Giáo án Công nghệ 8 tiết 22 đến 53

TUẦN : 11

TIẾT : 22 MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH – MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC

MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/Kiến thức: Nhận dạng và phân loại được mối ghép cố định

2/Kĩ năng: Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo được thường gặp.

3/Thái độ: Liên hệ tìm hiểu thực tế

II/ Chuẩn bị:

1. Giáo viên: SGK, SGV, Các loại mối ghép: Đinh tán, bu lông đai ốc, hàn

2. Học sinh: SGK, ôn tập kiến thức bài trước.

 

doc61 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 07/01/2017 | Lượt xem: 285 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Công nghệ 8 tiết 22 đến 53, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần : 11 Tiết : 22 MốI GHéP Cố ĐịNH – MốI GHéP KHÔNG THáO ĐƯợC S: 01/11/2012 G: 08/11/2012 Mục tiêu bài học : 1/Kiến thức: Nhận dạng và phân loại được mối ghép cố định 2/Kĩ năng: Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép không tháo được thường gặp. 3/Thái độ: Liên hệ tìm hiểu thực tế II/ Chuẩn bị: 1. Giáo viên: SGK, SGV, Các loại mối ghép: Đinh tán, bu lông đai ốc, hàn 2. Học sinh: SGK, ôn tập kiến thức bài trước. III/ Tổ chức hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt 1/Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ -Nêu khái niệm về chi tiết máy ? Phân loại chi tiết máy ? Lấy VD minh hoạ ? 2/Hoạt động 2 : Giới thiệu về mối ghép cố định: - GV cho HS quan sát hai mối ghép bằng hàn và ghép bằng bu lông đai ốc. - Chúng có điểm gì giống nhau ? Khác nhau ? - Làm thế nào để tháo rời chúng ? +Yêu cầu hs trả lời và rút ra kết luận: - Hai mối ghép gống nhau dùng để ghép nối chi tiết -Khác: Mối ghép ren tháo được,mối ghép hàn tháo muốn tháo được phải phá bỏ mối ghép - GV nhận xét, giới thiệu mối ghép cố định. I. Mối ghép cố định: Mối ghép cố định gồm 2 loại: - Mối ghép không tháo được (như mối ghép hàn): để tháo rời các chi tiết ta phải phá hỏng một thành phần nào đó của mối ghép. - Mối ghép tháo được (như mối ghép ren): có thể tháo rời các chi tiết ở dạng nguyên vẹn như trước khi ghép. 3/Hoạt động 3: Tìm hiểu mối ghép không tháo được - GV cho HS quan sát mối ghép đinh tán và các loại đinh tán (Hình 25.2). - Nêu cấu tạo của mối ghép bằng đinh tán ? - GV giới thiệu cấu tạo và đặc điểm, ứng dụng của mối ghép bằng đinh tán. - HS nêu một số ví dụ thực tế thường gặp trong gia đình. - HS quan sát H.25.3 - GV giới thiệu về các phương pháp hàn: + Hàn nóng chảy + Hàn áp lực + Hàn thiếc -Nêu các đặc điểm và ứng dụng của mối ghép bằng hàn ? -Yêu cầu hs trả lời câu hỏi sau -Em hãy so sánh mối ghép hàn,mối ghép bằng đinh tán? -Gv kết luận và nêu lên các ứng dụng của mối ghép trong sản xuất và đời sống II. Mối ghép không tháo được: 1. Mối ghép bằng đinh tán a. Cấu tạo mối ghép: ( Sgk/tr 87 ) b. Đặc điểm và ứng dụng: Mối ghép bằng đinh tán thường dụng khi : -Vật liệu tấm ghép không hàn được hoặc khó hàn -Mối ghép phải chịu nhiệt độ cao( như nồi hơi) -Mối ghép phải chịu lực lớn chấn động mạnh -Mối ghép bằng đinh tán được ứng dụng trong kết cấu, giàn cần trục, các ứng dụng sinh hoạt gia đình... 2. Mối ghép bằng hàn a. Khái niệm + Hàn nóng chảy: Nung nóng kim loại ở chỗ tiếp xúc