Đề kiểm tra học kì I môn: Vật lí 8 - Tiết 18

I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu hoặc mệnh đề mà em chọn (5 đ)

1. Trong các cách làm sau đây, cách nào giảm được lực ma sát ?

A. Tăng lực ép lên mặt tiết xúc. B. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc

C. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc D. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.

2. Để tăng, giảm áp suất. Trong các cách sau đây, cách nào là không đúng?

A. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.

B. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.

C. Muốn giảm áp suất thì giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép.

D. Muốn giảm áp suất thì tăng diện tích bị ép.

 

doc3 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 31/12/2016 | Lượt xem: 461 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra học kì I môn: Vật lí 8 - Tiết 18, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 23/12/2007 Phòng GD - ĐT Huyện Đông Hòa ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Trường THCS Lương Tấn Thịnh Môn: VẬT LÍ 8 (07 – 08) - Tiết 18- ĐỀ: Họ và tên:.Lớp:. I. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu hoặc mệnh đề mà em chọn (5 đ) 1. Trong các cách làm sau đây, cách nào giảm được lực ma sát ? A. Tăng lực ép lên mặt tiết xúc. B. Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc C. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc D. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc. 2. Để tăng, giảm áp suất. Trong các cách sau đây, cách nào là không đúng? A. Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép. B. Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép. C. Muốn giảm áp suất thì giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép. D. Muốn giảm áp suất thì tăng diện tích bị ép. 3. Người ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe: A. Đột ngột giảm vận tốc. B. Đột ngột tăng vận tốc. C. Đột ngột rẽ sang trái. D. Đột ngột rẽ sang phải. 4. Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi trên dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây câu nào đúng ? A. Người lái đò đứng yên so với bờ sông. B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước. C. Người lái đò đứng yên so với dòng nước. D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền. 5. Vật sẽ như thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng ? Hãy chọn câu trả lời đúng ? A. Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều mãi. B. Vật đang chuyển động đều sẽ không chuyển động đều nữa. C. Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần. D. Vật đang chuyển động sẽ dừng lại. 6. Càng lên cao thì áp suất khí quyển: A. Càng tăng. B. Không thay đổi. C. Càng giảm. D. Có thể tăng và cũng có thể giảm. 7. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không phải là lực ma sát? A. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường. B. Lực xuất hiện khi mài dao. C. Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động. D. Lực xuất hiện khi ta kéo dẫn một sợi dây cao su. 8. Một vật lơ lửng trong nước nguyên chất thì: A. Lơ lửng trong cồn. C. lơ lửûng trong rượu. B. Chìm trong rượu. D. Nổi trong rượu. 9. Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì cường độ lực đẩy Aùcsimét bằng ? A. Trọng lượng của vật. B. Trọng lượng của phần vật nổi trên mặt nước. C. Trọng lượng của phần vật chìm trong nước. D. Trọng lượng của phần chất lỏng có thể tích bằng thể tích của vật. 10. Câu nào sau đây nói về máy cơ đơn giản là đúng ? A. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về công. B. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lợi bấy nhiêu lần về công. C. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi. D. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lợi bấy nhiêu lần về đường đi. B. Viết câu trả lời và giải các bài tập sau (5đ) f 1. Ô tô thứ nhất chuyển động với V1 = 72km/h, ô tô thứ hai với V2 = 15km/h. So sánh vận tốc của hai ô tô ? 2. Dùng ròng rọc động để nâng một vật nặng trọng lượng 1200N lên cao 5m như hình vẽ. Lực kéo dây là 650N. Tính: a. Hiệu suất ròng rọc động ? b. Công thắng lực ma sát ? c. Lực ma sát ? ĐÁP ÁN A. Mỗi câu đúng 0,5 điểm: 1.B 2.A 3.D 4.C 5.A 6.C 7.B 8.B 9.A 10.C B. Viết câu trả lời và giải các bài tập (5 điểm) Câu 1: 2 điểm - V1 = 72km/h (0,5 đ) - V2 = 15m/s = 54km/h (hoặc đổi V1 = 20km/h) (0,5 đ) - So sánh (1 đ) Hoặc V1 = 1,33V2 Câu 2: (3 đ) a. Công có ích: A1 = P.h = 1200.5 = 6000 (J) (0,5đ) - Lí luận quãng đường kéo vật bằng ròng rọc: l = 2.h = 2.5 = 10 (m) (0,5 đ) - Công toàn phần: A = F.l = 650.10 = 6500 (J) (0,5đ) - Hiệu suất ròng rọc động: (0,5đ) b. Công thắng lực ma sát: A2 = A - A1 = 500 (J) (0,5đ) c. Lực ma sát: (0,5đ)

File đính kèm:

  • docT17.doc