Bài soạn môn Địa lý lớp 10 - Trường THPT BC Krông Păk - Năm học 2008 - 2009

I-Mục tiêu bài học: Giúp HS

1- Kiến thức: Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của văn học VN: Văn học dân gian,và văn học viết,và quá trình phát triển của VHVN.

2-Kĩ năng:Nâng cao năng lực đọc –hiểu văn học sử,phân tích tổng hợp.

3-Thái độ: Nhận thức đúng đắn nền văn học VN, niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua các di sản văn học , lòng say mê văn học VN.

II-Chuẩn bị của GV và HS:

1-Giáo viên: Thiết kế bài dạy,sách Ngữ văn 10 , sách giáo viên.

2-Học sinh: Vở soạn ,sách Ngữ văn 10 , đọc và tìm hiểu, trả lời câu hỏi ở nhà.

III-Tiến trình bài dạy:

1-ổn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

3-Bài mới:

 

doc225 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 20/01/2017 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài soạn môn Địa lý lớp 10 - Trường THPT BC Krông Păk - Năm học 2008 - 2009, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 20-08-2008 Tuần: 01 Tiết : 01-02 Bài dạy : TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM I-Mục tiêu bài học: Giúp HS 1- Kiến thức: Nắm được một cách đại cương hai bộ phận lớn của văn học VN: Văn học dân gian,và văn học viết,và quá trình phát triển của VHVN. 2-Kĩ năng:Nâng cao năng lực đọc –hiểu văn học sử,phân tích tổng hợp. 3-Thái độ: Nhận thức đúng đắn nền văn học VN, niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua các di sản văn học , lòng say mê văn học VN. II-Chuẩn bị của GV và HS: 1-Giáo viên: Thiết kế bài dạy,sách Ngữ văn 10 , sách giáo viên. 2-Học sinh: Vở soạn ,sách Ngữ văn 10 , đọc và tìm hiểu, trả lời câu hỏi ở nhà. III-Tiến trình bài dạy: 1-ổn định tổ chức: 2-Kiểm tra bài cũ: 3-Bài mới: Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung chính cần đạt Hoạt động 1 HS:Đọc mục I GV: Cho HS tự tóm tăùt và trình bày.Các bộ phận hợp thành văn học Việt nam? -Vẽ sơ đồ các bộ phận hợp thành văn học Việt Nam. GV: hãy kể tên một số tác phẩm viết bằng chữ Hán,chữ Nôm mà em biết ? Và nó thuộc thể loại nào? Hoạt động 2: HS:đọc mục II GV: Hãy trình bày quá trình phát triển của văn học viết VN ? GV: Văn học trung đại được qui định trong thơiø gian nào ? Trình bày vài nét chính về nền VHTĐ ? GV: hãy kể tên vài tác phẩm ,tác giả thuộc VHTĐ ? GV:VHHĐ được qui định trong thời gian nào? Nêu vài nét khác biệt của văn học trung đại và văn học hiện đại? Kể tên vài tác phẩm ,tác giả trong VHHĐ mà em biết? Hoạt động 3 HS: đọc mục III GV: Vì sao nói “Văn học là nhân học”? Từ đó nêu ra các mối quan hệ giữa văn học với con người? Giải thích mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên? -Con người trong quan hệ xã hội? -Con người trong quan hệ quốc gia dân tộc? -Con người và ý thức về bản thân? GV: gọi HS đọc ghi nhớ và củng cố lại các vấn đề chính trong bài. HS: chép ghi nhớ và học thuộc. I-Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam. VHVN bao gồm các sáng tác ngôn từ với hai bộ phận: VHDG và VHV 1-Văn học dân gian: -Khái niệm:VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động. -Thể loại:Có 12 thể loại (Sgk) -Đặc trưng:Tính truyền miệng và tính tập thể 2-Văn học viết: -Văn học viết là sáng tác của trí thức,được ghi lại bằng chữ viết.Là sáng tạo của cá nhân,tác phẩm văn học viết mang dấu ấn của tác giả. a-Chữ viết của văn