Bài giảng Môn Vật lý lớp 8 - Tiết 1 - Bài : 1 - Chuyển động cơ học (tiếp)

A. Mục tiêu:

1. - Nêu được ví dụ về CĐ cơ học trong đ/sống hằng ngày, nêu được vật chọn

 làm mốc, ví dụ về các dạng CĐ thường gặp

 - Nêu được ví dụ về tính tương đối của CĐ & ĐY, xác định được vật làm mốc trong mỗi trạng thái.

2. - Phân biệt được các ví dụ về CĐ cơ học, CĐ, ĐY,

 - Nhận biết các CĐ cơ học qua ví dụ thực tiễn cuộc sống.

3. - Có hứng thú với môn học; - Hăng say xây dựng bài

 

doc50 trang | Chia sẻ: haianhco | Lượt xem: 1292 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài giảng Môn Vật lý lớp 8 - Tiết 1 - Bài : 1 - Chuyển động cơ học (tiếp), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phòng giáo dục Đào tạo tRàNG ĐịNH Trường THCS ĐOàN KếT === *** === Giáo án lý 8 Giáo viên: đƯờNG MạNH Hà Tổ: Toán - Lý Trường: THCS đOàN KÊT Năm học: 2008 - 2009 Học kỳ I Chương I: Cơ học Ngày soạn:20/08/2008 Ngày dạy: 22/08/2008 Tiết: 1 Bài : 1. Chuyển động cơ học A. Mục tiêu: 1. - Nêu được ví dụ về CĐ cơ học trong đ/sống hằng ngày, nêu được vật chọn làm mốc, ví dụ về các dạng CĐ thường gặp … - Nêu được ví dụ về tính tương đối của CĐ & ĐY, xác định được vật làm mốc trong mỗi trạng thái. 2. - Phân biệt được các ví dụ về CĐ cơ học, CĐ, ĐY, … - Nhận biết các CĐ cơ học qua ví dụ thực tiễn cuộc sống. 3. - Có hứng thú với môn học; - Hăng say xây dựng bài B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án + tranh minh họa … - HS: Đọc trước bài mới C. Tiến trình lên lớp: I. ổn định: Kiểm tra sĩ số II. Kiểm tra: Giới thiệu chương mới III. Bài mới: a. ĐVĐ: như sgk b. Triển khai: -------- Hoạt động của thầy và trò --------------------------- Nội dung bài học ------ Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên. ? Nêu 2 vd về CĐ, 2 vd về ĐYcủa vật? Tại sao nói vật đó CĐ? - Lập luận chứng tỏ vật đó CĐ hay ĐY. - GV nêu rõ: vị trí của vật đó so với gốc cây thay đổi c/tỏ vật đang CĐ; vị trí vật đó so với gốc cây k0 đổi c/tỏ vật đó ĐY. ? Khi nào vật CĐ, khi nào vật ĐY? - Y/cầu trả lời C1. - GV chốt lại nội dung và y/cầu HS lấy thêm vd về CĐ, ĐY? - Sau đó rút ra kết luận về CĐ cơ học - HS vận dụng trả lời C2 ? Vật chọn làm mốc được hiểu ntn? Nói rõ vật làm mốc? ? Cây được trồng bên đường là CĐ hay ĐY? Nếu là ĐY thì hoàn toàn k0? - HS suy nghĩ, sau đó hoàn thành C3. I. Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên? VD: C1: * Nhận biết: Vật CĐ hay ĐY trong vật lý dựa trên sự thay đổi của vật so với vật khác chọn làm mốc. * Kết luận: (sgk T4) C2: - Ví dụ: - Vật chọn làm mốc: C3: + Đ/k: + Ví dụ: + Vật mốc Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động và đứng yên - Y/cầu HS q/sát h1.2sgk àGV th/báo nội dung à HS suy nghĩ trả lời C4,5,6,7. - HS: h/động cá nhân suy nghĩ trả lời - GV n/xét bổ sung những thiếu sót of hs. - CĐ, ĐY fụ ∈ vào vật chọn làm mốc, chọn vật làm mốc cụ thể mới đ/giá đc vật đó CĐ hay ĐY?! Sau đó hs vận dụng KT trả lời C8 vào vở. GV: Coi 1 điểm gắn với TĐ làm mốc àMT thay đổi từ ĐàT, khi lấy mốc là TĐất. II, Tính tương đối của chuyển động và đứng yên. (Hình 1.2 sgk T5) C4: CĐ; vị trí thay đổi C5: ĐY; vị trí k0 đổi C6: (1) đ/với vật này (2) đ/yên C7: * Kết luận: (sgk