sau đó để chúng liên kết với nhau + Hàn áp lực: Làm cho kim loại ở chỗ tiếp xúc đạt tới trạng thái dẻo sau đó dùng áp lực ép chúng dính lại với nhau + Hàn thiếc: Thiếc hàn được nung nóng làm dính kết kim loại với nhau b. Đặc điểm và ứng dụng ( Sgk/tr 87 ) 4/Hoạt động 4 : a/ Củng cố: ? Nhắc lại khái niệm về mối ghép cố định? ? Nêu đặc điểm và ứng dụng của từng loại mối ghép (đinh tán và hàn)? - GV hệ thốnh nội dung bài học. b/Dặn dò: - Học, ôn lại nội dung bài. trả lời câu hỏi trong SGK. - Đọc và chuẩn bị bài 26: Mối ghép tháo được. IV/RKN : Tuần : 12 Tiết : 23 MốI GHéP THáO ĐƯợC S: 05/11/2012 G: 10/11/2012 I/Mục tiêu bài học : 1/Kiến thức: Hiểu được cấu tạo , đặc điểm và ứng dụng của 1 số mối ghép tháo được thường gặp. 2/Kỹ năng: Sử dụng được các mối ghép tháo được trong thực tiễn; Phân biệt 1 số mối ghép tháo được trong lắp ghép chi tiết. 3/Thái độ: Có tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm, yêu thích bộ môn, ham thích tìm hiểu kỹ thuật và làm việc theo quy trình. II/ Chuẩn bị: 1/ Giáo viên: SGK, SGV, các mẫu vật như mối ghép bulông, mối ghép đinh vít và tranh vẽ H.26.1; H.26.2. 2/ Học sinh: SGK, ôn tập kiến thức liên quan. III/ Tổ chức hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt 1/Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ -Thế nào là mối ghép cố định? Chúng gồm những mối ghép nào? 2/Hoạt động 2 : Tìm hiểu về mối ghép bằng ren - Cho HS quan sát Hình 26.1 và giới thiệu về các mối ghép bằng ren: + Mối ghép bu lông + Mối ghép vít cấy + Mối ghép đinh vít - GV giới thiệu về các chi tiết trong các mối ghép đó và yêu cầu HS nhắc lại. - Cho HS điền vào chỗ trống trong SGK - GV :Trong các mối ghép trên có điểm gì giống nhau và khác nhau ? - HS đọc thông tin SGK. -GV: Nêu các đặc điểm và ứng dụng của các loại mối ghép trên ? - GV nhấn mạnh về các mối ghép: I/ Mối ghép bằng ren 1) Cấu tạo mối ghép : Có ba loại chính là: + Mối ghép bu lông + Mối ghép vít cấy + Mối ghép đinh vít - Tuỳ theo mục đích sử dụng mà ta có thể chọn một trong ba kiểu mối ghép trên 2) Đặc điểm và ứng dụng - Mối ghép bằng ren có cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp, nên được dùng rộng rãi trong các mg cần tháo lắp. - Mối ghép bu lông thường dùng để ghép các chi tiết có chiều dày không lớn và cần tháo lắp. - Đối với các chi tiết bị ghép có chiều dày quá lớn người ta dùng mối ghép vít cấy. - Mối ghép đinh vít dùng cho những chi tiết bị ghép chịu lực nhỏ. 3/Hoạt động 3 : Tìm hiểu về mối ghép bằng then và chốt - GV cho HS quan sát Hình 26.2 - giới thiệu cho HS về cấu tạo của mối ghép bằng then và chốt. - HS quan sát các mối ghép và điền vào chỗ trống trong SGK - HS1 : Đọc kết quả vừa điền - HS khác nhận xét - GV tổng kết lại .- GV cho HS nêu các đặc điểm và ứng dụng của mối ghép bằng then và chốt. - HS: Nêu đặc điểm và ứng dụng trong Sgk. II/ Mối ghép bằng then và chốt 1) Cấu tạo của mối ghép ( Sgk/tr 91 ) 2) Đặc điểm và ứng dụng - Mối ghép bằng then và chốt có cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp và thay thế nhưng khả năng chịu lực kém. - Mối ghép bằng then thường dùng để ghép trục với bánh răng, bánh đai, đĩa xích ... để truyền chuyển động quay. - Mối ghép bằng chốt dùng để hãm chuyển động tương