Bài soạn tuần 28 lớp 2

KHO BÁU

I. Mục đích yêu cầu:

 -Đọc lưu loát được cả bài , đọc đúng các từ khó , dễ lẫn .

 -Ngắt , nghỉ hơi đúng sau dấu chấm , phẩy , giữa các cụm từ.

 -Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp.

 -Hiểu ý nghĩa các từ mới : cơ ngơi , đàng hoàng , kho báu ,

 -Hiểu ý nghĩa câu truyện : Ai biết quý đất đai , chăm chỉ lao động trên ruộng đồng , người đó sẽ có cuộc sống ấm no , hạnh phúc .

II . Đồ dùng dạy học :

 -Tranh minh hoạ bài tập đọc.

 -Bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc .

 

doc27 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 19/12/2014 | Lượt xem: 780 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài soạn tuần 28 lớp 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuaàn 28 Thöù hai ngaøy 23 thaùng 3 naêm 2009 Toaùn : KIEÅM TRA ÑÒNH KÌ GIÖÕA KÌ 2 A/ KiÓm tra: KiÓm tra kÜ n¨ng lµm tÝnh nh©n, chia trong phaïm vi c¸c b¶ng nh©n chia ®· häc. Gi¶i to¸n cã lêi v¨n TÝnh gi¸ trÞ biÓu thøc sè Tìm moät thaønh phaàn chöa bieát trong moät pheùp tính. TÝnh ®é dµi ®­êng gÊp khóc, chu vi h×nh vu«ng, tam gi¸c B/ C¸c ho¹t ®éng d¹y häc: Gi¸o viªn nªu yªu cÇu HS lµm bµi kiÓm tra vµo vë hoÆc giÊy kiÓm tra in s½n Gv nh¾c nhë HS gi÷ nÒ nÕp lµm bµi Thu , chÊm bµi NhËn xÐt giê häc. *Dù kiÕn kiÓm tra: 1) TÝnh: 2 x 3 3 x 3 5 x 4 6 x 1 18 : 2 32 : 4 4 x 5 0 : 9 4 x 9 5 x 5 20 : 5 1 x 10 35 : 5 24 : 3 20 : 4 0 : 1 2) Ghi kÕt qu¶ tÝnh : 3 x 5 + 5 = 3 x 10 - 14 = 2 : 2 x 0 = 0 : 4 + 6 = 3) Tìm x? X x 2 = 12 x : 3 = 5 4) Cã 15 häc sinh chia ®Òu thµnh 3 nhãm. Hái mçi nhãm cã mÊy häc sinh? 5) TÝnh ®é dµi ®­êng gÊp khóc. 3cm 3cm 3cm 3 cm *C¸ch ®¸nh gi¸: Bµi 1 : 4 ®iÓm , mçi phÐp tÝnh ®óng 0,25 ®iÓm. Bµi 2 : 2 ®iÓm, mçi phÐp tÝnh ®óng 0,5 ®iÓm. Bµi 3 : 1,5 ®iÓm, mçi phÐp tÝnh ®óng 0,75 ®iÓm Bµi 4 : 1,5 ®iÓm, - C©u tr¶ lêi ®óng 0,5 ®iÓm PhÐp tÝnh ®óng 0,5 ®iÓm §¸p sè ®óng 0,5 ®iÓm Bµi 5 : 1 ®iÓm, Tập đọc : KHO BÁU I. Mục đích yêu cầu: -Đọc lưu loát được cả bài , đọc đúng các từ khó , dễ lẫn . -Ngắt , nghỉ hơi đúng sau dấu chấm , phẩy , giữa các cụm từ. -Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp. -Hiểu ý nghĩa các từ mới : cơ ngơi , đàng hoàng , kho báu , … -Hiểu ý nghĩa câu truyện : Ai biết quý đất đai , chăm chỉ lao động trên ruộng đồng , người đó sẽ có cuộc sống ấm no , hạnh phúc . II . Đồ dùng dạy học : -Tranh minh hoạ bài tập đọc. -Bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc . III . Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ : - GV nhận xét bài kiểm tra giữa HKII. 2 . Bài mới : Giới thiệu . Tiết 1 *.HĐ1/ Hướng dẫn luyện đọc : - GV đọc mẫu tóm tắt nội dung: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc + Bài này chia làm mấy đoạn ? Nêu rõ từng đoạn - Gọi HS đọc bài . * Hướng dẫn phát âm: -Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó . - GV chốt lại và ghi bảng : hai sương, mặt trời, cấy lúa, đàng hoàng, làm lụng - GV đọc mẫu . + Em hiểu đàng hoàng là thế nào ? + Hão huyền là thế nào ? + Hai sương một nắng nghĩa là gì ? * Luyện đọc câu văn dài GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu . -Đọc từng câu *HĐ2/Đọc từng đoạn . - Thi đọc từng đoạn . - GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt . -Đọc toàn bài . Tiết 2 HĐ3 .Hướng dẫn tìm hiểu bài : -Gọi HS đọc bài . + Tìm các hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của vợ chồng người nông dân ? + Nhờ chăm chỉ lao động 2 vợ chồng người nông dân đã đạt được điều gì? + Hai con trai người nông dân có chăm chỉ làm ruộng như cho mẹ của họ không ? +Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì? + Em hiểu thế nào là kho báu ? + Theo lời người cha 2 con làm gì ? + Vì sao mấy vụ lúa đều bội thu ? + Cuối cùng, kho báu mà hai người con tìm được là gì ? + Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? Ý nghĩa : Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc . *HĐ4/. Luyện đọc lại : Gọi HS đọc bài . 