T5) C8: Hoạt động 3: Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp - HS n/cứu tài liệu àtrả lời câu hỏi: + Q/đạo CĐ là gì? + Nêu các q/đạo CĐ mà em biết? - HS trả lời và lấy thêm vd; trả lời C3 - Làm TN0 thả rơi q/bóng bàn, x/định q/đạo! - GV nhận xét và bổ sung thêm. III. Một số chuyển động thường gặp. + Quỹ đạo CĐ là đường mà vật CĐ vạch ra. + Quỹ đạo: tròn, cong, thẳng,… C9: Hoạt động 4: Vận dụng và ghi nhớ bài học. - Y/cầu hs đọc n/dung phần vận dụng suy nghĩ tìm câu trả lời. - GV treo bảng fụ nội dung b/tập định tính. - HS tìm câu trả lời theo h/dẫn của GV các câu C10, C11 à ghi vào vở IV, Vận dụng và ghi nhớ. C10: C11: Chưa thực sự hoàn toàn đúng! * Ghi nhớ: (sgk T7) VI. Cũng cố: - GV chốt nội dung bài học. - Nêu câu hỏi củng cố. - Đọc phần “có thể em chưa biết”. V. Dặn dò, hướng dẫn về nhà: - Học bài củ + Làm bài tập ở SBT - Chuẩn bị bài mới. Ngày soạn: 23/08/08 Ngày day : 25/08/08 Tiết 2 Vận tốc A. Mục tiêu: 1. - So sánh q/đường đi được của CĐ trong 1s của mỗi CĐ. Rút ra cách nhận biết của CĐ đó. - Nắm đc CT υ = s/t & ý nghĩa, đ/vị của chúng. 2. - Vận dụng CT để tính q/đường, time của CĐ. 3. - Có ý thức học tập; - Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án + tranh - HS: Bài cũ + bài mới C. Tiến trình lên lớp: I. ổn định: Kiểm tra sĩ số II. Kiểm tra: ? Tính tương đối của CĐ & ĐY là gì? Lấy VD? ? CĐ cơ học là gì? Khi nào thì 1 vật được coi là CĐ (hay ĐY)? III. Bài mới: * ĐVĐ: như sgk Hoạt động 1: Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì? - HS đọc bảng 2.1 sgk sau đó hoàn thành C1, C2. - GV: Q/đường đi đc trong 1 giây là gì? - HS trả lời và ghi vở. - GV chốt nội dung và y/cầu hs làm C3. - HS làm việc cá nhân ghi C3 vào vở sau khi GV nhận xét & bổ sung. - Để tìm vận tốc của CĐ ta tính = cách nào? I. Vận tốc là gì? Bảng 2.1 sgk T8 C1: C2: * Khái niệm: Vận tốc là q/đường đi đc trong 1 đ/vị thời gian (1giây). C3: (1) nhanh ; (2) chậm (3) q/đường đi đc ; (4) đơn vị Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính vận tốc. - Từ kết quả bảng 1 ta có thể lập đc CT tính vận tốc nghĩa là tính q/đường đi được trong 1 giây. - HS trình bày cách tính VT ? Cho biết ý nghĩa các đại lượng ở CT. - GV bổ sung à HS ghi vào vở II. Công thức tính vận tốc. υ = s/t 1. CT: Trong đó: υ: vận tốc (m/s) s: q/đường đi đc… t: thời gian hết q/đường đó. Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị vận tốc - HS đọc thông báo & h/thành C4 vào vở. - GV h/dẫn cách đổi đ/vị m/s và km/h: * 1m/s = (1/1000)km / (1/3600)h = 3600/1000 =3,6km/h * 1km/h = 1000m/3600s ≈ 0,28m/s 2. Đơn vị vận tốc: à Phụ ∈ vào đ/vị ch/dài và thời gian C4: Bảng 2 * Đ/vị hợp pháp: m/s và km/h. * Cách đổi: 1km/h ≈ 0,28m/s 1m/s = 3,6km/h. Hoạt động 4: Nghiên cứu dụng cụ đo vận tốc: Tốc kế - GV: Tốc kế là d/cụ dùng để đo VT: ng/lý h/động cơ bản của nó là truyền CĐ từ bánh xe àcông tơ mét à1 số bánh răng truyền CĐ àkim của đồng hồ công tơ mét. - HS quan sát hình 2.2 sgk. 3, Tốc kế: Là dụng cụ dùng để đo VTốc. (Đồng hồ vạn năng) Hình 2.2 sgk Hoạt động 5: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi - Trả lời C5: CĐ nào nhanh nhất, CĐ nào chậm nhất? Tính VT ra đ/vị m/s & km/h? - v1 có ≠ v2 k0 ? Hãy