đối giữa các chi tiết theo phương tiếp xúc hoặc truyền lực theo phương đó. 4/Hoạt động 4 : a/ Củng cố - GV: yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ. - Nêu công dụng của các mối ghép tháo được. - Cần chú ý gì khi tháo lắp mối ghép ren. b/Dặn dò: - Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK - Đọc và chuẩn bị bài 27: Mối ghép động. Tuần : 12 Tiết : 24 MốI GHéP động S: 10/11/2012 G: 15/11/2012 I.Mục tiêu bài học :1.Kiến thức: Hiểu được khái niệm mối ghép động; Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép động thường gặp khớp tịnh tiến, khớp quay. Nhận dạng được mối ghép động. 2.Kỹ năng: Sử dụng các các khớp động; rèn luyện kỹ năng quan sát phân tích. 3.Thái độ: Có tinh thần hợp tác giữa các thành viên trong nhóm, rèn luyện tác phong làm việc theo quy trình. II. Chuẩn bị: GV: 01chiếc ghế xếp, ống tiêm (không có kim), cơ cấu tay quay- thanh lắc III.Tổ chức hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt 1.Hoạt động 1: Kiểm tra 15 phút 2.Hoạt động 2 : Tìm hiểu về mối ghép động: - HS quan sát H.27.1 và chiếc ghế xếp. -GV:Ghế xếp gồm mấy chi tiết và được ghép với nhau như thế nào? -GV nhận xét sự chuyển dộng của các mối ghép tại A, B, C, D khái niệm về mối ghép động. -GV cho HS quan sát cơ cấu tay quay-thanh lắc và giới thiệu khái niệm cơ cấu. I. Thế nào là mối ghép động? - Mối ghép mà các chi tiết được ghép có sự chuyển động tương đối với nhau gọi là mối ghép động. - Cơ cấu: (SGK.92) 3.Hoạt động 3 : Tìm hiểu các loại khớp động: - GV cho HS quan sát hình 27.3. yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong Sgk bằng cách điền vào chỗ trống. - HS khác nhận xét. - GV tổng kết lại. - HS đọc thông tin SGK. - Khi hai vật trượt trên nhau sẽ sinh ra hiện tượng gì ? Khắc phục hiện tượng này như thế nào ? - GV cho HS nêu thêm các ứng dụng của khớp tịnh tiến trong thực tế cuộc sống. - GV cho HS quan sát H 27.4 -Khớp quay gồm bao nhiêu chi tiết ? - Các mặt tiếp xúc của khớp quay thường có hình dạng gì ? GV cho HS nêu các ứng dụng trong thực tế cuốc sống. 4.Hoạt động 4 : a/Củng cố - GV: -Thế nào là khớp đông? Nêu công dụng? - Có mấy loại khớp động thường gặp? - Cấu tạo và công dụng của khớp quay? -Yêu cầu sh đọc phần ghi nhớ SGK. b/ Hướng dẫn về nhà: - Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK. - Đọc trước nội dung bài 28 “Thực hành: Ghép nối chi tiết”. II. Tìm hiểu các loại khớp động: 1. Khớp tịnh tiến: a) Cấu tạo: ( Sgk/ tr 94 ) - Mối ghép pittông-xi lanh: - Mối ghép sống trượt - rãnh trượt: b) Đặc điểm: - Mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống hệt nhau - Khi khớp tịnh tiến làm việc, hai chi tiết trượt trên nhau tạo ra lực ma sát lớn làm cản trở chuyển động, để giảm ma sát, người ta sử dụng vật liệu chịu mài mòn, các bề mặt được làm nhẵn bóng và được bôi trơn. c) ứng dụng: (Sgk / tr 94 ) 2. Khớp quay: a) Cấu tạo : - ở khớp quay, mặt tiếp xúc thường là mặt trụ tròn. - Chi tiết có mặt trụ trong là ổ trục, chi tiết có mặt trụ ngoài là trục. - Chi tiết có lỗ thường được lắp bạc lót để giảm ma sát hoặc dùng vòng bi. b) ứng dụng: Khớp quay được dùng nhiều trên xe đạp, xe máy, bản lề cửa ... Tuần : 13 Tiết : 25 Thực hành ghép nối chi tiết S: 12/11/2012 G: 17/11/2012 I.Mục tiêu bài học  1.Kiến thức: Hiểu được cấu tạo và biết cách tháo lắp ổ trục trước, sau của xe đạp 2.Kỹ năng: Biết sử dụng đúng dụng cụ, thao tác an toàn. 3.Thái độ: Hình thành tác phong làm việc theo quy trình. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: SGK, SGV, nội dung tiết thực hành. -Vật liệu: 1 bộ moay-ơ trước và sau xe đạp- Các dụng cụ gồm có : + Mỏ lết hoặc cờ lê 14, 16, 17 + Tua vít, kìm nguội + Giẻ lau dầu, mỡ, xà phòng. 2. Học sinh: SGK, chuẩn bị bài báo cáo thực hành theo mẫu trong SGK.97. III/ Tổ chức hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt 1.Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu - GV giới thiệu các dụng cụ và VL cần thiết cho giờ t/h - Phát cho các nhóm vật liệu và dụng cụ thực hành. - Lưu ý học sinh vấn đề vệ sinh khi thực hành. - GV cho học sinh quan sát cấu tạo của từng bộ phận. - HS tìm hiểu cấu tạo. - GV cho HS quan sát sơ đồ tháo cụm trước xe đạp và giới thiệu về qui trình và các bước tháo. + GV làm mẫu một số thao tác cơ bản để HS quan sát . + GV lưu ý HS: khi tháo các chi tiết xong, phải đặt chúng theo trình tự nhất định để thuận tiện cho quá trình lắp . + Gợi ý cho HS: qui trình lắp ngược với qui trình tháo và yêu cầu HS vẽ sơ đồ qui trình lắp trước khi thực hành . I. Chuẩn bị : - Vật liệu: Bộ moay ơ trước và sau. - Dụng cụ tháo lắp. - Dụng cụ vệ sinh. II. Nội dung : 1. Tìm hiểu cấu tạo ổ trước và sau xe đạp. Gồm có : Moay ơ, trục, côn xe, đai ốc hãm, đai ốc, vòng đệm ... 2. Quy trình tháo, lắp ổ trục trước, sau. a) Quy trình tháo.: Sơ đồ mục 2a. b) Quy trình lắp: Ngược với quy trình tháo. c) Yêu cầu sau khi tháo lắp. SGK.97 2.Hoạt động 2: Thực hành tháo lắp ổ trục trước và sau. - Các nhóm HS thực hành theo nội dung đã hướng dẫn. Tháo Lắp và bảo dưỡng. - GV quan sát, uốn nắn kịp thời. III. Thực hành : Tiến hành tháo lắp a) Quy trình tháo: Nắp nồi trái bi nồi trái Đai ốcVòng đệmđai ốc hãm cônCônTrục Nắp nồi phảiBiNồi phải Chú ý: Khi tháo côn chỉ cần tháo 1 bên( trái hoặc phải) SGK/97. b) Quy trình lắp: Ngược với quy trình tháo (SGK/ 97) -Hãy vẽ sơ đồ quy trình lắp. (HS thực hiẹn vào báo cáo) Chú ý: SGK/97. c) Yêu cầu sau khi tháo lắp: SGK/97. 3.Hoạt động 3: Kết thúc thực hành - GV cho HS ngừng làm việc để thu gọn vật liệu dụng cụ và dọn vệ sinh lớp. - GV hướng dẫn HS đánh giá bài thực hành dựa vào mục tiêu ở đầu bài. - HS hoàn thành báo cáo theo mẫu đã chuẩn bị sẵn nộp BC cho GV. a/ Củng cố: - GV đánh giá kết quả của HS thông qua thái độ, sự chuẩn bị và ý thức làm việc, kết quả - Nhận xét và đánh giá kết quả của lớp. b/Dặn dò:- Về nhà tiếp tục thực hành về quy trình tháo lắp và bảo dưỡng ổ trục xe đạp. - Đọc trước nội dung bài 29/SGK.98. IV. Kết thúc thực hành: - HS : Nộp báo cáo - HS : Thu dọn dụng cụ Tuần : 13 Tiết : 26 Chương V:TRUYềN Và BIếN ĐổI CHUYểN ĐộNG TRUYềN CHUYểN ĐộNG S: 23/11/2012 G: 19/11/2012 I.Mục tiêu bài học  : 1.Kiến thức: Biết được tại sao cần phải truyền chuyển động trong các máy và thiết bị. - Biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động trong thực tế. 2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát nhận dạng và phân tích các bộ truyền động. 3.Thái độ: Có tương tác giữa các thành viên trong nhóm, có thái độ yêu thích bộ môn. