Giáo án Đại số khối 8 - Tuần 22 đến tuần 35

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- HS nắm vững khái niệm đk xác định của 1 phương trình, cách tìm ĐKXĐ của phương trình.

- HS nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác, đặc biết là các bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm.

II. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ; Giáo án

- HS : Bảng nhóm

III . HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ:

 

doc68 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Ngày: 30/06/2015 | Lượt xem: 483 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Đại số khối 8 - Tuần 22 đến tuần 35, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 22 Ngày soạn : 20/01/2008 Ngày dạy : 11/02/2008 Tiết 47 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (T1) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - HS nắm vững khái niệm đk xác định của 1 phương trình, cách tìm ĐKXĐ của phương trình. - HS nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác, đặc biết là các bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Bảng phụ; Giáo án - HS : Bảng nhóm III . HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ: TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng 1 Ph 2 Ph 38 Ph 2 Ph 2 ph 1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số ; Nhắc nhở ý thức HS 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của GV và học sinh 3. Bài mới: Hoạt động 1: Ví dụ mở đầu: -GV đặt vấn đề như Sgk -GV đưa pt: -GV y/c HS chuyển các biểu thức chứa ẩn sang 1 vế ? x = 1 có phải là nghiệm của pt hay không? Vì sao? ? Vậy pt đã cho và pt x = 1 có tương đương không? -Vậy khi biến đổi từ pt có chứa ẩn ở mẫu đến pt không chứa ẩn ở mẫu có thể được pt mới không tương đương với pt đã cho. Do đó khi giải pt chứa ẩn ở mẫu ta phải chú ý đến đk xác định của pt Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác định của một phương trình: -GV giới thiệu kí hiệu của đk xác định -GV hướng dẫn HS ? ĐKXĐ của pt? -GV y/c HS làm ?2 Hoạt động 3: Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu: ? Hãy tìm ĐKXĐ của pt? -GV y/c HS QĐ mẫu 2 vế rồi khử mẫu (GV hướng dẫn HS cách làm bài) -GV lưu ý HS : ở bước khử mẫu ta dùng “suy ra” chứ không dùng “ĩ” vì pt này có thể không tương đương với pt đã cho -GV y/c HS tiếp tục giải pt theo các bước đã học x =có thỏa mãn ĐKXĐ của pt? ?Vậy để giải 1 pt chứa ẩn ở mẫu ta phải làm những bước nào? -GV y/c HS đọc cách giải Sgk/21 Hoạt động 4: luyện tập. Bài 27a/22 (Sgk) -GV gọi 1 HS lên bảng làm -GV y/c HS nhắc lại các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu, so sánh với pt không chứa ẩn ở mẫu 4. Củng cố : Qua bài học hôm nay em cần nắm được những vấn đề gì? H: trả lời G: Chốt lại nội dung chính của bài 5. Hướng dẫn về nhà - Nắm vững ĐKXĐ của pt là đk của ẩn để tất cả các mẫu của pt khác 0 - Nắm các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, chú