học Việt Nam. -Chữ Hán:là văn tự của người Hán (Hán Việt) -Chữ Nôm:là chữ viết cổ của người Việt,dựa vào chữ Hán mà đặt ra. -Chữ Quốc ngữ:là chữ dùng chữ caiù La-tinh để ghi âm tiếng Việt. b-Hệ thống thể loại văn học viết. +Văn học từ thế kỉ X đến thế kỉ XI : - Văn học chữ Hán :có ba nhóm thể loại: .Văn xuôi: (truyện ,kí,tiểu thuyết chương hồi.) .Thơ:(thơ cổ phong,Đường luật,từ khúc) .Văn biền ngẫu: (phú,cáo văn tế) -Văn học chữ Nôm: .Thơ (thơ Nôm Đường luật,truyện thơ,ngâm khúc,hát nói) .Văn biền ngẫu. +Văn học từ đầu thế kỉ XX đến nay: .Tự sự :(tiểu thuyết,truyện ngắn, kí..) .Trữ tình: (thơ trữ tình và trường ca ) .Kịch: ( kịch nói,kịch thơ) II-Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam. VHVN trải qua ba thời kì lớn: -Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX -Văn học từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945. -Văn học từ sau Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỉ XX. 1-Văn học trung đại (văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX) -Viết bằêng chữ Hán và chữ Nôm +Văn học chữ Hán tồn tại cho đến cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX. .Về thơ có thơ văn yêu nước thời Lý-Trần. .Về văn xuôi có Thánh Tông di thảo,Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ. .Kí sự có Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác; Vũ Trung tùy bút của Phạm Đình Hổ .Tiểu thuyết chương hồi có Hoàng Lê nhất thống chí; Nam triều công nghiệp diễn chí *Các nhà thơ lớn như Nguyễn Trãi ,Nguyễn Du, Nguyễn Bỉnh Khiêm ,Cao Bá Quát +Văn học chữ Nôm phát triển mạnh ở thế kỉ XV và đạt đỉnh cao ở cuối thế kỉ XVII –đầu thế kỉ XIX. Việc sáng tạo thể thơ Đường luật trong thơ Nôm của Nguyễn Trãi,Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Xuân Hương *Về thể loại đa dạng Thơ Nôm,ngâm khúc , hát nói,Truyện Nôm,Sự phát triển văn học Nôm gắn liền với những truyền thống lớn nhất của văn học trung đại như lòng yêu nước ,tinh thần nhân đạo,tính hiện thực,đồng thời phản ánh quá trình dân tộc hoá và dân chủ hoá của văn học trung đại. 2-Văn học hiện đại (văn học từ đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX). Văn học VN hiện đại chủ yếu viết bằng tiếng Việt (chữ quốc ngữ)và kế thừa tinh hoa văn học truyền thống và văn học lớn trên thế giới. * Nét khác biệt giữa VHHĐ và VHTĐ. -Về tác giả:đã xuất hiện nhà văn nhà thơ chuyên nghiệp -Về đời sống văn học:nhờ có báo chí và kĩ thuật in ấn -Về thể loại:thơ mới, tiểu thuyết,kịch nói -Về thi pháp:đề cao cái tôi cá nhân. *Văn học thế kỉ XX đã phản ảnh hiện thực xã hội và chân dung con người VN với tất cả các phương diện phong phú và đa dạng III-Con người Việt Nam qua văn học. 1-Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên. Tình yêu thiên nhiên là nội dung quan trọng của văn học Việt Nam. -Trong văn học tình yêu thiên nhiên ,được thể hiện qua tình yêu quê hương đất nước,yêu cuộc sống 2-Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia dân tộc. Lịch sử Việt Nam gáên liền sự nghiệp đấu tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc, nên văn học -Tinh thần yêu nước trong văn học thể hiện tình yêu làng xóm ,lòng tự hào dân tộc ,ý thức sâu sắc về quốc gia ,dân tộc,..Chủ nghĩa yêu nước là một nội dung tiêu biểu,một giá trị trong văn học Việt Nam. 3-Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội. Cảm