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Chuẩn bị: Mô hình truyền động đai, truyền động bánh răng, truyền động xích III.Tổ chức hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :- Em hãy nêu quy trình tháo và lắp ổ trục xe đạp? Khi tháo và lắp cần phải chú ý gì? 2.Hoạt động 2: Tại sao cần truyền chuyển động ? -GV: Yêu cầu hs quan sát H29.1 sgk - Yêu cầu HS trả lời : tại sao cần truyền chuyển động quay từ trục giữa tới trục sau? -Tại sao số răng của đĩa xe đạp lại nhiều hơn số răng của líp? -HS quan sát và trả lời. ( Vì 2 trục cách xa nhau, tốc độ quay của đĩa và líp không giống nhau) -GV: kết luận: - Yêu cầu HS nêu nhiệm vụ của các bộ truyền chuyển động là gì? -GV kết luận về cơ cấu của chuyển động chính của xe đạp gồm:Vành, đĩa, xích, líp I.Tại sao cần truyền chuyển động: - Máy hay thiết bị gồm nhiều bộ phận hợp thành, chúng được đặt ở các vị trí khác nhau. - Các bộ phận cần có bộ truyền chuyển động vì: + Các bộ phận ở máy thường đặt xa nhau, đều được dẫn động từ một chuyển động ban đầu + Các bộ phận máy thường có tốc độ quay không giống nhau - Nhiệm vụ: Truyền và biến đổi tốc độ cho phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy. 3.Hoạt động 3: Tìm hiểu các bộ phận truyền chuyển động: -GV: Yêu cầu hs quan sát Hình 29.2 skg và mô hình truyền động đai -Yêu cầu HS Nêu: Bộ truyền động đai gồm mấy chi tiết? -GV em hãy cho biết bánh đai và dây đai làm bằng vật liệu gì? -HS quan sát mô hình và trả lời. -GV Tại sao khi quay bánh dẫn, bánh bị dẫn lại quay theo? -GV hãy quan sát xem bánh nào có tốc độ lớn hơn? và chiều quay của chúng ra sao? -GV kết luận về nguyên lý làm việc - Em nào có thể nêu được ứng dụng của truyền chuyển động. -Yêu cầu hs quan sát H29.3 và mô hình cơ cấu xích, bánh răng ăn khớp. -Hs nêu cấu tạo của hai bộ truyền động này. -GV: Để 2bánh răng ăn khớp được với nhau hoặc đĩa ăn khớp với xích cần đảm bảo những yếu tố gì? (k/c giữa 2 răng kề nhau....) - Bộ truyền động ăn khớp có t/chất gì? II. Bộ truyền chuyển động : 1.Truyền động ma sát – truyền động đai: - Truyền động ma sát là cơ cấu truyền chuyển động quay nhờ lực ma sát giữa các mặt tiếp xúc của vật dẫn và vật bị dẫn. a) Cấu tạo bộ truyền động đai : Gồm: Bánh dẫn (1), Bánh dẫn (2), dây đai(3) mắc căng trên hai bánh. b) Nguyên lý làm việc: SGK/ 99 Tỷ số truyền i là: hay . D1; n1(nd) đường kính và vòng quay của bánh dẫn 1. D1; n1(nbd) đường kính và vòng quay của bánh bị dẫn 2 c) ứng dụng: SGK 2. Truyền động ăn khớp: - Một cặp bánh răng hoặc đĩa-xích truyền chuyển động cho nhau bộ truyền động ăn khớp. a) Cấu tạo: - Bộ truyền bánh răng: Bánh dẫn, bánh bị dẫn. - Bộ truyền động ăn khớp: Đĩa dẫn, đĩa bị dẫn, xích. b) Tính chất: Tỉ số truyền: z1,n1: số răng, số vòng của bánh 1 z2,n2: số răng ,số vòng của bánh2 Bánh răng(đĩa xích) có số răng ít hơn sẽ quay nhanh hơn c) ứng dụng: SGK. 42.Hoạt động 4 : a/ Củng cố: -Yêu cầu hs đọc phần ghi nhớ SGK, nêu 1 số bộ truyền chuyển động khác mà em biết b/ Dặn dò: -Trả lời các câu hỏi cuối bài học (sgk) và học phần ghi nhớ. -Làm bài tập 4(trang101):vân dụng công thức Tuần : 14 Tiết : 27 BIếN ĐổI CHUYểN ĐộNG S: 17/11/2012 G: 22/11/2012 I.Mục tiêu bài học  : 1.Kiến thức: Hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phạm vi ứng dụng của 1 số cơ cấu biến đổi chuyển động. 2.Kỹ năng: Sử dụng được 1 số cơ cấu biến đổi chuyển động trong thực tế. 3.Thái độ: Có hứng thú, ham thích tìm tòi kỹ thuật và có ý thức bảo dưỡng các cơ cấu biến đổi chuyển động. II.Chuẩn bị: Giáo viên chuẩn bị: Mô hình truyền động H30.2 III. Tổ chức hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 1/ Tại sao máy và thiết bị cần phải truyền chuyểnđộng? 