Đề kiểm tra khảo sát chất lượng môn: Địa lí lớp 9 (45 phút)

1. Dân số nước ta tăng nhanh chủ yếu do:

A. Tăng tự nhiên B. Tăng cơ giới

C. Cả 2 đều đúng D. Câu A sai, B đúng

2. Nguồn lao động nước ta rất dồi dào có tốc độ tăng nhanh với đặc điểm:

A. Năng động, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật.

B. Còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn.

C. Cả 2 đều đúng.

D. Câu A đúng, B sai.

 

doc4 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 16/01/2017 | Lượt xem: 122 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra khảo sát chất lượng môn: Địa lí lớp 9 (45 phút), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 9 (45 Phút) Điểm Lời phê của cô giáo I. Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Khoanh tròn ý ở đầu câu trả lời mà em cho là đúng: 1. Dân số nước ta tăng nhanh chủ yếu do: A. Tăng tự nhiên B. Tăng cơ giới C. Cả 2 đều đúng D. Câu A sai, B đúng 2. Nguồn lao động nước ta rất dồi dào có tốc độ tăng nhanh với đặc điểm: A. Năng động, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật. B. Còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn. C. Cả 2 đều đúng. D. Câu A đúng, B sai. 3. Công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta bắt đầu từ: A. 1976 B. 1986 C. 1996 D. Tất cả đều sai. II. Phần tự luận (7 điểm) 1. Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta? Trong việc phát triển kinh tế nước ta gặp khó khăn gì? Nêu biện pháp khắc phục? 2. Dựa vào bảng số liệu dưới đây: Tỉ suất sinh và tỉ suất tử của dân số nước ta thời kỳ 1979- 1999 (‰). Năm Tỉ suất 1979 1999 Tỉ suất sinh 32,5 19,9 Tỉ suất tử 7,2 5,6 Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét? Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình gia tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kỳ 1979- 1999 ? HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9 (45 Phút) I. Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1 2 3 Đáp án A C B II. Phần tự luận (7 điểm) 1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở 3 mặt: (3,5 điểm) - Chuyển dịch cơ cấu ngành + Giảm tỉ trọng của ngành nông- lâm- ngư nghiệp + Tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp- xây dựng và dịch vụ.(1 điểm) - Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ với sự hình thành các vùng nông nghiệp (7 vùng), các trung tâm công nghiệp, dịch vụ. Hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm. - Chuyển dịch cơ cấu thành phần: chủ yếu gồm khu vực nhà nước sang nền kinh tế nhiều thành phần. (1 điểm) - Khó khăn: + Nhiều tỉnh, huyện, nhất là miền núi vẫn còn các xã nghèo. + Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá mức. + Môi trường bị ô nhiễm. + Vấn đề việc làm, phát triển văn hoá, giáo dục, y tế khó khăn. (1 điểm) - Biện pháp: + Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. + Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. + Tận dụng cơ hội và vượt qua thử thách. (0,5 điểm) 2. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (1 điểm) Năm 1979 1999 Tỉ lệ tăng tự nhiên (%) 2,53 1,43 - Nhận xét: (1 điểm) + Từ năm 1979- 1999: trải qua 20 năm tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số có xu hướng giảm (1,1%) do thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá gia đình. - Vẽ biểu đồ: (1,5 điểm) + Biểu đồ hình cột + Ghi đủ tên, ước hiệu + Chính xác, khoa học, đẹp. ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 7 (45 Phút) Điểm Lời phê của cô giáo I. Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Khoanh tròn ý ở đầu câu trả lời mà em cho là đúng: 1. Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm là: A. 1,2 % B. 2,1 % C. 1,4 % D. Câu A đúng, B sai. 2. Khu vực có mật độ dân số cao nhất thế giới là: A. Tây Âu và Trung Âu. B. Đông Bắc Hoa Kì C. Đông Á và Nam Á D. Tây Phi 3. Trồng lúa nước trên ruộng bậc thang ở vùng đồi núi là cách khai thác nông nghiệp có hiệu quả và góp phần bảo vệ môi trường. A. Đúng B. Sai II. Phần tự luận (7 điểm) 1. Dân cư thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao? 2. Môi trường đới nóng gồm những môi trường nào? Nêu đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm ? HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7 (45 Phút) I. Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Câu 1 2 3 Đáp án B C A II. Phần tự luận (7 điểm) 1. (3 điểm) - Các khu vực tập trung đông dân trên thế giới: Đông Nam Á, Đông Á, Nam Á, Tây Âu và Trung Âu, Tây Phi, Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam Braxin, Trung Mỹ, Trung Đông. (1,5 điểm) - Giải thích: Đó là nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc vùng có khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hoà. (1,5điểm) 2. (4 điểm) - Môi trường đới nóng gồm 4 môi trường: + MT xích đạo ẩm. + MT nhiệt đới. + MT nhiệt đới gió mùa. + MT hoang mạc. (1 điểm) - Đặc điểm của MT xích đạo ẩm: + Chủ yếu nằm trong khoảng vĩ độ (50B – 50N). + Có khí hậu nóng và ẩm quanh năm. + Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất rất nhỏ (khoảng 30C). + Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn hơn 100C. (1 điểm) + Lượng mưa TB năm từ 1500 mm đến 2500 mm. Mưa quanh năm. + Càng gần xích đạo mưa càng nhiều, độ ẩm cũng rất cao, TB trên 80%. (1 điểm) + Xuất hiện rừng rậm thường xanh: Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng cây phát triển rậm rạp. Có nhiều loại cây, nhiều tầng. Động vật phong phú. Các vùng cửa sông ven biển có rừng ngập mặn. (1điểm)

File đính kèm:

  • docDe KS dia 9(1).doc