ý bước 1 và 4 - BTVN: 27(b, c, d), 28 (a, b)/22 (Sgk) HS : Thu gọn: x = 1 HS : x = 1 không phải là nghiệm của pt vì tại x = 1, gtrị của pthức không xác định HS : không tương đương vì không có cùng tập nghiệm b) ĐKXĐ: x - 1 ≠ 0 ĩ x ≠ 1 x + 2 ≠ 0 ĩ x ≠ -2 Vậy điều kiện xác định của pt là: x ≠ 1; x ≠ -2 -HS trả lời nhanh a) ĐKXĐ: x - 1 ≠ 0 ĩ x ≠ 1 x + 1 ≠ 0 ĩ x ≠ -1 Vậy điều kiện xác định của pt là: x ≠ ±1 b) ĐKXĐ: x - 2 ≠ 0 ĩ x ≠ 2 Vậy điều kiện xác định của pt là: x ≠ 2 H Giải ĐKXĐ: x ≠ 0, x ≠ 2 Quy đồng mẫu hai vế của pt: Suy ra: 2(x - 2)(x + 2) = x(2x + 3) Û 2(x2 - 4) = 2x2 + 3x Û 2x2 - 8 = 2x2 + 3x Û 2x2 - 2x2 - 3x = 8 Û -3x = 8 Û x = HS : x = thoả mãn ĐKXĐ Vậy tập nghiệm của pt (1) là: S = {} -HS trả lời -HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm a) (2) ĐKXĐ: x ≠ -5 Quy đồng: Suy ra: 2x - 5 = 3(x + 5) Û 2x - 3x = 15 + 5 Û -x = 20 Û x = -20 (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của pt (2) là: S = {-20} -HS trả lời Lắng nghe và ghi nhớ. 1) Ví dụ mở đầu: 2) Tìm điều kiện xác định của một phương trình: * Kí hiệu: ĐKXĐ VD1: Tìm ĐKXĐ của mỗi pt sau: a) ĐKXĐ: x - 2 ≠ 0 ĩ x ≠ 2 Vậy điều kiện xác định của pt là: x ≠ 2 3) Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu: VD2: Giải phương trình (1) Suy ra: 2(x - 2)(x + 2) = x(2x + 3) Û 2(x2 - 4) = 2x2 + 3x Û 2x2 - 8 = 2x2 + 3x Û 2x2 - 2x2 - 3x = 8 Û -3x = 8 Û x = x = thoả mãn ĐKXĐ Vậy tập nghiệm của pt (1) là: S = {} * Cách giải pt chứa ẩn ở mẫu: Sgk/21 * Luyện tập. Bài 27a/22 (Sgk) a) (2) ĐKXĐ: x ≠ -5 Quy đồng: Suy ra: 2x - 5 = 3(x + 5) Û 2x - 3x = 15 + 5 Û -x = 20 Û x = -20 (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của pt (2) là: S = {-20} Tuần 22 Ngày soạn : 20/01/2008 Ngày dạy :14/02 /2008 Tiết 48 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (T2) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Củng cố cho HS kĩ năng tìm ĐKXĐ của pt, kĩ năng giải pt chứa ẩn ở mẫu - Nâng cao kĩ năng tìm đk để giá trị của pthức được xác định, biến đổi pt và đối chiếu với ĐKXĐ của pt để nhận nghiệm II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Bảng phụ; Giáo án - HS : Bảng nhóm Bài tập III . HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ: TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng 1 Ph 5 Ph 35 Ph 2 Ph 2 ph 1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số ; Nhắc nhở ý thức HS 2. Kiểm tra bài cũ HS 1: ĐKXĐ của pt là gì? Chữa bài 27b/22 (Sgk) HS 2: Nêu các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu? Chữa bài 28a/22 (Sgk) -GV nhận xét, ghi điểm 3. Bài mới: Hoạt động1:Aùp dụng -Ở phần này chúng ta sẽ xét một số ptrình phức tạp hơn ? Tìm ĐKXĐ của pt? -GV y/c HS làm trình tự theo các bước giải -GV lưu ý HS khi nào dùng “suy ra”, khi nào dùng “ĩ” - Trong các giá trị tìm được của ẩn, giá trị nào thoả mãn ĐKXĐ của pt thì là nghiệm của ptrình, giá trị nào không thoả mãn ĐKXĐ là nghiệm ngoại lai, phải loại -GV y/v HS làm ?3 -GV nhận xét Hoạt động 2: Luyện tập Bài 28/22 (Sgk) -1/2 lớp làm câu c), 1/2 lớp làm câu d) -GV dán bài 2 nhóm lên bảng -GV nhận xét bài làm của các nhóm Bài 36/9 (Sbt): bảng phụ ? Bạn Hà đã sử dụng dấu “ĩ” khi khử mẫu 2 vế là đúng hay sai? G viên : Trong bài này, pt chứa ẩn ở mẫu và pt sau khi khử mẫu có cùng tập nghiệm nên là 2 pt tương đương nên là dùng đúng. Tuy nhiên ta nên dùng “suy ra” vì trong nhiều trường hợp sau khi khử mẫu ta có thể được pt mới không tương đương với pt đã cho 4. Củng cố : Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức. 5. Hướng dẫn về nhà - BTVN: 29; 30; 31/23 (Sgk); 35, 37/8-9(Sbt) - Tiết sau luyện tập -HS 1 thực hiện ĐKXĐ: x ≠ 0 Kết quả: x = -4 (thoả mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của pt là S = {-4} -HS 2: Nêu các bước giải pt chứa ẩn ở mẫu? HS 2 thực hiện ĐKXĐ: x ≠ 1 Kết quả: x = 1 (không thoả mãn ĐKXĐ) Vậy pt vô nghiệm HS cả lớp nhận xét, sửa bài HS : ĐKXĐ: x ≠ 3; x ≠ -1 MC: 2(x - 3)(x + 1) H sinh Quy đồng: -HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm H sinh thực hiện theo yêu cầu của G viên a) b) -HS nhận xét bài làm của bạn 1/2 lớp làm câu c), 1/2 lớp làm câu d) -HS làm vào bảng nhóm c) d) -HS cả lớp nhận xét bài -HS trả lời: Bạn Hà đã làm thiếu bước tìm ĐKXĐ của pt và bước đối chiếu ĐKXĐ để nhận nghiệm * Cần bổ sung: - ĐKXĐ: x = (thoả mãn ĐKXĐ) H sinh nhhắc lại kiến thức H sinh lắng nghe và ghi nhớ. 4. Aùp dụng: * VD3: Giải phương trình Suy ra: x2 + x + x2 - 3x = 4x Û 2x2 - 2x - 4x = 0 Û 2x2 - 6x = 0 Û 2x(x - 3) = Û 2x = 0 hoặc x - 3 = 0 1) 2x = 0 Û x = 0 (thoả mãn ĐKXĐ) 2) x - 3 = 0 Û x = 3 (không thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của pt là S = {0} ?3 a) ĐKXĐ: x ≠ ±1 Quy đồng: Suy ra: x(x + 1) = (x + 4)(x - 1) Û x2 + x = x2 - x + 4x - 4 Û x2 + x - x2 + x - 4x = -4 Û -2x = -4 Û x = 2 (thoả mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm pt là S = {2} b) ĐKXĐ: x ≠ 2 Quy đồng: Suy ra: 3 = 2x - 1 - x2 + 2x Û x2 - 4x + 4 = 0 Û (x - 2)2 = 0 Û x - 2 = 0 Ûx = 2(không T/M ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm pt là: S = * Luyện tập Bài 28/22 (Sgk) - c) ĐKXĐ: x ≠ 0 Quy đồng: Suy ra: x3 + x = x4 + 1 Û x3 - x4 + x - 1 = 0 Û x3 (1 - x) - (1 - x) = 0 Û (1 - x)(x3 - 1) = 0 Û (x - 1)(x - 1)(x2 + x + 1) = 0 Û (x - 1)2(x2 + x + 1) = 0 Û x - 1 = 0 Û x = 1 (thoả mãn ĐKXĐ) (Vì x2 + x + 1 = (x + )2 + > 0 với mọi x) Vậy tập nghiệm pt là S = {1} d) ĐKXĐ: x ≠ 0; x ≠ -1 Quy đồng: Suy ra: x(x + 3) + (x + 1)(x - 2) = 2x(x + 1) Û x2 + 3x + x2 - 2x + x - 2 = 2x2 + 2x Û 2x2 + 2x - 2x2 - 2x = 2 Û 0x = 2 pt vô nghiệm Vậy tập nghiệm pt là S = Duyệt của Ban giám hiệu. Giao Tiến, ngày ............ tháng .......... năm 2008 Đủ Giáo án tuần 22/2008 Tuần 23 Ngày soạn : 20/01/2008 Ngày dạy : 18/02 /2008 Tiết 49 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Rèn luyện kỹ năng, tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi phương trình, các cách giải phương trình dạng đã học . II. CHUẨN BỊ - GV : Bảng phụ - HS : Bảng nhóm III . HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ: TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng 1 Ph 40 Ph 2 Ph 2ph 1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số ; Nhắc nhở ý thức HS 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài tập của HS 3. Bài mới: Hoạt động 1 : Chữa bài cũ: Hỏi : Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Hoạt động 2: Luyện tập Bài 29 /22 ( Sgk ) - Cho H sinh nêu ý kiến của mình và giải thích . - G viên chú ý cho H sinh việc khử mẫu phải chú ý đến ĐKXĐ của phương trình . Bài 30 b,d, 31a,b /23(Sgk ) - Cho H sinh làm bài theo nhóm + Nhóm 1 : 30b + Nhóm 2 : 30d + Nhóm 3 : 31a + Nhóm 4 : 31b G viên theo dõi các nhóm làm việc Bài 31 SGK/23 G viên yêu cầu đại diện H sinh lên bảng trình bày G viên kiểm tra bài làm của HS dưới lớp Yêu cầu H sinh làm bài 33 Hỏi: ?Tìm giá trị của a để mỗi biểu thức sau có giá trị bằng 2 có nghĩa là gì ? ? Giải phương trình với ẩn a khi cho biểu thức đó bằng 2. 4. củng cố : ? Nhắc lại các dạng bài tập đã gặp ? nêu pp giải - Cho H sinh nêu lại cách làm trong mỗi bài. 5. Hướng dẫn về nhà Xem lại các bài đã làm Làm bài 30a, c, 31b, d, 32, 33b SGK/23 H sinh : Trả lời H sinh : Trả lời miệng - Cả hai lời giải đều sai vì đã khử mẫu mà không chú ý đến ĐKXĐ của phương trình. - ĐKXĐ của phương trình là x ¹ 5 . Do đó giá trị x = 5 bị loại. Vậy PT đã cho vô nghiệm . H sinh hoạt động nhóm Đại diện các nhóm trả lời Các nhóm nhận xét, bổ xung. H sinh làm việc theo nhóm. Bài 33/33 ( Sgk ) : (*) H sinh: nghĩa là cho biểu thức nhận giá trị bằng 2. ĐKXĐ:a ¹ -3,a ¹ -1/3 H sinh nhắc lại kiến thức. Lắng nghe và ghi nhớ. I.Chữa bài tập: II. Bài luyện tập: 1 . Bài 29 / 22 ( Sgk ) 2 . Bài 30 / 23 ( Sgk) (1) ĐKXĐ : x ¹ -3 (thoả ĐKXĐ) Þ là nghiệm của PT (2) ĐKXĐ: x ¹ -7, x ¹ 3/2 (thảo ĐKXĐ) Þ là nghiệm của phương trình Bài 31 SGK/31 (3) ĐKXĐ : x ¹ 1 x=1 (Không thoả ĐKXĐ) x= (Thoả ĐKXĐ) x= là nghiệm của PT (*) ĐKXĐ : x ¹ ± 3 , x ¹ - 7/2 x=-4 (thoả ĐKXĐ) x=3 (Không thoả ĐKXĐ) x=-4 là nghiệm của PT Bài 33 : (*) ĐKXĐ : a ¹ -3 , a ¹ -1/3 (*)(3a-1)(a+3)+(a-3)(3a+1) =2(3a+1)(a+3) Û 6a2 – 6 = 2 (3a2 + 10a +3) Û a = (Thoả mãn ĐKXĐ) Þ a = là giá trị cần tìm III. Bài tập về nhà: Làm bài 30a, c, 31b, d, 32, 33b SGK/23 Tuần 23 Ngày soạn : 20/01/2008 Ngày dạy : 21/02 /2008 Tiết 50 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phưong trình HS biết vận dụng để giải một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Sách giáo khoa + Giáo án + Bảng phụ + Phiếu học tập Học sinh: Ôn bài. III . HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ: TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng 1 Ph 40 Ph 2 Ph 2 ph 1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số ; Nhắc nhở ý thức HS 