Giáo án Địa lí 7

1. Kiến thức:

 Có những hiểu biết về dân số và tháp tuổi.

 Tình hình và nguyên nhân của gia tăng dân số, hậu quả của bùng nổ dân số tới các nước đang phát triển.

 Nắm được sự phân bố dân cư và nguyên nhân của sự phân bố đó. Các vùng đông dân trên thế giới.

 Sự khác nhau và phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới. Đặc điểm các kiểu quần cư.

 Lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị. Các khái niệm về mật độ dân số, đô thị, siêu đô thị và sự phân bố của các siêu đô thị.

2. Kĩ năng:

 Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số.

 Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi.

 Đọc bản đồ phân bố dân cư, phân tích tranh ảnh.

3. Thái độ:

 Có nhận thức đúng đắn về nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số.

 Nhận biết sự phân biệt đối xử giữa các chủng tộc là không có cơ sở.

 Lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước ; ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường.

 

doc166 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Ngày: 30/06/2015 | Lượt xem: 746 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lí 7, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phần một THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG & MỤC TIÊU CHUNG: Kiến thức: Có những hiểu biết về dân số và tháp tuổi. Tình hình và nguyên nhân của gia tăng dân số, hậu quả của bùng nổ dân số tới các nước đang phát triển. Nắm được sự phân bố dân cư và nguyên nhân của sự phân bố đó. Các vùng đông dân trên thế giới. Sự khác nhau và phân bố của 3 chủng tộc chính trên thế giới. Đặc điểm các kiểu quần cư. Lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị. Các khái niệm về mật độ dân số, đô thị, siêu đô thị và sự phân bố của các siêu đô thị. Kĩ năng: Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số. Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi. Đọc bản đồ phân bố dân cư, phân tích tranh ảnh... Thái độ: Có nhận thức đúng đắn về nguyên nhân và hậu quả của bùng nổ dân số. Nhận biết sự phân biệt đối xử giữa các chủng tộc là không có cơ sở. Lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước ; ý thức bảo vệ tài nguyên và môi trường. Tiết PPCT: 1 Bài 1: DÂN SỐ Ngày soan: I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Dân số và tháp tuổi. Dân số là nguồn lao động của một địa phương. Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số. Hậu quả của sự bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển. 2. Kĩ năng: Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua biểu đồ dân số. Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi. 3. Thái độ: Ý thức về vai trò của chính sách dân số. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Sách giáo khoa, bản đồ dân cư và các đô thị thế giới, tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi. Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện. 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Giảng bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học * Giới thiệu thuật ngữ dân số và một vài số liệu nói về dân số nước ta. * Vậy trong các cuộc điều tra dân số, người ta cần tìm hiểu những điều gì ? * Giáo viên giới thiệu sơ lược hình 1.1 sách giáo khoa và đặt câu hỏi: - Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái ? - So sánh số người trong độ tuổi lao động ? - Nhận xét hình dạng 2 tháp tuổi ? * Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm gì của dân số ? (Giáo viên giới thiệu 3 dạng tháp tuổi cơ bản) * Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử. * Quan sát hình 1.3 và 1.4, cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào ? Ý nghĩa của khoảng cách rộng, hẹp ? * Quan sát hình 1.2, cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng: - Tăng nhanh vào năm nào ? - Tăng vọt từ năm nào ? - Giải thích nguyên nhân ? * Quan sát 2 biểu đồ hình 1.3 và 1.4, cho biết: - Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở 2 nhóm nước ? - So sánh sự gia tăng dân số ? Các nước phát triển Các nước đang phát triển 1950 1980 2000 1950 1980 2000 Tỉ lệ sinh () >20 <20 17 40 >30 25 Tỉ lệ tử () 10 <10 12 25 12 <10 Kết luận tỉ lệ gia tăng tự nhiên - Ngày càng giảm. - Thấp