so sánh? - HS trao đổi trả lời C5 theo gợi ý of GV. - Y/cầu hs tóm tắt và giải các câu C6, C7, C8 theo h/dẫn of GV. - HS làm việc cá nhân. - Sau đó gọi hs lên bảng làm các câu đó - HS khác nhận xét - GV nhận xét và bổ sung những thiếu sót của hs - HS ghi vào vở các câu C6 ữ C8 vào vở. III. Vận dụng và ghi nhớ. C5: v1 = 10m/s ; v2 = 3m/s ; v3 = 10m/s à (v1 = v3) > v2 C6: v1 = 15m/s ; v2 = 54km/h v1 ? v2 à v = 54km/h = 15m/s C7: Tóm tắt t = 40ph = 2/3(h) ; v = 12km/h s = ? Giải: Q/đường đi đc là: v = s/t à s = v.t à s = 12.(2/3) = 8(km/h) C8: Tóm tắt: Giải: Từ v = s/t à s = v.t à s = 2(km) * Ghi nhớ: (sgk T 10) IV. Cũng cố: - GV chốt nội dung bài học theo ghi nhớ sgk - Nêu câu hỏi cũng cố. - Đọc phần “có thể em chưa biết” V. Dặn dò, hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ + Làm bài tập ở SBT - Chuẩn bị bài mới. Ngày soạn:13/09/08 Ngày dạy: Tiết 4 Biểu diễn lực A. Mục tiêu: 1. - Nêu đc vd thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc. - Nhận biết đc lực là đại lượng véctơ. 2. - Biểu diễn đc véctơ lực bằng hình vẽ; - Làm TN0 về lực tác dụng. 3. - Trung thực - Hợp tác nhóm ; - Có hứng thú với môn học. B. Chuẩn bị: - GV: Giáo án + dụng cụ + Bảng phụ - HS: Bài củ + Bài mới. C. Tiến trình lên lớp: I.ổn định: II.Kiểm tra: ? CĐ đều là gì? Lấy 2 vd về CĐ đều và viết biểu thức tính VT ? CĐ k0 đều là gì? Lấy 2 vd về CĐ k0 đều và viết biểu thức tính VTTB? III. Bài mới: * ĐVĐ: như sgk Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức về khái niệm lực. - Y/cầu hs nhớ lại kiến thức về lực đã học. + T/dụng đẩy, kéo vật này lên vật ≠ gọi là gì? Lực tác dụng lên 1 vật gây ra ≃ yếu tố nào? Lấy vd ? - Sau đó trả lời C1. - HS tìm hiểu và trả lời câu C1. - Gọi hs trả lời à HS ≠ nhận xét. - GV nhận xét và bổ sung thêm KT. I, Ôn lại khái niệm lực: Lực: à làm biến dạng ổ thay đổi chuyển động C1: H 4.1sgk T15: lực hút H 4.2sgk T15: lực nén *Nguyên nhân: + Làm méo q/bóng + Làm xe lăm cđ về fía giá TN0 Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự thay đổi của vận tốc. - Y/cầu hs nhớ lại KT lớp 6: ? Trọng lực có phương & chiều ntn? - Nêu vd về lực fụ thuộc vào độ lớn, phương và chiều? - HS: Trả lời - GV chốt nội dung và đưa ra kết luận sau khi lấy vd. - GV thông báo về cách biểu diễn lực = 1 mũi tên chỉ hướng có phương, chiều xđ. - HS nghiên cứu đ.điểm of véctơ lực Sau đó trình bày cách biểu diễn về véctơ lực. - GV có thể mô tả lại cách biểu diễn lực như h4.3sgk T 16. - HS nghiên cứu tài liệu mô tả lại. II, Biểu diễn lực: 1, Lực là một đại lượng véctơ: à vừa có độ lớn ổvừa có phương và chiều. VD: 2, Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực: a. Biểu diễn: ồ ổ Gốc õ Phương, chiều độ dài b. Kí hiệu: + F : vectơ lực + Cường độ lực (độ lớn): F VD: Hoạt động 3: Vận dụng làm bài tập - Y/cầu hs đọc C2 và ng/cứu. - GV h/dẫn làm C2. - GV gợi ý cách làm - HS biểu diễn theo tỷ lệ xích - GV nhận xét và sữa sai cho hs. - HS đọc sgk và hoàn thành C3 vào vở sau đó gọi hs trình bày diễn tả bằng lời các yếu tố ở hình 4.4 sgk T16. - HS trả lời và nêu nhận xét. - Bổ sung thêm và ghi vào vở. III, Vận dụng: C2: m = 5kg à P = 50N F = 15000N F C3: h4.4 sgkT16 P F1 = 20N, phương thẳng