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS 3. Bài mới Hoạt động 1: Biểu diễn một đại lượng bởi một biểu thức chứa ẩn: ĐVĐ: Chúng ta đã biết cách giải nhiều bài toán bằng p2 số học, hôm nay chúng ta được học một cách giải khác, đó là giải bài toán bằng cách lập pt - Trong thực tế, nhiều đại lượng biến đổi phụ thuộc lẫn nhau. Nếu kí hiệu một trong các đại lượng ấy là x thì các đại lượng khác có thể được biểu diễn dưới dạng một biểu thức của biến x ? Hãy biểu diễn S ô tô đi được trong 5h? ? Nếu S = 100km thì thời gian đi của ô tô được biểu diễn bởi biểu thức nào? -GV y/c HS làm ?1 - GV y/c HS làm ?2 (bảng phụ) VD: a) x = 12 => số mới: 512 = 500+12 ? Viết thêm cữ số 5 vào bên trái số x ta được gì? b) x = 12 => số mới: 125 = 12.10 + 5 ? Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x ta được gì? Hoạt động 2: Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình -GV y/c HS đọc đề, tóm tắt đề ? Hãy gọi 1 trong 2 đại lượng là x; x cần đk gì? ? Số con chó? ? Số chân gà? Chân chó? ? Căn cứ vào đâu để lập pt? -GV gọi 1 HS lên bảng giải pt ? x = 22 có thoả mãn đk của ẩn không? ? Để giải bài toán bằng cách lập pt, ta cần tiến hành những bước nào? (bảng phụ) - GV nhấn mạnh: ta có thể chọn ẩn trực tiếp hoặc chọn một đại lượng chưa biết khác là ẩn lại thuận lợi hơn + Nếu x biểu thị số cây, số con, số người thì x nguyên dương + Nếu x biểu thị vận tốc, thời gian của 1 chuyển động thì x > 0 -GV y/c HS làm ?3 -GV ghi tóm tắt lời giải Tuy ta hay đổi cách chọn ẩn nhưng kết quả bài toán không thay đổi Bài 34/25 (Sgk) ? Nếu gọi mẫu số là x thì x cần điều kiện gì? ? Hãy biểu diễn tử số, phân số đã cho? ? Nếu tăng cả tử và mẫu 2 đơn vị thì phân số mới được biểu diễn ntn? ? Lập pt bài toán? ? Giải pt 4. Củng cố : Qua bài học hôm nay em cần nắm được những vấn đề gì ? G : Chốt lại các bước giải bài tàon bằng cách lập pt 5. Hướng dẫn về nhà - Xem lại bài + làm bài 36SGK/26 - Chọn ẩn c là tuổi thọ của Đi-ô-phăng (x e z+) - HS nghe GV trình bày * Ví dụ: v ô tô = x (km/h) HS : S ô tô đi được trong 5 (h) là 5x (km) HS : (h) - 1 HS đọc đề, HS lần lượt trả lời a) t = x (phút) - S Tiến chạy được là: 180x (km) b) S = 4500m = 4,5 km t = x (phút) = (h) Vận tốc TB của Tiến là: (km/h) -HS : ta được 500 + x -HS : ta được: 10x + 5 -HS thực hiện Tóm tắt: số gà + số chó = 36 con số chân gà + số chân chó = 100 chân Tính số gà? Số chó? HS : Gọi số gà là x (con, x nguyên dương, x < 36) Số con chó là 36 - x (con) Số chân gà là: 2x (chân) Số chân chó là: 4(36 - x) (chân) Vì tổng số chân gà và chó là 100 chân nên ta có pt: 2x + 4(36 - x) = 100 ĩ 2x + 144 - 4x = 100 ĩ - 2x = -44 ĩ x = 22 (thoả mãn đk) Vậy số gà là 22 (con) Số chó là: 36 - 22 = 14 (con) HS : nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập pt: Sgk/25 - HS trình bày miệng Gọi số chó là x (con, x nguyên dương, x < 36) Số con gà là 36 - x (con) Số chân chó làãx (chân) Số chân gà là: 2(36 - x) (chân) Vì