3 . Củng cố dặn dò : + Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ? Giáo dục tư tưởng : Rút ra bài học: Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành công, sẽ có cuộc sống ấm no hạnh phúc, có nhiều niềm vui . -Về nhà học bài cũ xem trước bài “ Bạn có biết” -Nhận xét đánh giá tiết học . - Bài này được chia làm 3 đoạn . - Đoạn 1 : Từ đầu …đàng hoàng. - Đoạn 2 : Tiếp đó …mà dùng . - Đoạn 3 : Phần còn lại . - 1 HS đọc bài . -HS tìm và nêu từ khó . - HS đọc từ khó .- - Ý nói đầy đủ . -Là không có thực . -Làm việc vất vả từ sớm tới tối . - Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông dân kia / quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà / thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng / và trở về nhà khi đã lặn mặt trời .// -HS đọc câu văn dài . - HS nối tiếp nhau đọc từng câu . - HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp - Các nhóm cử đại diện thi đọc . - Lớp nhận bình chọn người có giọng đọc hay nhất . - 1 HS đọc bài . -1 HS đọc bài, lớp đọc thầm . - Quanh năm hai sương một nắng , cuốc bẫm cày sâu ….ngơi tay . - Gầy dựng được một cơ ngơi đàng hoàng. -Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ tưởng hão huyền . -Ruộng nhà mình có 1 kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng . - Là chỗ cất giữ nhiều của quí . - Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu . - Đất đai được cuốc xới tơi xốp nên lúa tốt . -Đất đai màu mỡ và sự cần cù lao động . -Đừng ngồi mơ tưởng hảo huyền , chỉ có lao động cần cù mới tạo ra của cái . Đất đai là kho báu vô tận , chăm chỉ lao động thì mới có cuộc sống ấm no hạnh phúc . -HS nhắc lại . - HS đọc nối tiếp đoạn và đọc cả bài . - HS trả lời . Thứ ba ngày 24 tháng 03năm 2009 Kể chuyện: KHO BÁU I. Mục đích yêu cầu: -Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. -Biết kể chuyện bằng lời của mình , phân biệt được giọng của các nhân vật. -Biết nghe , nhận xét , đánh giá lời kể của bạn. II. Đồ dùng dạy học : -Bảng ghi sẵn các câu gợi ý. III. Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 .Kiểm tra bài cũ : Hỏi bài cũ . 2 . Bài mới : Giới thiệu bài. *HĐ1/ Hướng dẫn kể chuyện : - Kể lại từng đoạn theo gợi ý . Bước 1 :Kể chuyện trong nhóm . Bước 2 : Kể trước lớp - GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét và bổ sung. - Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý theo từng đoạn Đoạn 1 : Có nội dung là gì ? +Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế nào ? + Hai vợ chồng đã làm việc như thế nào? + Kết quả mà hai vợ chồng đạt được? - Tương tự như trên với đoạn 2 , 3 . *HĐ2/ Kể lại toàn bộ câu chuyện : -Yêu cầu HS kể lại từng đoạn . - Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt. 3 . Củng cố dặn dò: + Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ? - Về nhà tập kể , kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Nhận xét tiết học. -HS kể trong nhóm. Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV (Mỗi nhóm kể 1 đoạn) -Hai vợ chồng chăm chỉ . -Họ ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời . -Hai vợ chồng cần cù làm việc chăm chỉ , không lúc nào ngơi tay . Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà .Không để cho đất nghỉ . -Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng . - 3 HS mỗi em kể 1 đoạn . 