Đề thi học sinh giỏi lớp 9 môn: Vật lí

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3 điểm): Hãy chỉ ra chữ cái đứng trước câu trả lời em cho là đúng: (mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 1: Lực hút của Mặt Trăng bằng 1/6 của Trái Đất. Một người có trọng lượng 540 N trên Trái Đất thì “ trọng lượng” trên Mặt Trăng là:

A. 54 N C. 6 N

B. 90 N D. 60 N

Câu 2: Cho hai vật có cùng khối lượng, cùng thể tích nhưng một vật hình lập phương, một vật hình hộp. Khi nhúng hai vật vào dầu hỏa thì:

A. Lực đẩy Ác-si-mét lên hình lập phương lớn hơn hình hộp.

B. Lực đẩy Ác-si-mét lên hình lập phương lớn hơn hình hộp.

C. Lực đẩy Ác-si-mét lên hai vật là như nhau.

D. Cả ba trường hợp đều đúng.

 

doc2 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 22/11/2014 | Lượt xem: 1044 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề thi học sinh giỏi lớp 9 môn: Vật lí, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đề thi học sinh giỏi lớp 9 Năm học: 2006-2007 Môn: vật lí Thời gian: 60 phút Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm): Hãy chỉ ra chữ cái đứng trước câu trả lời em cho là đúng: (mỗi câu 0,25 điểm) Câu 1: Lực hút của Mặt Trăng bằng 1/6 của Trái Đất. Một người có trọng lượng 540 N trên Trái Đất thì “ trọng lượng” trên Mặt Trăng là: A. 54 N C. 6 N B. 90 N D. 60 N Câu 2: Cho hai vật có cùng khối lượng, cùng thể tích nhưng một vật hình lập phương, một vật hình hộp. Khi nhúng hai vật vào dầu hỏa thì: Lực đẩy ác-si-mét lên hình lập phương lớn hơn hình hộp. Lực đẩy ác-si-mét lên hình lập phương lớn hơn hình hộp. Lực đẩy ác-si-mét lên hai vật là như nhau. Cả ba trường hợp đều đúng. Câu 3: Các lực nào sau đây khi tác dụng lên vật sẽ không thực hiện công? Lực vuông góc với phương chuyển động của vật. Lực tác dụng lên vật nhưng vật vẫn đứng yên. Lực tác dụng lên vật nhưng vật chuyển động đều. Cả ba trường hợp trên đều sai. Câu 4: Một quả cầu sắt nổi trong nước vì: Trọng lượng riêng của sắt nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước. Khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nước. Quả cầu bị rỉ sét. Cả ba trường hợp trên đều sai. Câu 5: Một người nhảy dù từ trên máy bay thì quỹ đạo của người đó có dạng: Đường thẳng. Đường cong. Đường thẳng, đường cong. Đường cong, đường thẳng. Câu 6: Khi làm lạnh một vật rắn thì khối lượng riêng của vật tăng vì: Khối lượng vật tăng. Thể tích vật tăng. Thể tích vật giảm. Các phương án trên đều sai. Câu 7: Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi áp chặt tay vào một bình thủy tinh đóng nút chặt? Thể tích của không khí trong bình tăng. Khối lương riêng của không khí trong bình tăng. Khối lượng riêng của không khí trong bình giảm. Cả ba hiện tượng trên đều không xảy ra. Câu 8: Lấy 100cm3 nước pha với 100cm3 , hỗn hợp có thể tích 190cm3. Sở dĩ như vậy vì: Cồn là chất dễ bay hơi. Các phân tử nước và cồn xen lẫn vào nhau. Cồn và nước thấm vào thành bình. Khi pha trộn các chất lỏng với nhau khối lượng của hỗn hợp luôn luôn giảm. Câu 9: Có n điện trở như nhau. Tỉ số của điện trở tương đương khi mắc nối tiếp và mắc song song là: 1/n lần C. n2 lần. n lần. D. 1/n2 lần Câu 10: Hiện tượng chỉ tỏa nhiệt khi có dòng điện chạy qua dùng để chế tạo thiết bị nào sau đây? Máy bơm nước. C. Đèn LED Tủ lạnh. D. Các phương án đều sai. I Q A, I Q B, I Q C, I Q D, Câu 11: Đồ thị nào dưới đây mô tả sự biến thiên của nhiệt lượng Q vào cường độ dòng điện? t S B, t S C, t S A, t S D, Câu 12: Đồ thị nào dưới đây mô tả sự biến thiên của quãng đường S vào thời gian t trong chuyển động thẳng đều? Phần I: tự luận (7 điểm): Bài 1(3 điểm): Một lượng nhiệt kế bằng nhôm có khối lượng m1=100g chứa m2=400g nước ở nhiệt độ t1=10o C. R1 R2 R4 R3 U A B C D Người ta thả vào nhiệt lượng kế một thỏi hợp kim nhôm và thiếc có khối lượng m3=200g ở nhiệt độ t2=120oC, nhiệt độ cân bằng của hệ thống là 15oC. Tính khối lượng nhôm có trong hợp kim biết: Cnhôm = 900 J/kgK Cnước = 4200 J/kgK Cthiếc = 230 J/kgK Bài 2(2 điểm):Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = R3 = R4 = 4, R2 = 2, U = 6v. a, Nối A,D bằng một vôn kế có điện trở rất lớn. Tìm số chỉ của vôn kế? b, Nối A,D bằng một ampe kế có điện trở không đáng kể. A B a v d Tìm số chỉ của ampe kế và điện trở tương đương của đoạn mạch? Bài 3(2 điểm): Ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 54km/h. Một hành khách cách ô tô đoạn a = 400m và cách đường đoạn d = 80m. Hỏi người ấy phải chạy theo hướng nào với vận tốc nhỏ nhất là bao nhiêu để đón được ô tô ?

File đính kèm:

  • docDe thi HSG.doc