tổng số chân gà và chó là 100 chân nên ta có pt: 4x + 2(36 - x) = 100 ĩ x = 14 (thoả mãn đk) Vậy số chó là 14 (con) Số gà là: 36 - 14 = 22 (con) HS : Gọi mẫu số là x (x nguyên, x ≠ 0) Thì tử số là x - 3 Phân số đã cho là HS : Nếu tăng cả tử và mẫu thêm 2 đơn vị thì phân số mới là: HS : ta có pt: HS : ĩ 2(x - 1) = x + 2 ĩ x = 4 (thoả mãn đk) Vậy phân số đã cho là 1) Biểu diễn một đại lượng bởi một biểu thức chứa ẩn: Ví dụ : ( SGK) 2) Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình * Ví dụ 2: (Bài toán cổ) Giải: Gọi số gà là x (con, x nguyên dương, x < 36) Số con chó là 36 - x (con) Số chân gà là: 2x (chân) Số chân chó là: 4(36 - x) (chân) Vì tổng số chân gà và chó là 100 chân nên ta có pt: 2x + 4(36 - x) = 100 ĩ 2x + 144 - 4x = 100 ĩ - 2x = -44 ĩ x = 22 (thoả mãn đk) Vậy số gà là 22 (con) Số chó là: 36 -22 = 14(con) *. Luyện tập: Bài 34/25 SGK Gọi mẫu số là x (x nguyên, x ≠ 0) Thì tử số là x - 3 Phân số đã cho là Nếu tăng cả tử và mẫu thêm 2 đơn vị thì phân số mới là: ta có pt: ĩ 2(x - 1) = x + 2 ĩ x = 4 (thoả mãn đk) Vậy phân số đã cho là Duyệt của Ban giám hiệu. Giao Tiến, ngày ............ tháng .......... năm 2008 Đủ Giáo án tuần 23/2008 Tuần 24 Ngày soạn : 20/01/2008 Ngày dạy : 25/02 /2008 Tiết 51 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Nắm chắc, hiểu sâu các bước giải bài toán bằng cách lập phươngtrình HS biết cách lập bảng biểu diễn các đại lượng trong bài toán theo ẩn số đã chọn để đơn giản trong việc lập phương trình Rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình trong đó lưu ý nhất bước lập phương trình II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Sách giáo khoa + Giáo án + Bảng phụ + Phiếu học tập Học sinh: Ôn bài. III . HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ: TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng 1 Ph 40 Ph 2 Ph 2 ph 1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số ; Nhắc nhở ý thức HS 2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS 3. Bài mới: - GV gọi 2 HS đọc ví dụ ở SGK - Những đối tượng nào tham gia vào bài toán ? - Đại lượng có liên quan - Nếu chọn 1 đại lượng chưa biết làm ẩn , ví dụ : gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành đến lúc gặp ô tô là x thì ta có thể biểu diễn các đại lượng khác qua x như thế nào ? - GV hướng dẫn HS lập bảng - Ô tô đi trong thời gian bao lâu ? - Quãng đường mà mỗi xe đi được ? - Theo bài ra ta có phương trình như thế nào ? Vậy trả lời như thế nào ? - Với VD trên hãy giải cách khác . Gọi s là quãng đường từ HN đến điểm hai xe gặp nhau. Hãy điền vào bảng sau - Lập phương trình với ẩn s - Giải phương trình và cho kết quả - Có nhận xét gì vế hai cách chọn ẩn - Gv lưu ý cho HS cách chọn ẩn - Làm bài tập 37 SGK ( Cho HS hoạt động theo nhóm Gọi đại diện các nhóm trả lời. G viên nhận xét, bổ xung. 4. Củng cố : - Gv cho HS về nhà đọc phần đọc thêm - Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình 5. Hướng dẫn về nhà Xem kỹ ví dụ vừa giải Làm bài: 38, 40, 41, 42 SGK Chuẩn bị bài tập phần Luyện tập - HS nghe GV trình bày - HS đọc ví dụ trong SGK - Xe máy và ô tô - vận tốc, quãng đường và thời gian 24 ph = (h) Ô tô : 45.