Giáo án bài tuần 3 lớp 1

Tiết 9+10: Tập đọc

 BẠN CỦA NAI NHỎ

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, lao tới, lo lắng

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời các nhân vật.

2. Rèn kỹ năng đọc hiểu.

- Hiểu nghĩa của các từ đã chú giải SGK: Ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc.

- Thấy được cái đức tính ở bạn của Nai nhỏ: Khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người.

- Rút ra được nhận xét từ câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người.

 

doc32 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 22/12/2014 | Lượt xem: 637 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án bài tuần 3 lớp 1, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần thứ 3: Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2005 Tiết 3: Chào cờ Tập trung toàn trường Tiết 9+10: Tập đọc Bạn của nai nhỏ I. Mục đích yêu cầu: 1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: - Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, lao tới, lo lắng… - Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. - Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời các nhân vật. 2. Rèn kỹ năng đọc hiểu. - Hiểu nghĩa của các từ đã chú giải SGK: Ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc. - Thấy được cái đức tính ở bạn của Nai nhỏ: Khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người. - Rút ra được nhận xét từ câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người. II. Đồ dùng dạy học. - Tranh minh hoạ bài đọc SGK. - Bảng phụ viết sẵn câu cần hướng dẫn học sinh đọc đúng. III. hoạt động dạy học. Tiết 1: A. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS đọc bài "Mít làm thơ" mỗi em 1 đoạn và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc. - 2 HS đọc bài Mít làm thơ. - GV nhận xét ghi điểm. B. Bài mới. 1. Giới thiệu chủ điểm và bài học: 2. Luyện đọc: 2.1. Giáo viên đọc toàn bài: Lời Nai nhỏ hồn nhiên, ngây thơ, lời của cha Nai nhỏ lúc đầu lo ngại, sau vui vẻ, hài lòng. - HS chú ý nghe. 2.1. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. a. Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu. - Đọc đúng các tiếng khó. Nai nhỏ, chơi xa, chặn lối, lần khác, lão hổ, lao tới, lo lắng, chút nào nữa. b. Đọc từng đoạn trước lớp. - GV treo bảng phụ hướng dẫn cách ngắt, nghỉ hơi và giọng đọc. - 2 HS đọc - Đọc lối tiếp nhau từng đoạn. - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc… - HS nêu phần chú giải trong SGK c. Đọc từng đoạn trong nhóm. - HS dọc theo nhóm 4 - Đại điện các nhóm đọc - GV nhận xét. d. Thi đọc giữa các nhóm. - HS thi đọc (từng đoạn, cả bài, CN, ĐT) e. Cả lớp đọc ĐT - 1, 2 đoạn hoặc toàn bài Tiết 2 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài: Câu hỏi 1: - 1 em đọc câu hỏi. - Nai nhỏ xin phép cha đi đâu ? - Cha Nai nhỏ nói gì ? - Đi chơi xa cùng các bạn. - Cha không ngăn cản con… Câu hỏi 2: - 1 em đọc câu hỏi. - Nai nhỏ kể cho cha nghe những hành động nào của bạn mình ? - Lấy vai hích đổ hòn đá… - Nhanh trí keo Nai nhỏ chạy - Lao vào gã Sói… Câu hỏi 3: Mỗi HĐ của bạn Nai nhỏ nói lên một điểm tốt của bạn ấy. Em thích nhất điểm nào ? - HS nêu ý kiến HĐ3: Dám liều mình cứu bạn đó là điều đáng quý. Câu hỏi 4: Theo em người bạn tốt nhất là người như thế nào ? - 1 HS thảo luận nhóm. + Người sẵn lòng cứu người, giúp người là người bạn tốt đang tin cậy. Chính vì vậy cha Nai nhỏ chỉ yên tâm vì bạn của con khi biết bạn con dám lao tới, dùng đôi gạc chắc khoẻ húc soi cứu Dê con. - Người có sức khoẻ thì mới làm được nhiều việc. Nhưng người bạn khoẻ vẫn có thể làm người ích kỷ. - Thông minh nhanh nhẹn là phẩm chất đáng quý vì người thông minh nhanh nhẹn biết xử lí nhanh. 