1 -2 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện . -HS trả lời . Toán : ĐƠN VỊ , CHỤC , TRĂM , NGHÌN I . Mục tiêu : Giúp HS : -Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục , giữa chục và trăm. -Nắm được đơn vị nghìn , hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn. -Biết cách đọc và viết các số tròn trăm. II. Đồ dùng dạy học : -10 hình vuông biểu diễn đơn vị. -20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục. -10 hình vuông mỗi hình biểu diễn 100. -Bộ số bằng bìa. III. Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Kiểm tra bài cũ : - Nhân xét bài kiểm tra định kỳ . 2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa . * HĐ1/Ôn tập về đơn vị, chục, trăm. - GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi : + Có mấy đơn vị ? - GV gắn tiếp 2, 3 … 10 ô vuông như phần SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự như trên. + 10 đơn vị còn gọi là gì ? + 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ? - GV ghi bảng : 10 đơn vị = 1 chục + GV gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục và yêu cầu HS nêu các chục từ 1 chục (10) đến 10 chục (100) tương tự như đã làm với phần đơn vị. + 10 chục bằng bao nhiêu ? - GV ghi bảng : 10 chục = 100 * HĐ2/Giới thiệu 1000 : + Giới thiệu số tròn trăm . - GV gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 1000. + Có mấy trăm ? - GV viết số 100 dưới hình biểu diễn. - GV gắn 2 hình vuông như trên . + Có mấy trăm ? - GV yêu cầu HS suy nghĩ và viết số 2 trăm. - GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm , người ta dùng số 2 trăm , viết là 200. - GV lần lượt đưa ra 3 , 4 , … , 10 hình vuông như trên để giới thiệu các số 300 , 400 , … , 900 + Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung ? Kết luận : Những số 100, 200, 300 ... 900 được gọi là những số tròn trăm. - GV gắn lên bảng 10 hình vuông : + Có mấy trăm ? - GV giới thiệu : 10 trăm được gọi là 1 nghìn - GV viết bảng : 10 trăm = 1000 - GV gọi HS đọc và viết số 1000. + 1 chục bằng mấy đơn vị ? + 1 trăm bằng mấy chục ? + 1 nghìn bằng mấy trăm ? *HĐ3/ Thực hành : Bài 1 : a. Đọc và viết số - GV gắn các hình vuông biểu diễn một số đơn vị , chục, các số tròn trăm bất kỳ lên bảng . Sau đó gọi HS đọc và viết số tương ứng. b. Chọn hình phù hợp với số - GV đọc (một số chục hoặc tròn trăm) - Nhận xét . 3 . Củng cố dặn dò: + 1 chục bằng mấy đơn vị ? + 1 trăm bằng mấy chục ? + 1 nghìn bằng mấy trăm ? -Yêu cầu HS đọc và viết số theo hình biểu diễn -Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở nhà . -Nhận xét đánh giá tiết học - HS nhắc. - Có 1 đơn vị. - Có 2 , 3 , … , 10 đơn vị. - Còn gọi là 1 chục. -Bằng 10 đơn vị. -1 chục = 10 ; 2 chục = 20 ; … ; 10 chục = 100 . -10 chục = 100 -Có 1 trăm -Có 2 trăm. - HS lên bảng viết các số tròn trăm - Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối . - HS lần lượt đọc và viết các số 200 - 900 1 chục = 10 đơn vị 1 trăm = 10 chục 1 nghìn = 10 trăm - HS đọc và viết số theo theo hình biểu diễn . - HS thực hiện chọn hình sao cho phù hợp với yêu cầu đặt ra. - 2 HS trả lời . - HS lên bảng viết Tự nhiên và xã hội MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN I. Mục tiêu : -Nêu tên và lợi ích của một số loài vật sống trên cạn. -Phân biệt vật nuôi trong gia đình và vật sống hoang dã. -Có kĩ năng quan sát , nhận xét và mô tả. -Yêu quý và bảo vệ các con vật , đặc biệt là những động vật quý hiếm. II. Đồ dùng dạy học : -Anh minh hoạ SGK. -Các tranh , ảnh , bài báo về động vật trên cạn. -Phiếu trò chơi. -Giấy khổ to , bút viết bảng. III. Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Khởi động: HS hát 2 . Bài mới : Giới thiệu bài. * Hoạt động 1 : Làm việc với tranh ảnh trong SGK + Bước 1 : Thảo luận - GV yêu cầu : Các nhóm thảo luận theo các vấn đề sau : -Nêu tên các con vật trong tranh . +Cho biết chúng sống ở đâu ? +Thức ăn của chúng là gì ? +Con nào là vật nuôi trong nhà, con nào sống hoang dại hoặc được nuôi trong vườn thú? - GV yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh vừa nói - GV nêu câu hỏi mở rộng : + Tại sao Lạc đà có thể sống được ở sa mạc ? + Hãy kể tên một số con vật có thể sống trong lòng đất ? + Con gì được mệnh danh là chúa tể sơn lâm ? + Bước 2 : Làm việc cả lớp - GV gọi đại diện các nhóm lên chỉ tranh và nói * Kết luận : Có rất nhiều loài vật sống trên mặt đất như : voi , ngựa , chó , hổ , … có loài vật đào hang sống dưới đất như thỏ , giun , chuột , … Chúng ta cần phải bảo vệ các loài vật có trong tự nhiên , đặc biệt là các loài vật quý hiếm. * Hoạt động 2 : Làm việc với tranh ảnh, các con vật sống trên cạn đã sưu tầm . - Bước 1 : Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh phân loại và dán vào tờ giấy to . VD : -Các con vật có chân . -Các con vật vừa có chân, vùa có cánh . -Các con vật không có chân . -Các con vật có ích với người và gia súc . -Các con vật có hại đối với con người và cây cối, mùa màng hay … - GV yêu cầu HS ghi tên các con vật . Sắp xếp theo các tiêu chí do nhóm chọn. - Bước 2 : Làm việc cả lớp - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm mình. * Hoạt động 3 : Trò chơi . “Đố bạn con gì” - GV hướng dẫn cách chơi . -Treo vào lưng của 1 HS 1 hình vẽ con vật sống trên cạn . - Cho HS gợi ý để người chơi đoán tên con vật . - GV nhận xét tuyên dương những HS chơi tốt. 3. Củng cố dặn dò +Kể tên một số con vật nuôi trong gia đình, một số con vật sống hoang dã . - GV tổ chức trò chơi “Bắt chước tiếng con vật” + GV cử vài bạn chia thành 2 nhóm. + Các bạn lên bốc thăm và làm theo tiếng con vật kêu theo yêu cầu của thăm. -Về nhà học bài cũ sưu tầm 1 số tranh ảnh về các loài vật sống dưới nước . -GV nhận xét tiết học . - HS nhắc - HS quan sát , thảo luận trong nhóm - HS thực hiện theo yêu cầu. - HS suy nghĩ và trả lời cá nhân. -Vì nó có bướu chứa nước, có thể chịu đựng được nóng. -Thỏ , chuột , … - Con hổ. - Đại diện nhóm thực hiện theo yêu cầu. - Các nhóm phân loại tranh ảnh , quan sát nhận xét đánh giá . -Đại diện các nhóm lên báo cáo . -Đặt câu hỏi HS đeo vật đoán . +Con vật này có 4 chân phải không ? + Con vật này sống trên cạn phải không ? -Sau khi nghe câu hỏi HS đoán con vật - Các nhóm cử đại diện lên chơi . - Bắt chước tiếng kêu của các con vật : Con gà , con trâu , con bò , con chó ,… Chính tả : KHO BÁU I. Mục đích yêu cầu: -Nghe và viết lại đúng , đẹp đoạn “Ngày xưa … trồng cà” -Làm đúng các bài tập chính tả. II. Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập. III. Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Kiểm tra bài cũ : -Nhận xét bài kiểm tra định kỳ. 2 . Bài mới : HĐ1/ Hướng dẫn tìm hiểu bài viết Giới thiệu bài. - GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Đoạn văn nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân. -Gọi HS đọc bài . + Nội dung của đoạn văn là gì ? + Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù ? * HĐ2/Hướng dẫn luyện viết : -Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó . - GV chốt lại và ghi bảng : quanh năm, trồng khoai, cuốc bẫm, trở về, gà gáy. -Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con . -GV nhận xét sửa sai . *HĐ2/ Viết bài : + Đoạn văn có mấy câu ? +Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử dụng? + Những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao ? - GV đọc mẫu lần 2 . - GV đọc bài yêu cầu HS viết vào vở . - GV đọc lại bài vở bài tập . - Thu một số vở để chấm . * HĐ4/H ướng dẫn làm bài tập : Bài 2 :Điền vào chỗ trống ua hay uơ ? -GV nhận xét sửa sai . Bài 3 : Điền vào chỗ trống : a. l hay n ? -Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở . -GV nhận xét sửa sai . -Gọi HS đọc . 