hứng xãhội là một tiền đề quan trọng cho sư hình thành chủ nghĩa hiện thực vàchủ nghĩa nhân đạo trong văn học dân tộc 4-Con người Việt Nam và ý thức về bản thân. Xu hướng của văn học dân tộc là xây dựng một đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp như nhân ái ,vị tha,đức hi sinh, * Do vậy học văn học để bồi dưỡng nhân cách đạo đức,tình cảm quan niệm thẩm mĩ.. IV-Củng cố và dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. -------------------------------- Ngày soạn :25-08-2008 Tuần: 01 Tiết : 03 Bài dạy: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ I-Mục tiêu bài học: Giúp HS. 1- Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ,về các nhân tố giao tiếp (như nhân vật,hoàn cảnh,nội dung, mục đích,phương tiện,cách thức giao tiếp.)về hai quá trình trong HĐGT. 2-Kĩ năng:Nâng cao kĩ năng phân tích,tạo lập văn bản trong giao tiếp. 3-Thái độ: Ý thức những hành vi và sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong giao tiếp. II-Chuẩn bị của GV và HS : 1- Giáo viên :Thiết kế bài học, Sgk,Sgv Ngữ văn 10( ban cơ bản) 2-Học sinh : Vở soạn , Sgk Ngữ văn 10 (ban cơ bản) III-Tiến trình bài dạy: 1-ổn định tổ chức: 2-Kiểm tra bài cũ: 3-Bài mới: Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung chính cần đạt Hoạt động 1: HS:Đọc văn bản và trả lời câu hỏi. GV:Hoạt động giao tiếp được văn bản trên ghi lại diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào ? -Nhân vật giao tiếp:Ai nói?ai viết? Nói với ai?viết cho ai? -Hoàn cảnh giao tiếp:Nói viết trong hoàn cảnh nào,ở đâu,khi nào? -Nội dung giao tiếp:nói viết cái gì về cái gì? -mục đích giao tiếp:nói viết để làm gì,nhằm mục đích gì? -Phương tiện và mục đích giao tiếp:nói viết như thế nào bằng phương tiện gì? HS:ôn lại bài “Tổng quan văn học Việt Nam”. GV:Thông qua văn bản,hoạt động giao tiếp diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào?(Aiviết?ai đọc?Đặc điểm của các nhân vật đó về lứa tuổi,vốn sống,trình độ hiểu biết,nghề nghiệp) -Hoạt động giao tiếp đó được tiến hành trong hoàn cảnh nào? -Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực nào? -Nhằm mục đích gì? -Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản có đặc điểm gì nổi bật? I-Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. 1-Văn bản 1: a- NVGT: Hoạt động giao tiếp được văn bản ghi lại giữa vua nhà Trần và các bô lão. -Vua là người lãnh đạo tối cao của đất nước. -Các bô lão là đại diện cho các tầng lớp ND b-Hoạt động giao tiếp có hai quá trình:Tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản. -Tạo lập văn bản là người nói(viết) biểu đạt nội dung tư tưởng của mình -Lĩnh hội văn bản là người nghe(đọc) giải mã hiểu văn bản. c-HCGT: Diễn ra trong hoàn cảnh đất nước bị giặc ngoại xâm đe doạ,quân và dân nhà Trần phải cùng nhau bàn bạc để tìm cách đối phó. Địa điểm cụ thể là điện Diên Hồng,rộng hơn là hoàn cảnh đất nước ta ở thời đại phong kiến . d-NDGT:Thảo luận về tình hình đất nước đang bị giặc ngoại xâm đe doạ và bàn bạc sách lược đối phó e-MĐGT: Bàn bạc để tìm ra thống nhất sách lược đối phó với quân giặc.Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất hành động ,nghĩa là đạt mục đích giao tiếp. 2-Văn bản 2: a-Nhân vật giao tiếp ở đây làtác giả SGK và HS lớp 10.Người viết ở lứa tuổi cao hơn có vốn sống ,có trình độ hiểu biết cao hơn ,có nghề nghiệp là nghiên cứu và giảng dạy. b-HĐGT thực hiêïn trong điều kiện nền giáo dục quốc dân,trong nhà trường c-Nội dung giao tiếp bao gồm những vấn đề cơ bản là: -Các bộ phận hợp thành văn học VN -Quá trình phát triển của văn học VN -Con người VN qua văn học. d-Mục đích giao tiếp:bàn bạc -Người đọc hiểu được vấn đề cơ bản VH -Người viết trình bày tổng quát VH e-Phương tiện và cách thức giao tiếp : -Dùng một số thuật ngữ văn học -Các câu văn có thuật ngữ khoa học -Kết cấu mạch lạc rõ ràng,chặt chẽ. * Ghi nhớ: (Sgk trang 15) IV-Củng cố và dăn dò: Về nhà làm bài tập và chuẩn bị soạn bài “Khái quát văn học dân gian”. ------------------------------------- Ngày soạn : 28-08-2008 Tuần: 02 Tiết : 04 Bài dạy: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM I-Mục tiêu bài học: Giúp HS 1-Kiến thức: Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian,khái niệm về các thể loại văn học dân gian Việt Nam. -Hiểu rõ vị trí vai trò của văn học dân gian trong mối quan hệ với văn học viết. 2-Kĩ năng: Đọc-tìm hiểu về văn học dân gian ,phân tích những giá trị của nó. 3-Thái độ: Trân trọng di sản văn hoá tinh thần của dân tộc ,từ đó học tập tốt hơn văn học dân gian II-Chuẩn bị của GV và HS: 1-Giáo viên: Thiết kế bài học , Sgk, Sgv ngữ văn 10 2-Học sinh: Vở soạn , Sgk ngữ văn 10 III- Tiến trình bài dạy: 1-ổn định tổ chức: 2-Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi: Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam? 3- Bài mới: Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung chính cần đạt Hoạt động 1 HS: đọc mục I GV:Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian? -Ngôn từ truyền miệng được biểu hiện như thế nào ? GV: Truyền miệng là gì? Có mấy phương thức truyền miệng? -Dị bản là gì? Nguyên nhân có dị bản? Cho ví dụ? GV: Tính tập thể của VHDG là gì ?vì sao văn học dân gian lại có tính tập thể? Cho ví dụ ? Hoạt động 2: HS: đọc mục II Sgk GV:Hãy nêu những thể loai của VHDG (định nghĩa ngắn gọn) GV: Hãy tóm tắt nội dung các giá trị của văn học dân gian? GV: gọi HS đọc ghi nhớ (Học thuộc ở nhà) I-Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian. 1- Văn học dân gian là tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (Tính truyền miệng) -Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật của ngôn từ, ngôn từ truyền miệng, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên ý nghĩa và thế giới nghệ thuật của tác phẩm văn học dân gian. -Văn học dân gian tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng. +Truyền miệng là sự ghi nhớ bằng nhập tâm rồi phổ biến bằng lời nói ,hoặc trình diễn cho người khác xem. +Có hai phương thức truyền miệng: .Theo không gian: từ nơi này sang nơi khác, .Theo thời gian: từ đời này qua đời khác. +Quá trình truyền miệng thông qua diễn xướng dân gian: Nói ,kể ,hát ,diễn tác phẩm. 2-Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (Tính tập thể) Văn học dân gian là kết quả của quá trình sáng tác tập thể. -Sáng tác tập thể là của một nhóm người,rộng hơn là của một cộng đồng người. Lúc đầu một người khởi xướng ,sau đó những người khác có thể sửa,thêm,bớtcho phù hợp với ngữ cảnh,tâm trạng của mình *Tính truyền miệng và tính tập thể là đặc trưng cơ bản của VHDG. II- Hệ thống thể loại của văn học dân gian. Bao gồm 12 thể loại.