số có một chữ số ( Có nhớ hai lần, không liền nhau ) - Áp dụng phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có lời văn. Làm BT 1, 2, 3, 4. II. Đồ dùng dạy học III. Hoạt động dạy học 1. ổn định 2.Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS lên làm bài tập1VBT - GV nhận xét, ghi điểm 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH * Giới thiệu bài - GV : Bài học hôm nay sẽ tiếùp tục giúp các em biết cách thực hiện phép nhân số có bốn chữ số vơi số có một chữ số. * Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép nhân 1427 x 3 (12’) Mục tiêu : - Biết thực hiện phép nhân số có bốn chữ số vơi số có một chữ số ( Có nhớ hai lần, không liền nhau ) Cách tiến hành : - GV viết lên bảng phép nhân : 1427 x 3 - Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc để thực hiện phép nhân 1427 x 3 - GV hỏi: Khi thực hiện phép nhân này ta phải thực hiện tính từ đâu ? - GV yêu cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép tính trên. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS ghi nhớ . Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK. Kết luận : Phép nhân trên có nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục, từ hàng trăm sang hàng nghìn. * Hoạt động 2 : Luyện tập – Thực hành Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV yêu cầu lần lượt từng HS đã lên bảng trình bày cách tính của mình - Nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 - Yêu cầu hs đọc đề bài. -Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? GV chú ý nhắc HS nhận xét cách đặt tính của bạn trên bảng. Tóm tắt: 4 thùng : 1648 gói bánh 1 thùng : ? Gói bánh Bài 3 -Gọi 1 HS đọc đè bài toán. - GV yêu cầu HS tự làm bài. Tóm tắt 1xe : 1425 kg gạo 3 xe : kg gạo ? - GV chữa bài và cho điểm HS. Bài 4 - 1 HS đọc đè bài toán. - GV hỏi : Muốn tính chu vi hình vuông ta làm như thế nào ? - Yêu cầu HS làm bài. 4. Củng cố, dặn dò - Cho HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân, chu vi hình vuông. - Về nhà làm bài - Nhận xét tiết học. - Nghe GV giới thiệu bài. - HS đọc : 1427 nhân 3 - 2 HS lên bảng đặt tính,HS cả lớp đặt tính vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính trên bảng của bạn. - Ta bắt đầuà tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn (Tính từ phải sang trái) 1427 * 3 nhân 7 bằng 21, viết X 3 1, nhớ 2. * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 4281 bằng 8,viết 8. * 3 nhân 4 bằng 12,viết 2 nhớ 1 * 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4,viết 4. Vậy : 1427 x 3 = 4281 - 4 HS lên bảng làm bài.HS cả lớp làm vào VBT. - HS trình bày trước lớp. - 2 hs đọc đề bài -BT cho biết có 4 thùng đựng được 1648 gói bánh? -1 Thùng có bao nhiêu gói bánh. -1 HS lên bảng giải. Bài giải Số gói bánh trong mỗi thùng là: 1648 : 4= 412 (gói) Đáp số: 412 gói bánh - Mỗi xe chở 1425 kg gạo. Hỏi 3 xe như thế chở bao nhiêu ki- lô- gam gạo ? - 1 HS lên bảng làm bài,HS cả lớp làm vào VBT. Bài giải Số ki- lô- gam gạo cả 3 xe chở là : 1425 x 3 = 4275 (kg ) Đáp số : 4275 kg gạo - Tính chu vi khu đất hình vuông có cạnh là 1508 m - Muốn tính chu vi của hình vuông ta lấy cạnh của hình vuông nhân vơi 4. Bài giải Chu vi khu đất hình vuông là : 1058 x 4 = 6032 (m) Đáp số : 6032 Tập viết Ôn chữ hoa Q I. MỤC TIÊU - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Q (1 dòng), T, S ( 1 dòng) .Viết đúng tên riêng Quang Trung ( 1 dòng) và câu ứng dụng: Quê em đồng lúa nương dâu, Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang.( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. * HS Khá- Giỏi viết đúng và đầy đủ tất cả các dòng trong bài tập viết ở lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Mẫu chữ viết hoa Q. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp. Vở Tập viết 3, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1 . Ổn định tổ chức 2 . Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra HS viết bài ở nhà Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước. Hai, ba HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con : Phan Bội Châu. 3 . Bài mới : Hoạt động của gv Hoạt động của hs Giới thiệu bài Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ viết hoa Q có trong từ và câu ứng dụng. Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS viết trên bảng con Mục tiêu : - Viết đúng, đẹp chữ hoa Q. - Viết đúng, đẹp ,đều nét, đúng khoảng giữa các chữ trong từ , cụm từ. Cách tiến hành : a) Luyện viết chữ viết hoa - Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào ? - Treo bảng chữ viết hoa Q và gọi HS nhắc lại quy trình viết đã học ở lớp 2. - Viết lại mẫu chư,õ vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết cho HS quan sát. - Yêu cầu HS viết các chữ hoa Q vào bảng. GV đi chỉnh sửa lỗi cho HS. b) Luyện viết từ ứng dụng - Gọi HS đọc từ ứng dụng. - GV giới thiệu : Quang Trung là tên hiệu của Nguyễn Huệ. Ông là vị anh hùng dân tộc đã có công lớn trong cuộc đại phá quân Thanh. - Trong các từ ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào ? - Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ? - Yêu cầu HS viết từ ứng dụng trên bảng con, GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS. c) Luyện viết câu ứng dụng - Gọi HS đọc câu ứng dụng. - GV giải thích : Câu thơ tả cảnh đẹp bình dị của một miền quê trên đất nước ta. - Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào ? - Yêu cầu HS viết : Quê, Bên vào bảng. GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS. Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở Tập viết Mục tiêu : - Viết đúng, đẹp chữ hoa Q, tên riêng và câu ứng dụng. - Viết đúng, đẹp ,đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từ , cụm từ. Cách tiến hành : - GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở Tập viết 3, tập hai, sau đó yêu cầu HS viết bài vào vở. Chấm, chữa bài - GV chấm nhanh 5 đến 7 bài - Sau đó nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. 4. Củng cố, dặn dò - Khuyến khích HS sưu tầm1, 2 quảng cáo đẹp để chuẩn bị cho bài TĐ Chương trình xiếc đặc sắc. - Nhận xét tiết học, chữ viết của HS. - Dặn HS về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng và chuẩn bị bài sau. - Nghe GV giới thiệu. - HS trả lời. - 1 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi. - 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con. - 2 HS đọc - Nghe GV giới thiệu - HS trả lời. - HS trả lời. - 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con. - 2 HS đọc - Nghe GV giới thiệu - HS trả lời. - 1 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con. - HS viết : + 1 dòng chữ Q cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ T cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ Quang Trung cỡ nhỏ. +Viết câu ứng dụng : 1 lần. Thứ ba ngày tháng năm 20 ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG ĐÁM TANG ( T1) I . Mục tiêu: - Hiểu: Như thế nào là tôn trọng đám tang, vì sao phải tôn trọng đám tang. - Biết ứng xử đúng khi gặp đám tang - Có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất. II Kĩ năng sống cơ bản: -Kĩ năng thể hiên sự cảm thông trước sự đau buồn của người khác -Kĩ năn ứng xử khi găp đám tang III .Các phương pháp, kĩ thuật dạy học -Làm việc theo nhúm IV Đồ dùng dạy học: - Vở BTĐĐ, phiếu học tập cho HĐ2 - Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng. V. Tiến trình dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khám Phá: 2. Kết nối: HĐ 1: Kể chuyện - Kể chuyện “Đám tang” có sử dụng tranh minh hoạ - Cho HS đàm thoại: +Mẹ Hoàng và một số người đi đường đã làm gì khi gặp đám tang? +Vì sao mẹ Hoàng lại dừng xe, nhường đường cho đám tang? +Hoàng đã hiểu ra điều gì khi nghe mẹ giải thích? +Qua câu chuyện trên, em thấy cần phải làm gì khi gặp đám tang? + Vì sao phải tôn trọng đám tang? - Kết luận : Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ. 