đứng, chiều đi lên F2 = 30N, phương ngang, chiều từ trái sáng F3 = 30N, phương nghiêng(chếch với phương ngang 1 góc 300), chiều hướng lên. * Ghi nhớ: (sgk T16) 4, Cũng cố: - GV chốt nội dung of bài học theo ghi nhớ sgk. - Nêu câu hỏi cũng cố. 5, Dặn dò, hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ + Làm bài tập ở SBT. - Chuẩn bị bài mới. ......................................................................................................................................... Ngày soạn: Tiết 5 Sự cân bằng lực - Quán Tính A, Mục tiêu. 1, Nêu đc 1 số vd về 2 lực cân bằng, nhận biết đ2 nó và biểu thị bằng vectơ. - Nêu đc 1 số thí dụ về quán tính, giải thích đc hiện tượng quán tính. 2, Biết suy đoán, - Tiến hành TN chuẩn xác. 3, Nghiêm túc, - Hợp tác khi làm TN. B, Phương Pháp. - Nêu VĐ - giải quyết VĐ - Thực nghiệm. C, Chuẩn bị. - GV: Giáo án + dụng cụ TN - HS: Bài củ + bài mới D, Tiến trình lên lớp. 1, ổn định: 2, Kiểm tra: + Vectơ lực đc biểu diễn ntn? Chữa bài tập 4.4 SBT. + Hãy biểu diễn vectơ lực sau: Trọng lực of vật 15000N, tỉ lệ xích 500N ứng với 1cm 3, Bài mới: * ĐVĐ: như sgk Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện để hai lực cân bằng - GV nêu câu hỏi? ? Hai lực cân bằng là gì? T/dụng of 2 lực cân bằng khi t/d vào vật đang ĐY sẽ ntn? ? Khi 2 lực cân bằng thì các y/tố có quan hệ ntn với nhau? Hãy vẽ 2 lực cân bằng lên quả cầu? - HS trả lời sau đó thảo luận fần 1 và hoàn thành C1 vào vở theo h/dẫn. - GV nhận xét cách trình bày of hs, và bổ sung theo kiến thức. I. Lực cân bằng. 1/ Hai lực cân bằng là gì? + Đ.đặt trên cùng 1 vật + Cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều C1: Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động. - Y/cầu hs đọc n/dung sgk & nêu dự đoán - HS nêu dự đoán - Làm TN kiểm chứng; q/sát & ghi k.quả - Các nhóm thảo luận trả lời C2àC5. - GV đặt câu hỏi: ? Quả nặng A chịu t/d of những lực nào? q/nặng CĐ hay ĐY? Các lực đó ntn với nhau? Đặt thêm A1 thì các lực đó ntn với lực căng of dây ? Q/nặng A chịu t/d của những lực nào? có CĐ tiếp nữa không? - HS làm TN theo nhóm và hoàn thành C5 vào bảng kết quả. - Sau đó rút ra nhận xét từ TN kiểm chứng - GV nhận xét và bổ sung thêm 2/ Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động. a, Dự đoán: b, Thí nghiệm kiểm chứng: + Tiến hành + Quan sát – Kết quả TN C2: PA = T mà T = PB 9 PA = PB nên vectơ T cân bằng với PA C3: PA + PA1 > PB ( > T) Nên AA1 CĐ đi xuống nhanh dần đều. C4: PA & T cân bằng nhau à Q/nặng A tiếp tục CĐ thẳng đều. C5: v1 = v2 = v3 = ….. (cm/s) * Nhận xét: Vật đang CĐ à chịu t/d of 2 lực cân bằng à CĐ thẳng đều. Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính - HS đọc sgk & nhận xét về quán tính? Quán tính đc hiểu ntn? - GV bổ sung và nói rõ về quán tính: Các vật đều có t/chất k0 thể thay đổi v/tốc 1 cách đột ngột đc. - Y/cầu hs đọc n/dung fần vận dụng & trả lời các câu từ C6 à C8. - Gv h/dẫn trả lời sau đó nhận xét à hs ghi vào vở. II, Quán tính. 1/ Nhận xét: (sgk T 19) * Quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc of vật khi k0 có lực t/d lên nó. 2/ Vận dụng: C6: Phía sau; chân + xe: CĐ C7: Phía trớc C8: * Ghi nhớ: (sgk T20) 4) Củng cố: - GV lu ý vấn đề chính liên quan đến bài học, khắc sâu kiến thức cho hs. - Nêu câu hỏi củng cố và ra thêm các bài tập cho hs tự làm. - Đọc fần “có thể em chưa biết” 5) Dặn dò - hướng dẫn về nhà: - Học bài củ; Làm bài tập về nhà - Chuẩn bị bài mới. E, Bổ sung. ………………………………………………………………………………………… .Ngaứy soaùn:.22./..09./2008 Tuaàn 6 Tiết 6 Lực ma sát A, Mục tiêu. 1, Nhận biết lực ms là loại lực cơ học. Phân biệt đc ms trượt, nghĩ, lăn. đ2 của nó. - Phân tích đc h/tượng có lợi, hại trong KT & d/sống. Cách khắc phục 2, Rèn luyện kỹ năng đo lực, đo lực ms rút ra nhận xét đ2 lực ms. - Tiến hành TN tìm lực ms 3, Tích cực, hợp tác nhóm trong TN, có ý thực học tập tốt. B, Phương pháp. - Nêu VĐ + giải quyết VĐ + thực nghiệm C, Chuẩn bị. - GV: Giáo án + đồ dụng dh - HS: Bài củ + Bài mới D, Tiến trình lên lớp. 1) ổn định: 2) Kiểm tra: Hãy trình bày phần ghi nhớ sgk và làm BT 5.3 & 5.8 ở sách BT? 3) Bài mới: * ĐVĐ: như sgk Hoạt động 1: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát - Y/cầu Hs đọc nội dung ma sát trượt và nhận xét và nhận xét ma sát trượt xuất hiện ở đâu? - Hs: ở má phanh và vành bánh xe, bánh xe và mặt đường. - Hs hoàn thành C1 vào vở - Gv nhận xét - bổ sung - Hs ghi vào vở. - Hs đọc thông báo & nêu sự xuất hiện Fms lăn? - Hs thảo luận nhóm I. Khi nào có lực ma sát 1, Lực ma sát trượt (Fms trượt) Ngăn cản CĐ of lực lên vật C1: VD * Nhận xét: 2, Lực ma sát lăn (Fms lăn) Ngăn cản CĐ of lực lên vật C2: * Nhận xét: C3: * Nhận xét: 3, Lực ma sát nghĩa (Fms nghĩ) C4: C5: Hoạt động 2: Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và kỷ thuật - I. Lực ma sát trong đời sống và kỷ thuật. 1, Lực ma sát trượt: Ngăn cản CĐ of lực lên vật C1: VD * Nhận xét: + Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi. - Y/cầu hs đọc fần vận dụng và trả lời các câu C8, C9 theo gợi ý of GV. - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét và khắc sâu kt cho hs III, Vận dụng. C8: C9: * Ghi nhớ: (sgk T 38) 4) Củng cố: - GV chốt nội dung theo ghi nhớ sgk, - Nêu câu hỏi củng cố bài học. - Y/cầu hs tìm p/án đo độ lớn lực đẩy Acsimet không dùng lực kế. 5) Dặn dò - hướng dẫn về nhà: - Học bài củ; Làm bài tập ở SBT - Chuẩn bị bài mới ( Mẫu báo cáo TH). - Đọc fần “có thể em chưa biết” E, Bổ sung. ......................................................................................................................................... Tiết 12 Lực đẩy acsimét A, Mục tiêu. 1, Nêu đc hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại lực đẩy Acsimét và viết đc công thức tính. 2, Vận dụng công thức tính để giải thích hiện tượng đơn giản thường gặp. - Làm TN cẩn thận, chính xác đo độ lớn lực đẩy Acsimet. 3, Có ý thức học, yêu thích khoa học; - Hợp tác nhóm để thực hành. B, Phương pháp. - Nêu VĐ + giải quyết VĐ + thực nghiệm C, Chuẩn bị. - GV: Giáo án + đồ dụng dh - HS: Bài củ + Bài mới D, Tiến trình lên lớp. 1) ổn định: 2) Kiểm tra: = Giới thiệu bài mới 3) Bài mới: * ĐVĐ: như sgk Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhấn chìm trong nó. - HS tìm hiểu sgk tiến hành TN và trả lời C1, C2. - HS làm việc theo nhóm, sau đó ghi k.quả vào bảng fụ đã chuẩn bị. - GV nhận xét k/quả of các nhóm - Hoàn thành C2 vào vở từ TN. - Y/cầu hs nêu rõ đ2 of lực đẩy này rồi thông báo về lực đẩy Acsimet. - Hãy chỉ ra thêm 1 vd chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimet? I, Tác dụng của chất lỏng lên vật nhấn chìm trong nó. + TN: (H10.2 sgk T36) C1: P1 = P – Fđ à P1 < P: chứng tỏ vật nhấn chìm trong nước chịu t/d of 2 lực C2: * Kết luận: + Đ2 of lực: - T/d lên vật nhấn chìm trong nước. - Hướng từ dưới lên trên … Hoạt động 2: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy Acsimet. - Y/cầu hs đọc dự đoán & nêu dự đoán. - GV kể chuyện về nhà bác học Acsimet sau đó nêu 1 số câu hỏi: ? Lực đẩy Acsimet fụ thuộc vào những yếu tố nào? Acsimet căn cứ vào đâu để dự đoán điều đó? - GV tiến hành TN và trình bày trình tự các bước à y/cầu hs đọc kết quả. à Rút ra nhận xét về lực đẩy of nước lên vật đúng bằng trọng lượng fần nước bị vật chiếm chỗ. - HS hoàn thành C3 vào vở để khẳng định dự đoán of Acsimet. - Từ đó GV dẫn dắt hs x/dựng CT tính - Ghi công thức tính và ý nghĩa các đại lượng trong CT. ? Trọng lượng được tính bằng CT nào? - HS trả lời và đi đến CT tính lực đẩy Acsimet. II, Độ lớn của lực đẩy Acsimet. 1) Dự đoán: - V càng lớn à lực đẩy Fđ càng mạnh. - Độ lớn of Fđ lên vật nhúng trong nước = trọng lượng fần nước bị vật chiếm chỗ. 2) Thí nghiệm kiểm tra: + Tiến hành: B1: Đo P1 (cốc A + q.nặng) B2: Q.nặng ngập trong nước à Đo P2 à P2 < P1 ; Fđ = P1 – P2 B3: Cốc A + nước + q.nặng à P3 = P1 à P3 = P1 = P2 + Pcl à Fđ = Pcl C3: Vật nhúng chìm nhiều thì Pcl càng dâng nhiều à Fđ of nước càng lớn! 3) Công thức tính: FA = d.V ý nghĩa: +d là TLR of ch/lỏng +V là thể tích fần ch/lỏng bị vật chiếm chỗ Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi. - Y/cầu hs đọc fần vận dụng và trả lời các câu C4àC7 theo gợi ý of GV. - HS làm việc cá nhân - GV nhận xét và khắc sâu kt cho hs - Lưu ý: Từ CT tính hãy cho biết FA tỉ lệ ntn với d và V? III, Vận dụng. C4: Pgầu = P1 – Fđ à Fk ổ Pkk C5: VN = VT cùng TLR dnc à FAn = FAt C6: V1 = V2 ; dd FA2 C7*: * Ghi nhớ: (sgk T 38) 4) Củng cố: - GV chốt nội dung theo ghi nhớ sgk, - Nêu câu hỏi củng cố bài học. - Y/cầu hs tìm p/án đo độ lớn lực đẩy Acsimet không dùng lực kế. 5) Dặn dò - hướng dẫn về nhà: - Học bài củ; Làm bài tập ở SBT - Chuẩn bị bài mới ( Mẫu báo cáo TH). - Đọc fần “có thể em chưa biết” E, Bổ sung. ………………………………………………………………………………………… ……… Tuần 13 Tiết 13 Thực hành: Nghiệm lại Lực đẩy acsimét A, Mục tiêu. 1, Viết đc CT tính độ lớn lực đẩy Acsimet: FA = P c/lỏng mà vật chiếm chỗ. F = d.V - Tập đề xuất ph/án TN trên cơ sở dụng cụ đã có. 2, Sử dụng lực kế, bình chia độ, … để làm TN kiểm chứng độ lớn lực đẩy Acsimet. 3, Có ý thức học tập - Hợp tác nhóm thực hành. B, Phương pháp. - Thực hành – Đánh giá. C, Chuẩn bị. - GV: Giáo án – dụng cụ TH - HS: Bài củ + Bài mới D, Tiến trình lên lớp. 1) ổn định: 2) Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3) Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung thực hành và chuẩn bị thực hành. - Y/cầu hs đọc nội dung thực hành và phần chuẩn bị. - HS đọc sgk - GV phát dụng cụ TH và phân vị trí TH - Nêu mục đích và y/cầu Th - HS nhận dụng cụ và chuẩn bị nội dung TH - GV dặn dò hs trước khi