3 . Củng cố dặn dò: -Trả vở nhận xét, sửa sai . -Về nhà sửa lỗi, xem trước bài “ Cây dừa” -Nhận xét đánh giá tiết học . - HS theo dõi và đọc lại. - 1 HS đọc bài . -Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân. -Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu , ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà. -HS tìm và nêu từ khó . -HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con . -Có 3 câu . -Dấu chấm, dấu phẩy. -Chữ Ngày, Hai, Đến viết hoa vì là chữ cái đầu câu. - HS theo dõi . -HS viết bài vào vở . - HS dò bài, sửa lỗi . -HS nộp vở . -HS đọc yêu cầu . - 2 HS làm bảng, lớp làm vào VBT. voi huơ vòi, mùa màng thuở nhỏ, chanh chua - HS đọc yêu cầu . Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu . Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu. - 2 HS đọc lại . Thể dục: TRÒ CHƠI “ TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH ” I. Mục tiêu : -Làm quen với trò chơi “ Tung vòng vào đích ” . -Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia vào được trò chơi. II. Địa điểm – phương tiện : -Trên sân trường . Vệ sinh an toàn nơi tập. -Còi , 12 -20 chiếc vòng nhựa. III. Nội dung và phương pháp : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu : - GV nhận lớp , phổ biến nội dung bài học : - Làm quen với trò chơi “ Tung vòng vào đích ” - Xoay các khớp cổ tay, chân, đầu gối, hông, vai . - Tổ chức chạy nhẹ theo một hàng dọc trên sân trường. 2. Phần cơ bản : *HĐ1/ Ôn 5 động tác tay, lườn, bụng và nhảy của bài thể dục phát triển chung : -GV điều khiển . * HĐ2/ Trò chơi “ Tung vòng vào đích ” + GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi và cách chơi. + GV cho HS chơi thử . + Chia tổ cho các em chơi . 3. Phần kết thúc : - GV tổ chức cho HS đi đều và hát . - Ôn một số động tác thả lỏng. - Hệ thống bài học. - Giao bài về nhà. - Nhận xét tiết học. -HS thực hiện mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp - Đội hình tập như bài trước cán sự lớp điều khiển. -HS thực hiện 5 - 6lần/ động tác HS thực hiện HS thực hiện Thứ tư ngày 25 tháng 03 năm 2009 Tập đọc: CÂY DỪA I . Mục đích yêu cầu: -Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, các từ dễ lẫn. -Nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ và sau mỗi dòng thơ. -Giọng đọc thơ nhẹ nhàng, hồn nhiên, có nhịp điệu. -Hiểu nghĩa các từ mới : toả, bạc phếch, đủng đỉn, canh … -Hiểu nội dung bài thơ : Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa giống như con người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên. -Học thuộc lòng bài thơ. II. Đồ dùng dạy học : -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. -Bảng lớp ghi sẵn câu văn cần luyện đọc . III . Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Kiểm tra bài cũ : -Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài “Kho báu”. -GV nhận xét ghi điểm. 2 . Bài mới : Giới thiệu bài. *.HĐ1/ Luyện đọc - GV đọc mẫu, tóm tắt nội dung bài : Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa giống như con người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên. -Bài này được chia làm 3 đoạn . Đoạn 1 : Từ đầu ... trên cạn . Đoạn 2 : Đêm hè ... cổ dừa . Đoạn 3 : Còn lại -Gọi HS đọc bài . * Hướng dẫn phát âm: - GV yêu cầu HS tìm các từ khó , GV ghi bảng bạc phếch, nước lành, rì rào , toả , gật đầu , chải -GV đọc mẫu . + Em hiểu bạc phếch là thế nào ? * Hướng