3. Thực hành: HĐ2: : ẹaựnh giaự haứnh vi . - Phát phiếu học tập cho HS và nêu YC của bài tập Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước những việc làm đúng khi gặp đám tang a. Chạy theo xem, chỉ trỏ b. Nhường đường c. Cười đùa d. Ngả mũ nón đ. Bóp còi xe xin đường e. Luồn lách vượt lên trước - Kết luận: b, d đúng 4. Vận dụng: HĐ 3: Tự liên hệ - Nêu YC tự liên hệ - Mời 1 số HS trao đổi với các bạn trong lớp 3. Củng cố, dặn dò: - Tổng kết giờ học. - Dặn HS về ôn bài. - Thảo luận nhóm đôi - Đại diện các nhóm lần lượt trả lời - Các nhóm khác nhận xét bổ sung - Cả lớp theo dõi - Làm bài cá nhân - Trình bày kết quả và giải thích lí do vì sao? - Tự liên hệ trong nhóm - 1 số HS trình bày trước lớp Chính tả ( Nghe- viết) Nghe nhạc I. MỤC TIÊU - Nghe – viết đúng bài thơ Nghe nhạc. Trình bày đúng khổ thơ, bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập 2a( phân biệt l/n ) ; 3a. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Bài tập 2a; 3a chép sẵn trên bảng lớpï. VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1 . Ổn định tổ chức (1’) 2 . Kiểm tra bài cũ (4’) - HS viết bảng con , 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau : tập dượt, dược sĩ, ước ao, mong ước. - GV nhận xét. 3 . Bài mới Hoạt động của gv Hoạt động của hs Giới thiệu bài (1’) - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả Mục tiêu : Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài thơ. Cách tiến hành : a) Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc đoạn văn 1 lượt. - Bài thơ kể chuyện gì ? - Giúp HS nhận xét : + Bài thơ có mấy khổ ? + Mỗi dòng có mấy chữ ? + Các chữ đầu dòng thơ viết như thế nào ? + Giữa các khổ thơ các em nhớ để cách ra một dòng. - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được. b) GV đọc cho HS viết bài vào vởû GV đọc cho HS viết bài vào vở e) Soát lỗi - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi g) Chấm bài GV chấm từ 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2a - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm. - Cho HS thi làm bài trên bảng phụ đã chuẩn bị trước. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 3a - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - Cho HS thi tiếp sức (làm bài trên bảng phụ đã chuẩn bị trước). - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, chữ viết của HS. - Dặn HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng và chuẩn bị bài sau. - Nghe GV giới thiệu bài. - Theo dõi sau đó 2 HS đọc lại. - Kể chuyện bé Cương thích âm nhạc, nghe tiếng nhạc nổi lên, bỏ chơi bi, nhún nhảy theo nhạc. Tiếng nhạc làm cho cây cối lắc lư + Bài thơ có 4 khổ ? + Mỗi dòng có 5 chữ ? + Các chữ đầu dòng thơ viết hoa và lùi vào 2 ôli. - HS tìm cá từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả : mải miết, bỗng nổi nhạc, giẫm, réo rắt. - HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con. - HS viết bài vào vở - HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV. - Các HS còn lại tự chấm bài cho mình. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - HS dưới lớp làm vào VBT. - 2 HS thi làm bài + đọc kết quả cho cả lớp nghe. - Đọc lại lời giải và chữa bài vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - HS làm bài theo nhóm. - Các nhóm thi làm bài + đọc kết quả cho cả lớp nghe. - Đọc lại lời giải và chữa bài vào vở. Toán Luyện tập I. Mục tiêu - Biết nhân số có bốn chữ số vơi số có một chữ số ( Có nhớ hai lần, không liền nhau ) - Biết tìm số bị chia, giải bài toán có hai phép tính. Làm BT 1, 3, 4( cột a). II. Đồ dùng dạy học III. Hoạt động dạy học 1. ổn định 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên làm bài tập - GV nhận xét, ghi điểm 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH * Giới thiệu bài - GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố về phép nhân số có bốn chữ số vơi số có một chữ số. * Hoạt động 1 : Luyện tập – Thực hành Mục tiêu : - Củng cố về kĩ năng thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số . - Củng