TH. Hoạt động 2: GV hướng dẫn hs thực hiện nội dung thực hành. 1, Đo độ lớn của lực đẩy Acsimét. - Đo trọng lượng của vật trong không khí: P Sau đó đo hợp lực tác dụng lên vật khi nhúng vật trong nước: F - Hoàn thành C1 vào mẫu báo cáo. - Tiến hành đo 3 lần đối với mỗi đại lượng 2, Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật. - Tiến hành đo thể tích của vật ở mức 1 và 2 như sgk sau đó tính thể tích của vật chính là thể tích của phần nước bị vật chiếm chỗ. V = V2 – V1 - Tiếp theo đo trọng lượng của nước có thể tích bằng thể tích của vật khi nước ở mức 1 và 2 bằng cách dùng lực kế. - Tìm PN = P2 – P1 - Tiến hành đo 3 lần cho mỗi đại lượng 3, So sánh kết quả đo của PN và FA rồi rút ra kết luận về lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật so với trọng lượng của vật khi nhúng trong chất lỏng có thể tích bằng thể tích của vật như thế nào? - GV vừa trình bày cách làm vừa tiến hành TH trên dụng cụ cho hs quan sát. - Tiến hành trình tự các bước theo sgk cho hs q/sát. Hoạt động 3: HS tiến hành TH trên dụng cụ theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV - HS tiến hành thực hành theo nhóm đo độ lớn lực đẩy Acsimét và trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật. - GV quan sát theo dõi và uốn nắn những sai sót của hs. - Hướng dẫn hs tính gía trị trung bình cho đại lượng P và FA. - HS ghi kết quả vào mẫu báo cáo. 4, Tổng kết buổi thực hành. - HS hoàn thành mẫu báo cáo. - GV nhận xét buổi TH và đánh giá bài TH, ý thức thái độ thực hành của các nhóm. - Rút kinh nghiệm cho buổi sau. - GV thu mẫu báo cáo TH 5, Dặn dò - Hướng dẫn về nhà. - Xem lại bài thực hành. - Chuẩn bị bài mới. E. Bổ Sung: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Tiết 14 Sự nổi A, Mục tiêu. 1, Giải thích và nêu đc đ/k khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lững. - Giải thích được các h/tượng vật nổi thường gặp trong cuộc sống. 2, Làm TH, phân tích hiện tượng và nhận xét hiện tượng 3, Có ý thức học tập và hợp tác nhóm… B, Phương pháp. - Nêu VĐ + giải quyết VĐ + thực nghiệm C, Chuẩn bị. - GV: Giáo án + đồ dụng dh - HS: Bài củ + Bài mới D, Tiến trình lên lớp. 1) ổn định: 2) Kiểm tra: = Giới thiệu bài mới 3) Bài mới: * ĐVĐ: như sgk Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhấn chìm trong nó. - Y/cầu hs đọc C1 và phân tích lực. ? Một vật chịu t/d của 2 lực cân bằng nhau thì sẽ ntn? ? Hai lực cân bằng có phương và chiều ntn? - Sau đó trả lời C2 theo hướng dẫn of GV - HS biểu diễn lực trên hình vẽ vào vở theo đại lượng P và FA. I, Điều kiện để vật nổi - vật chìm C1: 2 lực (P và FA) + phương: thẳng đứng (cùng phương) + chiều: ngược nhau C2: P > FA : vật sẽ chìm xuống (h1) P > FA : vật sẽ nỗi lên mặt thoáng (h2) P = FA : vật sẽ lơ lững (đứng yên) (h3) Hoạt động 2: Xác định độ lớn của lực đẩy Acsimét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng. - Y/cầu HS đọc sgk các câu C3àC5, và suy nghĩa trả lời. - HS trả lời theo hướng dẫn của GV. - GV thông báo: Vật nổi lên thì P <FA, khi lên trên mặt thoáng V fần vật chìm trong ch/lỏng giảm à FA ổ và FA = P thì vật nổi lên trên mặt thoáng. - HS hoàn thành các câu C3àC5 vào vở. II, Độ lớn của lực đẩy