() Xe máy : 35 x 35x+45.()= 90 - HS trả lời - HS lên bảng điền vào bảng phụ - HS trả lời - HS trả lời - HS hoạt động theo nhóm H sinh hoạt động theo nhóm. Đại diện nhóm triønh bày. H sinh trả lời theo yêu cầu của giáo viên. Lắng nghe và ghi nhớ, 1. Ví dụ : Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành cho đến lúc gặp ô tô là x ( h) ( ) Ô tô đi trong thời gian là : x - ( h ) Quãng đường mà xe máy đi được là : 35 x ( km ) Quãng đường mà ô tô đi được là : 45(x - ) ( km ) Theo bài ra ta có phương trình : 35 x + 45(x - ) = 90 35 x + 45 x – 18 = 90 80 x = 108 x = ( thỏa mãn điều kiện của ẩn ) vậy thời gian để hai xe gặp nhau là ( giờ ) tức là 1 giờ 21 phút kể từ lúc xe máy khởi hành. 2. Aùp dụng : Gọi s ( km ) là quãng đường từ HN đến điểm hai xe gặp nhau Vận tốc Thời gian Quãng đường Xe máy 35 s Ô tô 45 90 – s Phương trình : - = giải được s = ( km ) Vậy thời gian cần tìm là 35 tức 1 giờ 21 phút Bài 37 SGK : Gọi x ( km ) là độ dài quãng đường AB ( x > 0 ) Xe máy đi hết : 3,5 giờ Ô tô đi hết : 3,5 –1 = 2,5 giờ Vận tốc xe máy : Vận tốc ô tô : Vì xe máy và ô tô cùng đi trên 1 quãng đường nên ta có phương trình x = 175 Tuần 24 Ngày soạn : 20/01/2008 Ngày dạy : 28/02 /2008 Tiết 52 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Củng cố khắc sâu kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình Vận dụng để làm bài tập Rèn luyện kỹ năng lập và giải phương trình Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp để tìm mối liên quan giữa các đại lượng để lập phương trình – buớc quan trọng nhất. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Sách giáo khoa + Giáo án + Bảng phụ + Phiếu học tập Học sinh: Ôn bài. III . HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ: TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng 1 Ph 5 ph 35 Ph 2 Ph 2 ph 1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số ; Nhắc nhở ý thức HS 2. Kiểm tra bài cũ : - Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học -Làm bài tập 38 Tr 30 SGK 3. Bài mới Hoạt động 1: Chữabài cũ Yêu cầu hoc sinh chữa bài Bài 38/30-SGK. G viên theo dõi và kiểm tra dưới lớp. Hoạt động 2: Luyện tập. Yêu cầu H sinh làm bài tập 40/31. - Buớc thứ nhất ta phải làm gì ? - Chọn ẩn như thế nào ? Điều kiện của ẩn - Tuổi mẹ năm nay bao nhiêu ? - Sau 13 năm nữa tuổi mẹ và tuổi Phương ntn ? - Vậy ta có phương trình gì ? - Giải phương trình, tìm x - Kết luận Bài 42/31-SGK. - GV gọi HS đọc đề bài - GV hướng dẫn rồi cho HS thảo luận nhóm - Gọi x là số cần tìm thì sau khi viết thêm 1 số 2 vào bên trái và 1 số 2 vào bên phải thì số đó sẽ thành số như thế nào ? - Làm bài tập 44/31- SGK Yêu cầu H sinh suy