dẫn ngắt nhịp : - GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu . -Gọi HS đọc . *HĐ3/ Hướng dẫn đọc đoạn : Đọc giọng nhẹ nhàng, hồn nhiên . - Đọc từng dòng thơ . - Đọc từng đoạn trước lớp . -GV theo dõi sửa sai cho HS . - Thi đọc giữa các nhóm. - Nhận xét ,tuyên dương. -Đọc toàn bài . *HĐ4/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : -Gọi HS đọc bài . + Em hãy nêu các bộ phận của cây dừa ? + Tác giả dùng những hình ảnh của ai để tả cây dừa, việc dùng những hình ảnh này nói lên điều gì ? + Cây dừa gắn bó với thiên nhiên ( gió, trăng, mây, nắng, đàn cò ) như thế nào ? + Em thích nhất câu thơ nào ? Vì sao ? Ý nghĩa : Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa giống như con người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên. HĐ5/. Học thuộc lòng bài thơ : - GV hướng dẫn HTL từng đoạn thơ. - GV gọi nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, sửa sai . 3.Củng cố dặn dò : + Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào ? +Em thích những câu thơ nào trong bài ? Vì sao ? -Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ . - GV Nhận xét, ghi điểm - Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét tiết học. -3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV . - HS theo dõi bài . - 1 HS đọc bài . - HS tìm và nêu từ khó . - HS luyện đọc từ khó . - Bị mất màu biến thành màu trắng cũ xấu Cây dừa xanh / toả nhiều tàu,/ Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng.// Thân dừa / bạc phếch tháng năm,/ Quả dừa / đàn lợn con / nằm trên cao.// Đêm hè / hoa nở cùng sao,/ Tàu dừa / chiếc lược / chải vào mây xanh.// Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/ Ai đeo / bao hũ rượu / quanh cổ dừa.// - HS đọc . - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ trong bài . - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn . - Đại diện các nhóm thi đọc đoạn . -1 HS đọc toàn bài . - 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm . -Lá : như bàn tay dang tay đón gió , như chiếc lược chải vào mây xanh .Ngọn dừa : như người biết gật đầu gọi trăng . Thân dừa : bạc phếch, đứng canh trời đất . Quả dừa : như đàn lợn con, như những hũ rượu. -Tác giả dùng hình ảnh của con người để tả cây dừa, điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quý cây dừa. -Với gió : dang tay đón gió , gọi gió đến cùng múa reo .Với trăng : gật đầu gọi. Với mây : là chiếc lược chải vào mây. Với nắng : làm dịu nắng trưa . Với đàn cò : hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra. - HS trả lời theo ý thích . -HS nhắc lại . -HS học thuộc lòng bài thơ . - 2HS trả lời . - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ . Đạo đức: GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ( T1) I. Mục tiêu : HS hiểu: -Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật . -Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật . -Trẻ em khuyết tật có quyền đối xử bình dẵng , có quyền được hỗ trợ , giúp đỡ . -HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân. -HS có thái độ thông cảm , không phân biệt đối xử với người khuyết tật . II . Đồ dùng dạy học : -Tranh minh hoạ cho hoạt động 1 ( tiết 1 ) -Phiếu thảo luận nhóm ( hoạt động 2 tiết 1 ) -Vở bài tập III .Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Kiểm tra bài cũ : + Vì sao em phải lịch sự khi đến nhà người khác? + Cư xử lịch sự là thể hiện điều gì ? -GV nhận xét đánh giá . - Nhận xét chung. 