4. Luyện đọc lại: - Thi đọc theo vai: người dẫn chuyện Nai nhỏ, cha Nai nhỏ. - GV nhận xét - Mỗi nhóm 3 em. 5. Củng cố, dặn dò. Đọc xong câu chuyện em biết được vì sao cha Nai nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của mình đi chơi xa. - Vì cha của Nai nhỏ biết con mình sẽ đi cùng với người bạn tốt, đáng tin cậy, dám liều mình để giúp người, cứu người. - Về nhà đọc lại truyện. - Nhận xét chung tiết học: Tiết 11: Toán Kiểm tra I. Mục tiêu: - Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của học sinh. - Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau. - Khái niệm thức hiện phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100. - Giải bài tập toán bằng 1 phép tính. - Đọc và viết số đo độ dài đoạn thẳng. II. đề bài: 1. Viết các số: - Từ 70 – 80 - Từ 89 - 95 2. - Số liền trước của 61 là: - Số liền sau của 99 là: 3. Tính: 42 54 84 31 60 25 66 16 5 23 4. Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng Hoa làm được 16 bông hoa. Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa ? Đáp án Bài 1: 3 điểm. Mỗi số viết đúng 1/6 điểm. Bài 2: 1 điểm Mỗi số viết đúng 0,5 điểm. Bài 3: 2,5 điểm Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm Bài 4: 2,5 điểm - Viết câu lời giảng giải đúng 1 điểm. - Viết phép tính đúng 1 điểm. - Viết đáp số đúng 0,5 điểm. * Điểm trình bày bài toán 1 điểm. Đạo đức Tiết 3: Biết nhận lỗi và sửa lỗi I. Mục tiêu: 1. Kiến thức. - Học sinh hiểu khi có lỗi thì nên nhận và sửa lỗi để mau tiến bộ và được mọi người yêu quý. Như thế mới là người dũng cảm, trung thực. 2. Kỹ năng. - Học sinh biết tự nhận lỗi và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi. 3. Thái độ. - Học sinh biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi. II. tài liệu và phương tiện: - Phiếu thảo luận nhóm của hoạt động 1 – tiết 1. III. hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Phân tích truyện: Cái bình hoa *Mục tiêu: Giúp học sinh xác định ý nghĩa của hành vi nhận và sửa lỗi lựa chọn hành vi nhận và sửa lỗi. *Cách tiến hành: - GV chia nhóm 4 yêu cầu các nhóm theo dõi xây dựng phần kết câu chuyện. - Thảo luận nhóm 4. - GV k/c cái bình hoa với kết cục để mở. GV kể từ đầu không ai còn nhớ đến cái bình vỡ thì dừng lại. - HS nghe - GV nêu câu hỏi - HS TLN và phán đoán đoạn kết. - Nếu Vô - Va không nhận lỗi thì điều gì sẽ xảy ra? - Không ai biết - Các em thử đoán xem Vô-Va đã nghĩ và làm gì sau đó. - Vô-Va trằn trọc không ngủ được và kể chuyện cho mẹ nghe. Vô-Va viết thư xin lỗi cô. - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày - Các em thích đoạn kết của nhóm nào hơn ? Vì sao ? - GV kể nốt đoạn kết - GV phát phiếu câu hỏi cho các nhóm - HS nhận phiếu - Qua câu chuyện em thấy cần làm gì sau khi mắc lỗi. - Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì? - Thảo luận và TLCH *Kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có khi mắc lỗi, nhất là với các em lứa tuổi nhỏ. Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi và sửa lỗi. Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến bộ và được mọi người yêu quý. Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ của mình. *Mục tiêu: Giúp học sinh biết bày tỏ ý kiến thái độ của mình. *Cách tiến hành: Giáo viên quy định cách bày tỏ ý kiến và thái độ của mình. - Ai đồng ý thì giơ tay. - GV lần lượt đọc từng ý kiến. a. Người nhận lỗi là người dũng cảm. - Đúng b. Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗi không cần nhận lỗi - Cần thiết những chưa đủ c. Nếu có lỗi chỉ cần nhận lỗi không cần sửa lỗi. - Chưa đúng d. Cần xin lỗi khi mắc lỗi với bạn bè và em bé. - Đúng e. Chỉ cần xin lỗi người quen biết. - Sai *Kết luận: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em mau tiến bộ và được mọi người quý mến. - Hướng dẫn thực hành ở nhà: Chuẩn bị kể lại một trường hợp em đã nhận lỗi và sửa lỗi hoặc người khác đã nhận lỗi với em. - HS về nhà chuẩn bị. Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2005 Thể dục Tiết 5: Quay phải, quay trái Trò chơi "nhanh lên bạn ơi" I. Mục tiêu: - Tiếp tục ôn 1 số k/n ĐHĐN. yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác, đẹp hơn giờ trước. - Học quay phải, quay trái. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng kỹ thuật, phương hướng và không để mất thăng bằng. - Ôn trò chơi: "Nhanh lên bạn ơi". Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đúng luật. II. địa điểm – phương tiện: - Địa điểm: Trên sân trường. - Phương tiện: 1 còi và kẻ sân cho chơi trò chơi. III. Nội dung và phương pháp. Nội dung Định lượng Phương pháp A. Phần mở đầu: 1-2' ĐHTT X X X X - Lớp trưởng tập hợp lớp X X X X - Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học. s - GV điều khiển lớp - Ôn cách báo cáo, chào khi giáo viên nhận lớp. 1-2 lần 2. Khởi động. - Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên. 50-60cm X X X X X - Đi theo vòng tròn và hít thở sâu. 1-2 phút B. Phần cơ bản. - Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số từ 1 đến hết. 1-2 lần - Từ ĐH V. Tròn – giải tán tập hợp ĐHHD. ĐHHD: X X X X X X X X X X X X + Học quay phải, quay trái. 4-5lần + GV làm mẫu giải thích động tác. s L1-2: Tập chậm L3-4: Nhịp hô nhanh hơn - Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, đứng nghiêm, nghỉ quay phải – trái, điểm số từ 1 đến theo tổ. * Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi 2 lần L1: Chơi thử L2: Chơi chính thức. C. Phần kết thúc. - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1-2' - Trò chơi. Có chúng em. 1' - Hệ thống bài học 1-2' - Ôn cách chào nhau. - Giao bài tập về nhà. 1-2' * Nhận xét chung tiết học Kể chuyện Tiết 3: Bạn của nai nhỏ I. Mục tiêu – yêu cầu 1. Rèn kĩ năng nói: - Dựa vào tranh, nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn. Nhớ lai lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn.Nai - Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai (người dẫn chuyện, Nai Nhỏ cha Nai Nhỏ) giọng kể tư nhiên phù hợp với nội dung. 2. Rèn kỹ năng nghe: - Biết lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. II. Đồ dùng dạy học: - Các tranh minh hoạ SGK - Băng giấy đội đầu ghi tên nhân vật. III. các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - 3 HS nối nhau kể 3 đoạn của câu chuyện "Phần thưởng" theo tranh gợi ý. - GV nhận xét ghi điểm B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài 2. Hướng dẫn kể chuyện: a. Dựa theo tranh nhắc lại lời kể của Nai nhỏ về bạn mình. - GV yêu cầu HS quan sát kỹ 3 tranh minh họa nhớ lại từng lời kể của Nai nhỏ. - 1 em đọc yêu cầu của bài. - HS quan sát tranh. - HS kể theo nhóm (mỗi em kể 1 tranh - đổi lại mỗi em kể 3 tranh). - Đại diện các nhóm thi kể Các nhóm cùng kể 1 lời. - GV khen những HS làm tốt. - HS khác nhận xét. b. Nhắc lại lời kể của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn. - HS nhìn tranh và kể. - Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ hòn đá to của bạn, cha Nai Nhỏ nói như thế nào ? - Bạn con khoẻ thế cơ à nhưng cha vẫn lo lắm. - Nghe lai nhỏ kể chuyện người bạn đã nhanh trí kéo mình chạy khỏi lão hổ hung dữ cha Nai Nhỏ nói gì ? - Bạn con thật thông minh nhanh nhẹn, nhưng cha vẫn chưa yên tâm. + Nghe xong chuyện bạn con húc ngã sói để cứu dê, cha Nai Nhỏ mừng rỡ nói thế nào ? - Đấy là điều cha mong đợi con trai bé bỏng của cha. Cha cho phép con đi chơi xa với bạn. c. Phân vai dựng lại câu chuyện. L1: GV là người dẫn chuyện - 1 em nói lời Nai Nhỏ - 1 em nói lời cha Nai Nhỏ L2: - HS xung phong dựng lại câu chuyện theo vai1 nhóm 3 em dựng lại câu chuyện theo vai. L3: - HS nhận vai tập dựng lại một đoạn của câu chuyện, hai ba nhóm thi dựng lại câu chuyện trước lớp. 3. Củng cố dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho ban và người thân nghe - GV nhận xét giờ học. - Nhận xét tiết học. Chính tả: (Tập chép) Tiết 5: Bạn của nai nhỏ I. Mục đích yêu cầu: - Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện: Bạn của Nai Nhỏ Biết cách viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu, trình bày bài đúng mẫu. - Củng cố quy tắc chính tả ng/ngh: Làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn tr/ch (hoặc dấu hỏi dấu ngã). II. Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết sẵn bài tập chép. - Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2, 3. III. các hoạt động dạy học A. Kiểm tra bài cũ: - 2, 3 học sinh viết trên bảng lớp – lớp viết bảng con. - 2 tiếng bắt đầu bằng g và gh. - 7 chữ cái đứng sau chữ cái r theo thứ tự bảng chữ cái (s, t, u, ư, v, x, y). B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn tập chép: a. Hướng dẫn HS chuẩn bị: - Giáo viên đọc bài trên bảng lớp. - 2, 3 em đọc lại bài. - Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài. - Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi chơi với bạn ? - Vì biết bạn của mình vừa khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn vừa dám liều mình cứu người khác. - Kể lại cả đầu bài, bài chính tả có mấy câu. - 4 câu. - Chữ đầu câu viết thế nào - Viết hoa chữ đầu câu. - Tên nhận vật viết như thế nào ? - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng. - Cuối câu có dấu câu gì ? - Dấu chấm. - Viết từ khó - Giáo viên đọc. - Viết bảng con: đi chơi, khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn. - HS chép bài vào vở. - Chép bài. - HD cách chép và cách trình bày bài. - GV uốn nắn tư thế ngồi viết. 