(Sgk) 1-Thần thoại 2-Sử thi 3-Truyền thuyết 4-Truỵện cổ tích 5-Truyện ngụ ngôn 6-Truyện cười 7-Tục ngữ 8-Câu đố 9-Ca dao 10-vè 11-Truyện thơ 12-Chèo III-Những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam. 1-Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc. 2-Văn học dân gian có giá trị về đạo lí làm người. 3-Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn,góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc. * Ghi nhớ: (Sgk) IV-Củng cố và dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. ---------------------------------- Ngày soạn :30-08-2008 Tuần: 02 Tiết : 05 Bài dạy: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (TT) I-Mục tiêu bài học: Giúp HS. 1- Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ,về các nhân tố giao tiếp (như nhân vật,hoàn cảnh,nội dung, mục đích,phương tiện,cách thức giao tiếp.)về hai quá trình trong HĐGT. 2-Kĩ năng:Nâng cao kĩ năng phân tích,tạo lập văn bản trong giao tiếp. 3-Thái độ: Ý thức những hành vi và sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong giao tiếp. II-Chuẩn bị của GV và HS : 1- Giáo viên :Thiết kế bài học, Sgk,Sgv Ngữ văn 10( ban cơ bản) 2-Học sinh : Vở soạn , Sgk Ngữ văn 10 (ban cơ bản) III-Tiến trình bài dạy: 1-ổn định tổ chức: 2-Kiểm tra bài cũ: 3-Bài mới: Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung chính cần đạt Hoạt động 2: HS: đọc bài tập 1 GV: Nhân vật giao tiếp ở đây là những người nào? GV:Hoạt động giao tiếp này diễn ra vào thời điểm nào? GV:Nhân vật anh nói về điều gì? nhằm mục đích gì? GV:Cách nói của anh có phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp? HS:Đọc bài tập 2 GV: Nhân vật sử dụng ngôn ngữ và hành động cụ thể nào?Nhằm mục đích gì? GV:Cả ba câu của cụ già đều có hình thức câu hỏi,nhưng có phải dùng để hỏi không,hay để thực hiện mục đích giao tiếp khác?Nêu mục đích giao tiếp của mỗi câu GV:Lời nói của các nhân vật bộc lộ tình cảm,thái độ và quan hệ trong giao tiếp như thế nào? HS:đọc bài tập 3 GV: a-Khi làm bài thơ Hồ Xuân Hương giao tiếp với người đọcvề vấn đề gì? Nhằm mục đích gì?Bằng phương tiện từ ngữ ,hình ảnh nào? b-Người đọc căn cứ vào từ ngữ hình ảnh nào để cảm nhận bài thơ? II-Luyện tập: 1-Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong các câu ca dao sau: Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng: -Tre non đủ lá đan sàng nên chăng? a-Nhân vật giao tiếp:Những người nam nữ trẻ tuổi,điều đó thể hiện qua từ anh ,nàng. b-Hoàn cảnh giao tiếp: Vào đêm trăng thanh, thời gian thích hợp cho câu chuyện tình của nam nữ trẻ tuổi bộc bạch. c-Nhân vật “anh” nói về sự việc tre non đủ lá và đặt ra vấn đề nên chăng tính đến chuyện đan sàng.Tuy nhiên đặt trong hoàn cảnh đêm trăng thanh nên có hàm ý tính đến chuyện kết duyên. d-Cách nói chàng trai rất phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 2-Đọc đoạn đối thoại và trả lời câu hỏi. a-Hành động cụ thể là: Chào(cháu chào ông ạ!) chào đáp (A Cổ hả?) .Khen (Lớn tướng nhỉ?), hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?),đáp lời(Thưa ông ,có ạ!) b-Trong ba câu hỏi chỉ có câu thứ ba là dùng để hỏi nên A Cổ trả lời đúng câu hỏi (Thưa ông có ạ!) còn các câu khác chào đáp.. c-Lời nói của hai ông cháu đã bộc lộ tình cảm,thái độ và quan hệ của hai người đối với nhau. 3-Bài tập 3: a-Thông qua hình tượng bánh trôi nước,tác giả muốn bộc bạch với mọi người về vẻ đẹp,về thân phận chìm nổi của người phụ nữ nói chung và tác giả nói riêng ,đồng thời khẳng định phẩm chất trong sáng của người phụ nữ và của bản thân mình. b-Người đọc căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như các từ trắng,tròn,(vẻ đẹp) bảy nổi ba chìm,tấm lòng son,đồng thời liên hệ trực tiếp với tác giả-Một người phụ nữ tài hoa,nhưng lận đận về đường tình duyên. 