2/ Thông số nào đặc trưng cho các bộ truyền chuyển động quay? Lập công thức tính tỉ số truyền của các bộ truyền động? 2.Hoạt động 2: Tìm hiểu tại sao cần biến đổi chuyển động: -GV thông báo: Các bộ phận trong máy có nhiều dạng chuyển động rất khác nhau -HS : đọc thông tin mục1 SGK và quan sát H30.1để trả lời câu hỏi -GV: Tại sao chiếc kim khâu lại chuyển động tịnh tiến được. -Hãy mô tả chuyển động của bàn đạp, thanh truyền và bánh đai -HS : thảo luận và trả lời câu hỏi Điền các thông tin vào chỗ (...) như sgk - CĐ của bàn đạp : CĐlắc - cđ của thanh truyền là : cđ lên xuống. -GV: kết luận và nhận xét: các cđ trên đều bắt nguồn từ 1 chuyển động ban đầu đó là cđ bập bênh của bàn đạp - Tại sao cần biến đổi chuyển động. I.Tại sao cần biến đổi chuyển động: Từ 1 dạng chuyển động ban đầu, muốn biến thành các dạng chuyển động khác cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động, chúng gồm: + Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến hoặc ngược lại. + Cơ cấu biến đổi chuyển động quay thành chuyển động lắc hoặc ngược lại. 3.Hoạt động3:Tìm hiểu một số cơ cấu biến đổi chuyển động: -GV: sử dụng mô hình 30.2 lên để thực hiện các bước chuyển động + Mô tả cấu tạo cơ cấu tay quay- con trượt? -HS : trả lời câu hỏi của gv -GV: Khi tay quay 1 quay đều, con trượt 3 sẽ chuyển động như thế nào? -Khi nào con trượt 3 đổi hướng chuyển động? -HS: đọc thông tin mục II sgk, quan sát hình 30.2 để trả lời câu hỏi. -GV: kết luận và đưa ra khái niệm về điểm chết trên(ĐCT), điểm chết dưới (ĐCD) hành trình s của con trượt. -HS : em hãy nêu nguyên lý làm việc của cơ cấu? -GV: Cơ cấu này được ứng dụng trên những máy nào mà em biết? Hãy kể thêm cơ cấu biến đổi quay thành chuyển động tịnh tiến. -HS : quan sát H30.4 sgk . yêu cầu hs đọc thông tin sgk. - em hãy nêu cấu tạo của cơ cấu tay quay thanh lắc. Khi thanh AB quay quanh điểm A thì thanh CD sẽ chuyển động như thế nào? -GV: Có thể biến chuyển động lắc thành chuyển động quay được không? -GV kết luận về khả năng truyền chuyển động thuận nghịch của cơ cấu. -Em hãy kể tên các loại máy có cơ cấu này II. Một số cơ cấu biến đổi chuyển động 1.Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến: ( cơ cấu tay quay - con trượt) a) Cấu tạo: (H30.2 sgk) Gồm: Tay quay(1); Thanh truyền(2); Con trượt(3); Giá đỡ(4) b) Nguyên lý làm việc: - Khi tay quay quay làm con trượt chuyển động tịnh tiến trên giá đỡ. - Nhờ đó chuyển động quay của tay quay biến thành chuyển động tịnh tiến của con trượt. c) ứng dụng: sgk. 2.Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc( cơ cấu tay quay – con trượt: a) Cấu tạo: Gồm: Tay quay(1); thanh truyền(2); thanh lắc(3); giá đớ (4) Nối với nhau bằng các khớp quay b) Nguyên lý làm việc: Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A, thông qua thanh truyền 2, làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào đó, tay quay1 được gọi là khâu dẫn. c) ứng dụng: sgk 4.Hoạt động 4: a/Củng cố - Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc của cơ cấu tay quay- con trượt? - Nêu những điểm giống và khác nhau giữa cơ cấu tay quay con trượt và cơ cấu bánh răng. 4.Hướng dẫn học ở nhà(2’): - Xem trước bài 31, chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành. Trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở IV/RKN: Tuần : 14 Tiết : 28 Thực hành: Truyền và biến đổi chuyển động S: 23/11/2012 G: 29/11/2012 I.Mục tiêu bài học :1.Kiến thức: Từ việc tìm hiểu mô hình, vật thật, hiểu được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động. 2.Kỹ năng: Biết cách tháo lắp và kiểm tra tỷ số truyền trên các mô hình của các bộ truyền chuyển động. 3.Thái độ: Biết cách bảo dưỡng và có ý thức bảo dưỡng các bộ truyền động thường dùng trong gia đình. II. Chuẩn bị: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 01 bộ dụng cụ tháo lắp gồm: Kìm, mỏ lết, tua vít, thước lá. 01 bộ mô hình truyền gồm: Truyền động ma sát, truyền động xích, truyền động ăn khớp ( truyền động bánh răng). III. Tổ chức hoạt động dạy và học Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt 1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 1/ Tại sao cần biến đổi chuyển động? Nêu cấu tạo và nguyên lý làm việc của cơ cấu tay quay con trượt ? 2/Trình bày cấu tạo, nguyên lí làm việc và ứng dụng của cơ cấu tay quay- thanh lắc? 2.Hoạt động 2: Chuẩn bị - Giới thiệu nội dung và trình tự thực hành. - GV phân chia nhóm và giới thiệu dụng cụ thực hành. - Đại diện các nhóm lên nhận dụng cụ, thiết bị - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu I. Chuẩn bị: 3.Hoạt động3 :Nội dung và tiến trình làm t/h - GV hướng dẫn HS các bước và nội dung yêu cầu thực hành. - HS làm bài thực hành theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV và điền kết quả vào báo cáo thực hành. 1. (Dùng thước cặp, thước lá). 2. (lần lượt lắp các bộ truyền chuyển động: đai, bánh răng, xích. Kiểm tra tỉ số truyền ghi vào báo cáo).) - GV quan sát và uốn nắn những sai sót hay mắc phải của học sinh. - GV cho HS quan sát mô hình động cơ 4 kì để tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của cơ cấu trục khuỷu - thanh truyền và cơ cấu cam cần tịnh tiến. - GV thao tác các yêu cầu của SGK, HS quan sát và trả lời các câu hỏi (SGK.107) - HS ghi lại các kết quả vào trong báo cáo thực hành và rút ra kết luận về nguyên lý làm việc. II. Nội dung thực hành. 1. Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích. 2. Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền. 3. Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý làm việc của mô hình động cơ 4 kỳ. a. Cấu tạo: b. Nguyên lý làm việc: III. Báo cáo thực hành. 1. Các số liệu thực hành. 2. Trả lời các câu hỏi. 1. Khi pit-tông ở điểm cao nhất và thấp nhất, vị trí của thanh truyền và tay quay như thế nào ? 2. Tại sao khi quay tay quay thì van nạp và van thải lại đóng, mở được ? để van nạp và van thải đóng mở một lần thì trục khuỷu phải quay mấy vòng ? 