cố về giải toán có lời văn bằng hai phép tính. Bài 1 - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV yêu cầu lần lượt từng HS đã lên bảng trình bày cách tính của mình - Nhận xét và cho điểm HS. Bài 2(không làm) Bài 3 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - x là gì trong các phép tính của bài ? - Muốn tìm số bị chia ta làm như thế nào ? - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV chữa bài và cho điểm HS. Bài 4a - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS chữa bài và ghi điểm 4. Củng cố, dặn dò - Về nhà làm bài - Nhận xét tiết học. - Nghe GV giới thiệu bài. - 4 HS lên bảng làm bài.HS cả lớp làm vào vở. - HS trình bày trước lớp. - Các HS trình bày tương tự như trên. - Tìm x - x là số bị chia chưa biết trong phép chia - Ta lấy thương nhân với số chia. - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT x : 3 = 1527 x : 4 = 1823 x = 1527 x 3 x = 1823 x 4 x = 4581 x = 7292 Thứ tư ngày tháng năm 20 Tập đọc Chương trình xiếc đặc sắc. I. MỤC TIÊU - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng; đọc đúng các chữ số, cấc tỉ lệ phần trăm và số điện thoại trong bài. Hiểu nội dung tờ quảng cáo trong bài bước đầu có những hiểu biết về đặc điểm nội dung, hình thức trình bày và mục đích của một tờ quảng cáo. TL được các câu hỏi trong SGK. *GDKNS: - Tư duy sáng tạo.: nhận xét, bình luận - Ra quyết định - Quản lí thời gian II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Tranh minh hoạ bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1 . Ổn định tổ chức 2 . Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra ba HS đọc thuộc lòng bài thơ Em vẽ Bác Hồ, trả lời những câu hỏi về nội dung bài thơ. - Nhận xét và cho điểm HS. 3 . Bài mới Hoạt động của gv Hoạt động của hs Giới thiệu bài Để thu hút nhiều người đến xem phim, xem kịch, xem xiếctại các rạp người ta thường phải quảng cáo. Vậy quảng cáo là gì ? Quảng cáo như thế nào để hấp dẫn mọi người đến xem. Bài TĐ hôm nay chúng ta học sẽ giúp cho các em hiểu điều đó. Hoạt động 1 : Luyện đọc Mục tiêu : - Đọc đúng các từ ngữ HS dễ phát âm sai đã nêu ở phần mục tiêu. - Đọc chính xác các chữ số, số điện thoại. Cách tiến hành : a) GV đọc toàn bài : Đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, vui. b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. - Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó. + Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài, mỗi HS đọc một đoạn. + Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - Cho HS thi đọc. - GV nhận xét. Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài ’ Mục tiêu : - Hiểu nội dung tờ quảng cáo trong bài. - Bước đầu có những hiểu biết về đặc điểm nội dung, hình thức trình bày và mục đích của một tờ quảng cáo. Cách tiến hành : - Cho HS đoc thầm cả bài lần 1. - Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì ? - Em thích nội dung nào trong quảng cáo ? Vì sao? - Cho HS đọc thầm cả bài lần 2. - Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt ? - Em thường thấy quảng cáo ở những đâu ? - GV chọn tờ quảng cáo đẹp, rõ, phù hợp với HS giới thiệu trước lớp. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài Mục tiêu : HS đọc trôi chảy toàn bài. Cách tiến hành : - GV đọc lại đoạn 2. - GV đưa bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc. Hướng dẫn HS đọc đoạn văn, nhấn giọng các từ ngữ in đậm trong quảng cáo. - Cho HS thi đọc. - GV nhận xét. 4. Củng cố dặn dò - Cho HS nói lại nội dung và cách trình bày một tờ quảng cáo. - Dặn dò HS về nhà đọc lại bài. - GV nhận xét tiết học. - Nghe GV giới thiệu bài. - Theo dõi GV đọc mẫu. - Đọc từng câu trong bài theo hướng dẫn của GV. - Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV. + 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài, mỗi HS đọc một đoạn. + Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mớiù. - HS luyện đọc theo nhóm. - 2 HS đọc cả bài. - Lớp nhận xét. - HS đọc thầm. - Để thu hút, lôi cuốn mọi người đến rạp xem xiếc. - HS trả lời - HS đọc thầm. - HS trả lời. - Thấy ở nhiều nơi. - HS quan sát - Theo dõi GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo sự hướng dẫn của GV. - 2 HS thi đọc bài. Cả lớp bình chọn bạn đọc đúng đọc hay nhất. - 2 HS nói nội dung bài. Toán CHIA SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. Mục tiêu: - Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết , thương có 4 chữ số hoặc 3 chữ số`). - Vận dụng phép chia để tìm tích và giải toán. Làm BT 1, 2, 3. II. Đồ dùng dạy học: III. Hoạt động dạy học: 1. ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi hs lên bảng làm bài trong VBT - Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs 3. Bài mới: HOẠTĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH * Giới thiệu bài - Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. * Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số Mục tiêu: - Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết). a) Phép chia 6369 : 3 - GV viết bảng phép chia 6369 : 3 = ? lên bảng và yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc. - GV yêu cầu HS suy nghĩ để thựchiện phép tính trên. Nếu trong lớp có HS tính đúng thì yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS ghi nhớ. Nếu trong lớp không có HS tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK. - GV đặt câu hỏi HD HS thực hiện chia như sau : - Ta bắt đầu chia từ hàng nào của số bị chia ? - 6 chia 3 được mấy ? - GV mời 1 HS lên bảng viết thương trong lần chia thứ nhất đồng thời tìm số dư trong lần chia này. - Ta tiếp tục lấy hàng nào cuả số bị chia để chia ? - Bạn nào có thể thực hiện lần chia này ? - Ta tiếp tục lấy hàng nào cuả số bị chia để chia ? - Gọi 1 HS khác lên thực hiện lần chia thứ 3. - Cuói cùng ta thực hiện chia hàng nào của số bị chia ? - Gọi 1 HS khác lên thực hiện lần chia thứ 4. - Trong lượt chia cuối cùng , ta tìm được số dư là 0. Vậy ta nói phép chia 6369 : 3 là phép chia hết. - Yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên. b) Phép chia 1276 : 4 - GV tiến hành tương tự như phép chia 6369 : 3. * Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành Mục tiêu: - Biết thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp chia hết). - Aùp dụng phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số để giải các bài tán có liên quan. Cách tiến hành: * Bài 1 - BT yêu cầu chúng ta làm gì ? - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Yêu cầu các HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước chia của mình. - GV chữa bài và cho điểm. * Bài 2 - GV gọi 1 HS đọc đề. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV chữa bài và cho điểm. * Bài 3 - BT yêu cầu chúng ta làm gì ? - Đọc các phép tính trong bài và cho biết x là gì trong phép tính này ? - Muốn tìm thừa số trong phép nhân ta làm thế nào ? - GV yêu cầu HS làm bài. - GV chữa bài và cho điểm. 4. Củng cố, dặn dò - Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia. - Nhận xét tiết học - Nghe GV giới thiệu bài. - Một HS thục hiện đặt tính. - HS cả lớp thực hiện vào bảng con. * 6 chia 3 được 2, viết 2.2 nhân 3 bằng 6, viết 6, 6 trừ 6 bằng 0. * Hạ 3, 3 chia 3 được 1, 1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0. * Hạ 6, 6 chia 3 được 2, 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0. * Hạ 9, 9chia 3 được 3, 3 nhân 3 bằng 9, 9 trừ 9 bằng 0. 6369 3 03 2123 06 09 0 - Ta bắt đầu thực hiện phép chia từ hàng nghìn của số bị chia. - 6 chia 3 được 2. - HS lên bảng viết 2 vào vị trí của thương. Sau đó HS tiến hành nhân ngược để tìm và viết số dư vào phép chia : 2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0. - Lấy hàng trăm để chia. -1 HS lên bảng thực hiện chia, vừa nêu : Hạ 3, 3 chia 3 được 1, 1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0. - Lấy hàng chục để chia. - 1 HS lên bảng thực hiện chia, vừa nêu :

File đính kèm:

  • docTuan 23 26KNS.doc
Giáo án liên quan