4-Bài tập 4: (HS tự làm) IV-Củng cố và dặn dò: về nhà soạn bài “Văn bản”,và học bài cũ,làm bài tập sgk ---------------------------------------- Ngày soạn: 03-09-2008 Tuần: 02 Tiết : 06 Bài dạy: VĂN BẢN I-Mục tiêu bài học: Giúp HS. 1- Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản vềvăn bản,về các đặc điểm,và các loại văn bản. 2-Kĩ năng:Nâng cao kĩ năng phân tích, thực hành tạo lập văn bản. 3-Thái độ: Ý thức những hành vi và sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong giao tiếp. II-Chuẩn bị của GV và HS : 1- Giáo viên :Thiết kế bài học, Sgk,Sgv Ngữ văn 10( ban cơ bản) 2-Học sinh : Vở soạn , Sgk Ngữ văn 10 (ban cơ bản) III-Tiến trình bài dạy: 1-ổn định tổ chức: 2-Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng văn bản? 3-Bài mới: Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung chính cần đạt Hoạt động 1 HS: Đọc các văn bản GV: Chia lớp thành 4 nhóm Nhóm 1: Mỗi văn bản trên được người nói(người viết)tạo ra trong loại hoạt động nào ? Để đáp ứng nhu cầu gì ? Dung lượng(cố câu) ở mỗi văn bản như thế nào? Nhóm 2: Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì?Vấn đề đó triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào? Nhóm 3:Ở mỗi văn bản có nhiều câu(các văn bản 2,3)nội dung của văn bản triển khai mạch lạc qua từng câu,từng đoạn như thế nào ?Đặc biệt ở văn bản 3,văn bản được kết cấu theo ba phần như thế nào ? Nhóm 4:Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào? GV: Mỗi văn bản trên được tạo lập nhằm mục đích gì? Hoạt động 2: GV:So sánh các văn bản 1,2 với văn bản 3 (ở mục I)Về các phương diện sau: -Vấn đề được đề cập trong văn bản? -Từ ngữ được sử dụng trong văn bản? Cách thức thể hiện nội dung? GV: So sánh các văn bản 2,3 (ở mục I) với : Một bài học trong sách gk thuộc môn học khác (Toán,lý ,hoá..) Một đơn xin nghỉ phép. Từ đó rút ra nhận xét: -Phạm vi sử dụng của văn bản -Mục đích giao tiếp -Lớp từ ngữ riêng -Cách kết cấu và trình bày ở mỗi loai văn bản HS đọc ghi nhớ. I-Khái niệm,đặc điểm: 1- Đọc các văn bản và trả lời câu hỏi: a-Văn bản trên được người nói (người viết)tạo lập trong quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ. b-Mỗi văn bản trên đềcập đến từng nội dung giao tiếp -Văn bản 1:Nói đến vấn đề quan hệ,kết bạn Hoàn cảnh có thể tác động đến con người.Đó là những kinh nghiệm sống -Văn bản 2:Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ. -Văn bản3: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. c-Các câu trong văn bản (văn bản 2,3) có quan hệ nhất quánvà cùng thể hiện một chủ đề. Các câu đó có quan hệ rõ ràng và được liên kết với nhau một cách chặt chẽ. d- Hình thức mở đầu và kết thúc của văn bản 3 có dấu hiệu riêng. e-Văn bản 1 giúp người đọc biết được một kinh nghiệm sống. Văn bản 2 nói đến thân phận người phụ nữ. Văn bản 3 kêu gọi toàn dân kháng chiến chống thực dân Pháp. II-Các loại văn bản. 1-So sánh văn bản 1,2 với văn bản 3. +Nội dung: -Văn bản 1 đề cập đến vấn đề kinh nghiệm trong cuộc sống. -Văn bản 2 đề cập đến thân phận người phụ nữ -Văn bản 3 đề cập đến vấn đề chính trị. +Từ ngữ: -Văn bản 1,2 sử dụng từ ngữ thông thường -Văn bản 3 sử dụng từ ngữ chính trị. +Cách thức thể hiện: -Văn bản 1,2 dùng hình tượng cụ thể. -Văn bản 3 dùng lập luận chặt chẽ. 2-So sánh các văn bản 2,3 với bài học toán hoá,lý,đơn nghỉ phép.. +Phạm vi sử dụng: .Văn bản 2 dùng trong lĩnh vực giao tiếp có tính nghệ thuật. .Văn bản 3 dùng trong giao tiếp chính trị. .Sgk văn bản khoa học .