2 . Bài mới : Giới thiệu bài * Hoạt động 1 :Phân tích tranh nhận biết được hành vi cụ thể về giúp đỡ người khuyết tật . + Tranh vẽ gì ? + Việc làm của các bạn nhỏ giúp gì cho bạn bị khuyết tật ? + Theo em thì em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn ? Vì sao Kết luận : Ta cần giúp đỡ các bạn bị khuyết tật để các bạn được học tập . * Hoạt động 2 : Những việc cần làm để giúp đỡ người khuyết tật . - Hoạt động nhóm :Tìm những việc cần làm và không nên làm đối với người khuyết tật . -GV nhận xét sửa sai và rút ra kết luận . Kết luận : Tuỳ theo khả năng và điều kiện mà làm những việc giúp đỡ người tàn tật cho phù hợp .Không xa lánh , thờ ơ đối với người khuyết tật . * Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (có thái độ đúng với việc giúp đỡ người khuyết tật) a. Giúp đỡ người khuyết tật là điều mọi người nên làm . b. Chỉ giúp đỡ người khuyết tật là con thương binh . c. Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm quyền trẻ em . d . Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm bớt đi những khó khăn thiệt thòi của họ . Kết luận : Các ý a, c, d là đúng ý b chưa đúng vì mọi người khuyết tật cần được giúp đỡ . 3 . Củng cố dặn dò : + Tại sao chúng ta cần phải giúp đỡ người khuyết tật ? + Em có giúp đỡ người khuyết tật chưa ? + Em hãy kể một việc làm để giúp đỡ đỡ người khuyết tật . - Về nhà học bài cũ và áp dụng vào cuộc sống . -Nhận xét đánh giá tiết học . -Lịch sự khi đến nhà người khác - 2 HS trả lời . - Quan sát tranh . -Tranh vẽ cảnh một số hs đang đẩy xe cho 1 bạn bại liệt đi học. -Giúp bạn bị khuyết tật được đến trường học tập . - HS trả lời theo cảm nhận . - Thảo luận và ghi kết quả vào phiếu học tập . -Những việc cần làm : +Đẩy xe cho bạn bị bại liệt . +Đưa người khiếm thị qua đường . + Vui chơi với bạn khuyết tật . - Những việc không nên : + Trêu chọc người khuyết tật . + Chế giễu, xa lánh người khuyết tật . - HS bày tỏ thái độ đồng tình hay không . - Một số HS trả lời . Hát nhạc: Chú ếch con Toán: SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM I . Mục tiêu : Giúp HS : -Biết so sánh các số tròn trăm. -Nắm được thứ thự các số tròn trăm. - Biết điền các số tròn trăm vào các vạch có trên tia số. II . Đồ dùng dạy học : -10 hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100. III. Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Kiểm tra bài cũ : + 1 chục bằng mấy đơn vị ? + 10 chục bằng mấy trăm ? + 10 trăm bằng mấy ? - Chấm chữa vở bài tập. - Nhận xét ghi điểm. 2 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa . *HĐ1/ Hướng dẫn so sánh các số tròn trăm: - GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn100. + Có mấy trăm ô vuông ? - GV yêu cầu HS viết số 200 xuống dưới hình biểu diễn. - GV gắn tiếp 3 hình vuông lên bảng, mỗi hình biểu diễn 100 ô vuông cạnh 2 hình trước . + Có mấy trăm ô vuông ? - GV yêu cầu HS viết số 300 xuống dưới hình biểu diễn. + 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào có nhiều hơn ? +200 và 300 số nào lớn hơn, số nào bé hơn? - GV ghi bảng : 200200 - Tiến hành tương tự với 300 và 400. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết : + 200 và 400 số nào lớn hơn ? Số nào bé hơn? + 300 và 500 số nào lớn hơn ? Số nào bé hơn? *HĐ2/ Thực hành : Bài 1 : > ; < ? + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con . Bài 2 : > ; < ; = ? -Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. -GV nhận xét sửa sai . Bài 3 : Số ? + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? + Các số cần điền phải đảm bảo yêu cầu gì - Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm bảng con - GV yêu cầu HS đếm các số tròn trăm từ 100 đến 1000 theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. 3 . Củng cố dặn dò: -So sánh các số sau . 300 ... 400 600 ... 200 200 .

File đính kèm:

  • docBai soan ki 2 Hoai Tuan 28.doc
Giáo án liên quan