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả. Bài 2: Nêu yêu cầu của bài. - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. - GV chép 1 từ lên bảng - Điền vào chỗ trống ng/ngh. - HS làm mẫu. Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề nghiệp, cây tre, mái che. Bài 3: Điền ch hay tr ? - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. - Cây tre, mái che, trung thành, chung sức. 4. Củng cố dặn dò. Nhận xét giờ học. Toán Tiết : Phép cộng có tổng bằng 10 I. Mục tiêu: Giúp HS: - Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 ( đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục). - Củng cố xem giờ đúng trên mặt đồng hồ. ii. đồ dùng dạy học: - 10 que tính. - Bảng gài (que tính) có ghi các cột đơn vị chục. II. Các hoạt động dạy học. A. Kiểm tra bài cũ: - Chữa bài kiểm tra 1 tiết B. Bài mới: 1. Giới thiệu phép cộng: 6+4=10 a. Bước 1: - GV giơ 6 que tính hỏi HS. - Có mấy que tính ? - 6 que tính – HS lấy 6 que tính. - GV gài 6 que tính vào bảng gài và hỏi. Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục – GV viết 6 vào cột đơn vị. - Viết 6 vào cột đơn vị - GV gài 4 que tính và hỏi lấy thêm mấy que tính nữa ? - 4 que tính – học sinh lấy 4 que. - GV gài 4 que tính vào bảng gài và hỏi học sinh. Viết tiếp số mấy vào cột đơn vị – GV viết 4 vào cột đơn vị. - Số 4 - Có tất cả bao nhiêu que tính ? - 10 que tính – HS kiểm tra số que tính trên bàn – bó lại thành 1 bó 10 que tính. - 6 cộng 4 bằng bao nhiêu ? 6 + 4 = 10 6 4 10 Viết 0 thẳng cột với 4 và 6 viết 1 ở cột chục. b. Bước 2: GV nêu phép cộng 6+4=… - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính theo cột dọc. 6 4 10 (Đặt tính rồi tính) 2. Thực hành: Bài 1: - 2 HS lên bảng, lớp làm vào SGK. Nêu yêu cầu của bài. - Viết số thích hợp vào chỗ trống. - Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng. - Cấu tạo số. 9 + 1 = 10 10 = 9 + 1 1 + 9 = 10 10 = 1 + 9 8+2=10 2+8=10 10=8+2 10=2+8 … Bài 2: Tính -1HS lên bảng, lớp làm vào bảng con. *Lưu ý: Viết tổng 10 ở dưới dấu vạch ngang sao cho chữ số 0 thẳng cột đơn vị, chữ số 1 thẳng cột chục. - Giáo viên nhận xét. 7 5 2 1 4 3 5 8 9 6 10 10 10 10 10 Bài 3: Tính nhẩm - HS nêu miệng cách tính nhẩm. - HD cách nhẩm 7 + 3 + 6 = 16 6 + 4 + 8 = 18 5 + 5 + 5 = 15 9 + 1 + 2 = 12 4 + 6 + 1 = 11 2 + 8 + 9 = 19 Bài 4 HD học sinh nhìn đồng hồ - HS quan sát và nêu A: 7 giờ B: 5 giờ C: 10 giờ d. Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học Thứ tư, ngày 21 tháng 9 năm 2005 Thủ công Tiết 3: Gấp máy bay phản lực ( Tiết 1) I. Mục tiêu: - HS biết cách gấp máy bay phản lực. - Gấp được máy bay phản lực. - Học sinh hứng thú yêu thích gấp hình. II. chuẩn bị: - Mẫu mẫu máy bay phản lực gấp bằng giấy. - Quy trình gấp máy bay phản lực. - Giấy thủ công hoặc giấy màu. III. Các hoạt động dạy học: Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài. Thời gian Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5 1. HD quan sát nhận xét: - Giới thiệu mẫu gấp máy bay phản lực. - HS quan sát, nhận xét - Giáo viên cho HS quan sát, so sánh mẫu gấp máy bay phản lực và mẫu gấp tên lửa của bài 1. - HS quan sát so sánh 2. Hướng dẫn mẫu. Bước 