nghĩ làm. 4. Củng cố : - Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình 5. Hướng dẫn về nhà: Xem lại các bài tập vừa giải BTVN : 45 -> 48 SGK Chuẩn bị tiết sau Luyện tập - HS lên bảng trình bày - Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn Gọi x là tuổi của Phương năm nay x nguyên dương Năm nay Sau 13 năm Mẹ 3 x 3x + 13 Phương x x + 13 Phương trình : 3x + 13 = 2(x + 13) x = 13 H sinh hoạt động nhóm theo gợi ý của giáo viên. Đại diện nhóm trình bày. H sinh trình bày. H sinh nhắc lại kiến thức. Lắng nghe và ghi nhớ. Chữa bài cũ Bài 38/30-SGK. II. Bài luyện tập. Bài 40/31-SGK. Gọi x (tuổi) là tuổi của Phương năm nay ( x , x > 0 ) Tuổi của mẹ năm nay là : 3x Sau 13 năm nữa tuổi của Phương là : x + 13 ( tuổi) Sau 13 năm nữa tuổi của mẹ là : 3x + 13 ( tuổi ) Theo bài ra ta có phương trình : 3x + 13 = 2(x + 13) 3x – 2x = 26 – 13 x = 13 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn ) Vậy năm nay Phương 13 tuổi Bài 42/31-SGK Gọi x là số tự nhiên cần tìm ( x , x > 9 ) sau khi viết thêm 2 vào bên trái và 1 số 2 vào bên phải thì số đ1o trở thành : 2000 + 10 x + 2 theo bài ra ta có phương trình : 2000 + 10x + 2 = 153x 2002 = 153x – 10x x = 14 ( thỏa mãn điều kiện của ẩn ) Số ban đầu là : 14 Bài 44/31- SGK Gọi x là tần số xuất hiện của điểm 4 ( x ) N = 2 + x + 10 + 12 + 7 + 6 + 4 + 1 = 42 + x Phương trình là : x = 3 III. Bài tập về nhà. BTVN : 45, 46,47, 48/31- SGK Duyệt của Ban giám hiệu. Giao Tiến, ngày ............ tháng .......... năm 2009 Đủ Giáo án tuần 24/2008 Tuần 25 Ngày soạn : 20/01/2008 Ngày dạy : 03/03/2008 Tiết 53 LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT Tiếp tục củng cố khắc sâu kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình Vận dụng để làm bài tập Rèn luyện kỹ năng lập và giải phương trình Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp để tìm mối liên quan giữa các đại lượng để lập phương trình – buớc quan trọng nhất. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Sách giáo khoa + Giáo án + Bảng phụ + Phiếu học tập Học sinh: Ôn bài. III . HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ: TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng 1 Ph 2 ph 38 Ph 2 Ph 2 ph 1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số ; Nhắc nhở ý thức HS 2. Kiểm tra bài cũ : - Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học 3. Bài mới Hoạt động 1: Chữabài cũ Hoạt động 2: Luyện tập. * Bài 45/31-SGK. - GV cho HS đọc kỹ đề và cho HS điền vào bảng sau : ( trên bảng phụ ) Số thảm len Số ngày làm Năng suất Theo hợp đồng . . . . . . . . . Đã thực hiện . . . . . . . . . - Theo bài ra ta có phương trình như thế nào ? - Giải phương trình được x = ? - Vậy số thảm len dệt theo hợp đồng là bao nhiêu Bài 46/31- SGK - GV cho HS đọc kỹ đề bài - Chọn ẩn như thế nào , điều kiện của ẩn ? - GV minh họa bằng hình vẽ trên bảng - H

File đính kèm:

  • docDAI SO 8 ( 22-35).doc