3. Nhận xét và đánh giá bài thực hành 4.Hoạt động 4: a/ Củng cố: - Giáo viên cho học sinh ngừng làm việc để thu gọn các thiết và cho vào hộp. - Hướng dẫn các nhóm đánh giá bài thực hành dựa vào mục tiêu ở đầu bài. - GV đánh giá kết quả của HS thông qua thái độ, sự chuẩn bị và ý thức làm việc, kết quả của các nhóm . b/Dặn dò:- Xem lại nội dung bài thực hành. - Chuẩn bị kiến thức giờ sau ôn tập phần Cơ khí. Tuần : 15 Tiết : 29 phần III : kỹ thuật điện Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống S: 01/12/2012 G: 01/12/2012 I.Mục tiêu bài học : 1.Kiến thức: Học sinh hiểu được quá trình sản xuất và truyền tải điện năng. Biết được vai trò của điện năng trong đời sống và sản xuất. 2.Kỹ năng: Quan sát, tìm hiểu và phân tích. 3.Thái độ: Say mê hứng thú ham thích môn học II.Chuẩn bị: GV: Tranh H32.1, 32.2, 32.3, 32.4SGK III. Tổ chức hoạt động dạy và học : Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt 1/Hoạt động 1: giới thiệu phần III kĩ thuật điện -GV: Như chúng ta đã biết điện năng đóng vai trò rất quan trọng. Nhờ có điện năng mà các thiết bị điện, điển tử dân dụng như tủ lạnh, máy giặt, các thiết bị nghe nhìn ... mới hoạt động. -Nhờ có điện năng mới có thể nâng cao năng suất lao động cải thiện đời sống góp phần thức đẩy cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển. -Vậy điện năng có phải là nguồn năng lượng thiết yếu đối với đời sống và sản xuất không? Muốn trả lời được câu hỏi này chúng ta vào bài hôm nay. 2/Hoạt động 2 :Tìm hiểu về điện năng - GV giới thiệu về quá trình ra đời của điện năng và nhấn mạnh KN điện năng. - GV giới thiệu các nguồn điện năng. - HS quan sát H31.1, tìm hiểu về nhà máy nhiệt điện Sơ đồ SX điện năng của nhà máy nhiệt điện. - GV nhận xét, tổng kết, nhấn mạnh sơ đồ SX điện năng của nhà máy nhiệt điện. - GV cho HS quan sát H32.2 và yêu cầu tìm hiểu quá trình sản xuất điện của nhà máy thuỷ điện trong, sau đó lên bảng tóm tắt bằng sơ đồ. - GV nhận xét tổng kết, nhấn mạnh sơ đồ SX điện năng của nhà máy thủy điện. - GV giới thiệu nhà máy điện nguyên tử và một số loại trạm phát điện khác. - HS tìm hiểu hình 32.3. - Giáo viên giới thiệu cho học sinh cách truyền tải điện năng từ nhà máy điện tới các nơi tiêu thụ. - HS đọc và tìm hiểu hình 32.4. - Giáo viên tổng kết lại I. Điện năng: 1. Thế nào là điện năng ? Năng lượng của dòng điện được gọi là điện năng 2. Sản xuất điện năng. a) Nhà máy nhiệt điện: - Sơ đồ tóm tắt quá trình sản xuất điện của nhà máy nhiệt điện Tua bin Hơi nước Nhiệt năng Đun Làm Nóng quay Làm quay Điện năng Máy phát điện phát b) Nhà máy thuỷ điện: Tua bin Máy phát điện Điện năng - Sơ đồ tóm tắt quá trình sản xuất điện của nhà máy nhiệt điện Thủy năng l c) Nhà máy điện nguyên tử: Năng lượng nguyên tử Hơi nước Tua bin quay Điện năng 3. Truyền tải điện năng: - Điện năng được truyền tải từ nhà máy sản xuất tới nơi tiêu thụ nhờ các đường dây truyền tải và các trạm máy biến áp. - Hệ thống truyền tải: + Cao áp: 220KV - 500KV + Hạ áp: 220V - 380V. 3/Hoạt động 3 :Tìm hiểu vai trò của điện năng - GV cho HS lớp thảo luận nhóm để tìm hiểu vai trò của điện năng trong sản xuất đời sống. - HS lần lượt phát biểu: - Giáo viên nhận xét, bổ sung, nhấn mạnh vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống. II.Vai trò của điện năng: - Điện năn

File đính kèm:

  • docgiao an cn 8.doc
Giáo án liên quan