1: Gấp tạo mũi, thân cánh máy bay phản lực. - Gấp giống tên lửa (h3,2) - Gấp toàn bộ phần trên vừa gấp xuống theo đường dấu gấp ở h2 sao cho đỉnh A nằm trên đường dấu giữa được h3 . - Gấp theo đường dấu gấp ở h4 sao cho đỉnh A ngược lên trên để giữ chặt hai nếp gấp bên được h5. Gấp tiếp theo đường dấu gấp ở h5 sao cho hai đỉnh phía trên vá hai mép bên sát vào đường dấu giữa h6 . - Quan sát quy trình các bước gấp - Học sinh quan sát mẫu + Bước 2: Tạo máy bay phản lực và sử dụng . - Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dấu giữa và miết dọc theo đường dấu giữa được chất lượng máy bay. - Cầm vào nếp gấp giữa cho hai cánh máy bay ngang sang hai bên, hướng máy bay chếch lên phía trên để phóng. - Gọi HS 1, 2 thao tác lại các bước gấp máy bay. - HS thao tác lại cách gấp. C. Củng cố dặn dò - GV nhận xét - Chuẩn bị bài tiết sau. Tiết : Tập đọc Danh sách học sinh tổ i lớp 2a I. Mục đích yêu cầu: 1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: - Đọc đúng những chữ ghi tiếng có vần khó hoặc dễ lẫn. - Đọc bản danh sách với giọng, rõ ràng, rành mạch; ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau từng cột, từng dòng. 2. Rèn kỹ năng đọc – hiểu: - Nắm được những thông tin cần thiết trong bản danh sách. Biết tra tìm thông tin cần thiết. 3. Củng cố kỹ năng sắp xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái. II. Đồ dùng dạy học. - Giấy khổ to, bút dạ, băng dính. - Danh sách học sinh của lớp chép từ sổ điểm. III. Các hoạt động dạy học. A. Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài: Bạn của Nai nhỏ - 2 HS đọc TLCH. - 3 em lên bảng ghi lại những chữ cái đã học. - Lớp viết đủ 29 chữ cái ra giấy nháp. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài 2. Luyện đọc: a. GV đọc mẫu. - HS chú ý nghe. - Hướng dẫn HS luyện đọc bản danh sách: b. GV hướng dẫn HS luyện đọc bảng danh sách - HS nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bản danh sách (Đọc đúng và rõ ràng, dành mạch các chữ số ghi ngày sinh, đọc đúng và rõ ràng nơi ở). - Mỗi em đọc 2 đến 3 dòng . c. Thi đọc toàn bài: - Hướng dẫn học sinh trò chơi luyện đọc. - GV nhận xét. Lần 1: Đọc theo từng cặp, HS1 nêu số thứ tự; HS2 đọc đúng dòng nội dung thứ tự đó. Lần 2: HS1 nêu họ và tên một người trong bản danh sách; HS2 nói nhanh ngày, tháng, năm sinh, nơi ở. 3. Tìm hiểu bài: Câu 1: - Đọc Bản danh sách gồm những cột nào ? - STT, họ và tên, nam, nữ, ngày tháng năm sinh, nơi ở Câu 2: Đọc bản danh sách theo hàng ngang - HS đọc nối tiếp ( từ 1-10) Câu 3: Tên HS trong danh sách được xếp theo thứ tự như thế nào ? - Bảng chữ cái. Câu 4: Sắp xếp tên bạn của tổ em theo bảng chữ cái. - Mỗi nhóm ghi 1 tờ giấy to. - Đại diện nhóm dán kết quả. 4. Luyện đọc lại. - Một số em thi đọc bản danh sách. - GV và HS nhận xét - Khen bạn nào đọc đúng, hay. 5. Củng cố dặn dò. - Giới thiệu danh sách của lớp mình. - 1, 2 em đọc. - Về nhà tiếp tục tập đọc, tập tra tìm nhanh thông tin về các bạn có tên trong danh sách. - Tập ghi tên các bạn tổ em theo TT bảng chữ cái. - Chuẩn bị bài: Gọi bạn - Ghi tên các bạn trong lớp theo thứ tự bảng chữ cái. - Nhận xét chung tiết học Luyện từ và câu Tiết 3: Từ chỉ sự vật – câu kiểu ai là gì ? I. Mục đích yêu cầu: - Nhận biết được các từ chỉ sự vật (danh từ). - Biết đặt câu theo mẫu ai ( hoặc cái gì, con gì ) là gì ? II. Đồ dùng dạy học. - Tranh minh họa các sự vật trong SGK. - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2. III. hoạt động dạy học. A. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra BT1, BT2 của giờ trước. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: (Miệng) - 1 em đọc yêu cầu của bài. Tìm những từ chỉ sự vật… - HS quan sát tranh. - HS làm bài ra giấy nháp. - HS nêu ý kiến. - GV ghi bảng những từ vừa tìm được. Bộ đội, công nhân, ô tô, máy bay, voi, trâu, dừa, mía. Bài 2: (Miệng) - 1 em đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS cách làm bài - HS nêu kết quả. - Nhận xét chữa bài. (Bạn, thước kẻ, cô giáo, thầy giáo, bảng, học trò, nai, cá heo, phượng vĩ, sách). Bài 3: Viết Đặt câu theo mẫu ai (cái gì, con gì ) là gì ? - 1 em đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc mô hình câu và câu mẫu. - HS làm bài vào vở - 2 HS lên bảng làm bài. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - GV nhận xét chốt lại bài. - Bạn Vân Anh là học sinh lớp 2A. - Bố Nam là Công an. 3. Củng cố dặn dò. - GV chốt lại toàn bài. - Nhận xét khen ngợi những học sinh học tốt. Toán Tiết : 26 + 4, 36 + 24 I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26+4; 36+4 (cộng có nhớ, dạng tính viết). - Củng cố cách giải bài toán có lời văn (toán đơn liên quan đến phép cộng). II. Đồ dùng dạy học: - 4 bó que ( hoặc 4 thẻ que tính, mỗi bó hoặc mỗi thẻ biểu thị 1 chục que tính) và 10 que tính rời, bảng gài. III. hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS lên bảng chữa bài 2 (tr12) B. Bài mới: 1. Giới thiệu phép cộng 26+4 - GV giơ 2 bó que tính và hỏi: Có mấychục que tính ? - Có 2 chục que tính. - HS lấy 2 bó que tính - GV gài 2 bó que tính vào bảng GV giơ tiếp tục 6 que tính và hỏi: Có thêm mấy que tính ? - Có thêm 6 que tính HS lấy 6. - Có tất cả bao nhiêu que tính ? - Có 26 que tính. - Có 26 thì viết vào cột đơn vị chữ số nào ? - Viết chữ số 6. - Viết vào cột chục chữ số nào ? - Chứ số 2 - GV giơ 4 que tính và hỏi có thêm mấy que tính ? - Có thêm 4 que tính. - GV gài 4 que tính vào bảng dưới 6 que tính, có thêm 4 que tính thì viết 4 vào cột nào ? - Viết 4 vào cột đơn vị thẳng cột với 6. - GV chỉ vào que tính ở bảng gài và nêu 26 cộng 4 bằng bao nhiêu ? - Viết dấu: - Hướng dẫn HS bỏ 6 que tính vào 4 que tính. - HS bó 6 que và 4 que thành bó 1 chục que tính. - Bây giờ có mấy que tính ? - Có 3 que tính. - 3 bó que tính có mấy chục que tính? - Có 3 chục que tính. - 26 que tính thêm 4 que tính được 3 chục que tính hay 30 que tính. - 26 + 4 bằng bao nhiêu ? - Bằng 3 chục hay 30. - Viết như thế nào: 26+4=30 - Viết 0 vào cột đơn vị, 3 vào cột chục. - Hướng dẫn đặt tính: 26 24 60 - HS đọc. - 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1 - 2 thêm 1 bằng 3 viết 3. 2. Giới thiệu phép cộng 36+24: (Tương tự) 36 24 60 - 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1. - 3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6 viết 6. 