Đơn xin nghỉ phép là văn bản hành chính. +Mục đích giao tiếp: .Văn bản 2 bộc lộ cảm xúc. .Văn bản 3 nhằm kêu gọi .Văn bản khoa học nhằm truyền thụ kiến thức +Từ ngữ: .Văn bản 2dùng từ ngữ thông thường .Văn bản 3 dùng nhiều từ ngữ chính trị .Văn bản trong sách gk nhiều từ ngữ khoa học. +Kết cấu: .Văn bản 2 có kết cấu của ca dao .Văn bản 3 có kết cấu ba phần rõ rệt .Văn bản Sgk có kết cấu chặt chẽ. * Ghi nhớ (Sgk trang 25) IV-Củng cố và dặn dò: Về nhà ôn tập kiến thức văn cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống Tiết sau làm bài viết số 1. ---------------------------------------- Ngày soạn: 05-09-2008 Tuần: 03 Tiết : 07 Bài mới: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC ) I-Mục tiêu bài dạy: Giúp HS 1-Kiến thức : Củng cố và hệ thống lại kiến thức về làm văn cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống (hoặc một tác phẩm văn học). 2-Kĩ năng : Làm văn biểu cảm và văn nghị luận 3-Thái độ: Có ý thức đúng đắn về những cảm xúc và tình cảm của bản thân về vấn đề cuộc sống,hoặc tác phẩm văn học. II-Chuẩn bị của GV & HS: 1-Giáo viên : Đề, đáp án. 2-Học sinh: ôn lại những kiến thức và kĩ năng về làm văn biểu cảm và nghị luận. III-Tiến trình bài dạy: 1-ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra bài cũ: 3-Bài mới Tg Hoạt động của GV & HS Nội dung chính cần đạt Hoạt động 1 GV: chép đề lên bảng Đề: Cảm nhận của em về tình cảm cha con trong bài “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng. Đáp án: I-Yêu cầu về kĩ năng: -HS biết cách làm bài văn nghị luận. -Biết dùng từ ,đặt câu trong sáng,bố cục chặt chẽ rõ ràng,chữ viết ,chính tả ,viết hoa. II-Yêu cầu về nội dung: Đảm bảo được hai luận điểm sau: -Luận điểm 1: (3đ) Cảm nhận được tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh chiến tranh -Luận điểm 2:(3đ).Nêu biện pháp nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật ,đặc biệt là nhân vật trẻ em. +Bằng những sáng tạo tình huống bất ngờ mà tự nhiên hợp lí,truyện “Chiếc lược ngà”đã thể hiện cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. +Truyện thành công trong việc miêu tả tâm lí nhân vật và xây dựng tính cách nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu. IV-Củng cố và dăn dò: Tiết sau học bài “Chiến thắng Mtao Mxây” ------------------------------------ Ngày soạn: 04-09-2008 Tuần: 03 Tiết : 08-09 Bài mới CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY (Trích Đăm Săn-sử thi Tây Nguyên) I-Mục tiêu bài học: Giúp HS. 1- Kiến thức: Đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “Nhân vật sử thi anh hùng”,về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ. 2-Kĩ năng:Phân tích văn bản sử thi anh hùng 3-Thái độ: Nhận thức lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh,phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên

File đính kèm:

  • docgiao an 10 chuan tron bo.doc