Acsimét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng. C3: Miếng gỗ nỗi: Pgỗ < FA (dgỗ > dnc) C4: Vật đứng yên nên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng: P = FA C5: câu B Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức trả lời. - Y/cầu hs đọc nội dung phần vận dụng và suy nghĩ trả lời các câu C6 à C9 sgk. - HS làm việc cá nhân. - GV hướng dẫn các câu: C6: Đ/k ban đâu VV ? VCL ; cùng nhúng ngập trong chất lỏng là d (không đổi). Dựa vào đ/k vật nổi, chìm, lơ lững để CM? C7: Người chế tạo tàu dựa vào nguyên tắc nào? dtàu ? dthép à Vtàu ? Vthép C8: dHg = 136000N/m3? dthép= 78000N/m3 C9: VM ? VN cùng chất lỏng thì d ntn? à M chìm xuống, N lơ lững thì đ/k của nó ntn? - HS dựa vào gợi ý và ghi vào vở phần trả lời của mình. III, Vận dụng. C6: VV = VCLmà vật chiếm chỗ = V a, vật sẽ chìm xuống: P > FA à dV.V > dCL.V à dV > dCL (đpcm) b, vật sẽ nổi lên: P < FA à dV.V < dCL.V à dV < dCL (đpcm) c, vật sẽ chìm xuống: P = FA à dV.V = dCL.V à dV = dCL (đpcm) C7: Tàu rỗng nên Vtàu lớn à dtàu nhỏ à dtàu < dthép à dtàu < dnc C8: dHg > dthép à Bi thép nổi. C9: VM = VN , cùng chất lỏng Nên: FAN = FAM ; FAM > PM FAN = PN ; PM = PN * Ghi nhớ: (sgk T 45) 4, Củng cố: - GV chốt nội dung bài học theo sgk - Nêu câu hỏi củng cố. - Ra thêm một số bài tập - Đọc phần “có thể em chưa biết” 5, Dặn dò - Hướng dẫn về nhà. - Học bài củ + Làm bài tập ở SBT - Chuẩn bị bài mới E, Bổ sung. ………………………………………………………………………………………… Tiết 15 Tuan 15 Công cơ học A, Mục tiêu. 1, Biết đc dấu hiệu để có công cơ học, nêu vd để có công cơ học & k0 có công cơ học - Phát biểu và viết CT tính công cơ học; nêu tên các đại lượng và đơn vị của nó. - Vận dụng CT tính công cơ học A = F.s trong các TH fương of lực Ξ với fương chuyển dời of vật. 2, Phân tích lực thực hiện công. + Có kỹ năng vận dụng tính được công cơ học. 3, Có ý thức học tập + Cẩn thận và chính xác trong tính toán. B, Phương pháp. - Nêu VĐ + giải quyết VĐ … C, Chuẩn bị. - GV: Giáo án + đồ dụng dh - HS: Bài củ + Bài mới D, Tiến trình lên lớp. 1) ổn định: 2) Kiểm tra: ? Hãy nêu đ/k khi nhúng vào trong chất lỏng & khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Acsimét lên vật ntn? 3) Bài mới: * ĐVĐ: như sgk Hoạt động 1: Nghiên cứu vấn đề khi nào có công cơ học? - Phân tích thông báo ở phần nhận xét. - VD1: Bò t/d vào xe thì F ntn? q/đường có thay đổi k0? Fương of F so với fương of CĐ ntn? à có công cơ học ? - VD2: Quả tạ đứng yên thì q/đường dịch chuyển ntn? Có lực t/d lên vật k0? - GV đặt câu hỏi: Vậy thì khi nào có công cơ học? Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết có công cơ học? - HS dựa vào nội dung phân tích trả lời câu hỏi trên. - GV nhận xét và bổ sung kiến thức cho HS nắm vững bài học. - Nêu một vài lưu ý về đ/k có công cơ học và k0 có công cơ học. - HS ghi nội dung vào vở. I. Khi nào có công cơ học? 1, Nhận xét: (sgk T 46) C1: VD1: Bò t/d vào xe à F > 0 (F ≠ 0) Xe CĐ à s >0 (s ≠ 0) VD2: s = 0 ; F ≠ 0 à k0 có công cơ học * Có công cơ học à fải có lực t/d vào vật làm vật chuyển dời. (F ≠ 0 ; s ≠ 0) 2, Kết luận: C2: (sgk T 46) * Lực t/d … vật chuyển dời. * F ≠ 0 ; s ≠ 0 ( F > 0

File đính kèm:

  • docgiao an ly 8.doc
Giáo án liên quan