3. Thực hành. Bài 1: Tính a. GV sửa sai cho học sinh. 35 42 57 81 5 8 3 9 40 50 60 90 b. Làm bài vào vở. - HS làm bài *Lưu ý: Viết kết quả sao cho chữ số trong cùng 1 hàng thẳng cột với nhau. Bài 2: - 1 em đọc đề bài. - Hướng dẫn giải bài toán theo 3 bước. - Đọc kĩ đề bài. - Bài tập cho biết gì ? Cần tìm gì ? Tóm tắt: Mai nuôi : 22 con gà Lan nuôi : 18 con gà Cả 2 bạn nuôi:… con gà. - Muốn biết nhà Mai và nhà Lan nuôi bao nhiêu con gà thì phải làm thế nào ? Bài giải: Cả hai nhà nuôi được là: 22 + 18 = 40 (con gà) Đáp số: 40 con gà Bài 3: Viết 5 phép cộng theo mẫu - Đọc đề c. 18 + 2 = 20 15 + 5 = 20 10 + 10 = 20 17 + 3 = 20 12 + 8 = 20 11 + 9 = 20 14 + 6 = 20 19 + 1 = 20 13 + 7 = 20 d. Củng cố dặn dò. Tự nhiên xã hội Tiết : Hệ cơ I. Mục tiêu: Sau bài học: - Học sinh có thể chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể. Biết được rằng cơ có thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể có thể cử động được. - Có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ được rắn chắc. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh vẽ bộ cơ. III. Các hoạt động dạy học : A. Kiểm tra bài cũ: Nêu 1 số tên xương và khớp xương của cơ thể. B. bài mới: 1. Giới thiệu bài: Tranh vẽ bộ cơ Hoạt động 1: Quan sát hệ cơ *Mục tiêu: Nhận biết và gọi tên 1 số của cơ thể. *Cách tiến hành: Bước 1: Hướng dẫn quan sát hình vẽ và TLCH - Làm việc theo cặp. - HS quan sát hình. - Các nhóm làm việc. - Chỉ và nói tên 1 số của cơ thể. Bước 2: Làm việc cả lớp. - GV treo hình vẽ lên bảng. - HS lên chỉ và nói tên các cơ. *Kết luận: Trong cơ thể chúng ta có rất nhiều cơ. Các cơ bao phủ toàn bộ cơ làm cho mỗi người có 1 khuôn mặt và hình dáng nhất định. - HS nếu kết luận. Hoạt động 2: Thực hành và duỗi tay *Mục tiêu: Biết được cơ thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phân của cơ thể cử động được. *Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân theo cặp. - HS quan sát học sinh SGK làm ĐT như hình vẽ. Bước 2: Làm việc cả lớp. *Kết luận: Khi cơ co, cơ sẽ ngắn HS và chắc hơn. - 1 số nhóm lên làm mẫu vừa làm ĐT vừa nói về sự thay đổi của bắp cơ khi tay co và duỗi. Khi cơ duỗi cơ sẽ dài và mềm ra nhờ có sự co duỗi của cơ mà các bộ phận của cơ thể cử động được. Hoạt động 3: Thảo luận Làm gì để cơ được rắn chắc. *Mục tiêu: Biết vận động và tập luyện thể dục thường xuyên giúp cơ được rắn chắc. *Cách tiến hành: - Chúng ta nên làm gì để cơ được rắn chắc. - Tập TDTT - Vận động hàng ngày. - Lao động vừa sức. - Ăn uống đầy đủ. *Kết luận: Hàng ngày chúng ta nên ăn uống đầy đủ, lao động vừa sức năng tập luyện để cơ được rắn chắc. IV. Củng cố dặn dò - Về nhà năng tập thể dục. - Ôn bài. Thứ , ngày tháng năm 200 Thể dục Tiết : Bài 6: quay phải - quay trái Động tác vươn thở và tay I. Mục tiêu: 1. Kiến thức. - Ôn quay phải, quay trái. - Làm quen với 2 động tác vươn thở và tay của bài tập. 2. Kỹ năng. - Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác và đúng hướng. - Yêu cầu thực hiện động tác đương đối đúng. 3. Thái độ. - Có ý thức tốt trong khi tập. II. địa điểm – phương tiện: - Địa điểm: Trên sân trường – vệ sinh sạch sẽ an toàn sân chơi. - Chuẩn bị 1 còi và kẻ sân cho trò chơi. III. Nội dung và phương pháp. Nội dung Định lượng Phương pháp A. Phần mở đầu: - Lớp trưởng tập hợp lớp: Điểm danh báo cáo sĩ số. 1-2' O O O O O O O O O - Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu c

File đính kèm:

  • docVn time I.doc
Giáo án liên quan