Đề tham khảo kiểm tra học kì II môn: Vật lý 8

I- TRẮC NGHIỆM:(2đ)

Khoanh tròn câu mà em cho là đúng (mỗi câu đúng 0,25đ)

Câu 1. Một viên đạn đang bay có dạng năng lượng nào dưới đây?

 A. Có cả động năng, thế năng và nhiệt năng

 B. Chỉ có thế năng

 C. Chỉ có nhiệt năng

 D. Chỉ có động năng

Câu 2. Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt xảy ra trong trường hợp nào dưới đây

 A. Chỉ trong chân không

 B. Chỉ trong chất lỏng và chất rắn

 C. Chỉ trong chất lỏng

 D. Trong cả chất lỏng, chất rắn và chất khí

 

doc2 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 04/01/2017 | Lượt xem: 241 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tham khảo kiểm tra học kì II môn: Vật lý 8, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN: VẬT LÝ 8 Năm học: 2007 - 2008 I- TRẮC NGHIỆM:(2đ) Khoanh tròn câu mà em cho là đúng (mỗi câu đúng 0,25đ) Câu 1. Một viên đạn đang bay có dạng năng lượng nào dưới đây? A. Có cả động năng, thế năng và nhiệt năng B. Chỉ có thế năng C. Chỉ có nhiệt năng D. Chỉ có động năng Câu 2. Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt xảy ra trong trường hợp nào dưới đây A. Chỉ trong chân không B. Chỉ trong chất lỏng và chất rắn C. Chỉ trong chất lỏng D. Trong cả chất lỏng, chất rắn và chất khí Câu 3. Hiện tượng nào sau đây không phải do chuyển động không ngừng của nguyên tử, phân tử gây ra? A. Quả bóng bay dù buộc thật chặt vẫn ngày một xẹp dần theo thời gian B. Đường tan vào nước C. Sự tạo thành gió. D. Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước Câu 4. Tính chất nào sau đây không phải của nguyên tử, phân tử? A. Chuyển động không ngừng. B. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. C. Chỉ có thế năng, không có động năng. D. Giữa các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có khoảng cách. Câu 5. Công thức nào dưới đây cho phép tính nhiệt lượng tỏa ra của một vật? A. Q = mc Δ t, với Δt độ tăng nhiệt độ của vật. B. Q = mc(t2 - t1), với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật C. Q = mc(t1 + t2), với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật D. Q = mc(t1 - t2), với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật Câu 6. Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có động năng, vừa có thế năng? A. Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống. B. Chỉ khi vật đang rơi xuống. C. Chỉ khi vật đang đi lên. D. Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất. Câu 7. Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt chỉ có thể tự truyền A. từ vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn. B. từ vật có nhịêt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. C. từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn. D. từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn. Câu 8. Câu nào sau đây viết về nhiệt năng là không đúng? A. Nhiệt năng là một dạng năng lượng. B. Nhiệt năng là năng lượng mà vật lúc nào cũng có. C. Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. D. Nhiệt năng là tổng động năng và thế năng của vật. II- ĐIỀN TỪ: (1đ) Khi vật có khả năng sinh công ta nói vật có Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn là:.. Bức xạ là hình thức truyền nhiệt bằng các .và có thể xảy ra trong cả .. III- TỰ LUẬN: (7đ) Vì sao vào mùa đông mặc một áo len thì không ấm bằng mặc nhiều áo mỏng? (2đ) Vì sao khi quấn một sợi tóc quanh một thanh sắt rồi đốt sợi tóc ấy thì nó không cháy? (1đ) Trong khi làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của chì, một học sinh thả một miếng chì khối lượng 310g được nung nóng tới 1000C vào 0,25lít nước ở 58,50C. Khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước và chì là 600C. a. Tính nhiệt lượng nước thu được.(2đ) b. Tính nhiệt dung riêng của chì.(1đ) c. Tại sao kết quả tính được chỉ gần đúng giá trị ghi ở bảng nhiệt dung riêng?(1đ)

File đính kèm:

  • docDE KIEM TRA HOC KY II VAT LY.doc
Giáo án liên quan