nhiều so với các nước đang phát triển. - Không giảm, vẫn ở mức cao. - Cao nhiều so với các nước phát triển. * trong 2 thế kỉ XIX, XX sự gia tăng dân số thế giới có đặc điểm gì nổi bật ? * Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra ở các nước đang phát triển ? * Việt Nam thuộc nhóm nước nào, có ở trong tình trạng bùng nổ dân số không ? Nước ta có những chính sách gì ? * Những biện pháp giải quyết tích cực để khắc phục bùng nổ dân số ? - Kiểm soát sinh đẻ. - Phát triển giáo dục. - Tiến hành cách mạng nông nghiệp và công nghiệp hoá. 1. Dân số, nguồn lao động: - Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một quốc gia. - Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương. 2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX: - Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế. 3. Bùng nổ dân số: - Sự gia tăng dân số không đều trên thế giới. - Dân số ở các nước phát triển giảm. Bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển. - Nhiều nước có chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội tích cực để khắc phục bùng nổ dân số. 4. Củng cố và luyện tập: 4.1. Điền vào chỗ trống những từ, cụm từ thích hợp trong các câu sau: Điều tra dân số cho biết ......... của một địa phương, một nước. Tháp tuổi cho biết ......... của dân số qua ......... của địa phương. Trong hai thế kỉ gần đây, dân số thế giới ......... đó là nhờ ......... 4.2. Bùng nổ dân số xảy ra khi Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng. Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%. Dân số ớ các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập. * Đáp án: 4.1. a (tình hình dân số, nguồn lao động) ; b (đặc điểm cụ thể, qua giới tính và độ tuổi) ; c (tăng nhanh, nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế). 4.2 ( d ). 5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Học bài, làm bài tập số 2 trang 6 sách giáo khoa. Làm bài tập 1, 2, 3 trang 1 - Tập bản đồ Địa lí 7. Chuẩn bị bài 2: “Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới”: Tìm hiểu sự phân bố dân cư nước ta ? Tại sao ? Tranh ảnh của các chủng tộc trên thế giới ? Các chủng tộc khác nhau như thế nào ? Mật độ dân số là gì ? Cách tính ? V. RÚT KINH NGHIỆM: Tiết PPCT: 2 Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI Ngày soan: I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều và những vùng đông dân của thế giới. Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của các chủng tộc chính trên thế giới. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư. Nhận biết ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế. 3. Thái độ: Ý thức về sự đoàn kết giữa các chủng tộc. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ dân cư và các đô thị trên thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới. Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan, thảo luận. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện. 2. Kiểm tra bài cũ: 2.1. Bùng nổ dân số xảy ra khi nào ? Hậu quả và cách giải quyết ? 2.2. Dân số nước ta tăng nhanh chủ yếu là do: a. Tăng tự nhiên. b. Tăng cơ giới. c. Cả 2 đều sai. 2.1. - Tg2,1% (2 điểm). - Kinh tế, xã hội, môi trường (3 điểm). - Kế hoạch hoá gia đình, giáo dục... (3 điểm). 2.2. - a (2 điểm). 3. Giảng bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học * Giới thiệu 2 thuật ngữ: Dân số và dân cư. * Học sinh đọc thuật ngữ: Mật độ dân số. Áp dụng tính mật độ dân số ở bài tập 2 trang 9 sách giáo khoa. Từ đó, khái quát công thức tính mật độ dân số. * Quan sát bản đồ hình 2.1, cho biết: - Một chấm đỏ thể hiện bao nhiêu người ? - Có khu vực chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa thớt nói lên điều gì ? - Số liệu mật độ dân số cho biết điều gì ? * Trên lược đồ 2.1, kể tên khu vực đông dân của thế giới ? Phân bố tập trung ở đâu ? Nguyên nhân của sự phân bố nói trên ? * Dựa vào đâu để phân chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ? * Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận: - Đặc điểm về hình thái ? - Địa bàn sinh sống chủ yếu ? * Học sinh báo cáo, giáo viên chuẩn xác. 1. Sự phân bố dân cư: - Dân cư phân bố không đều. - Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước. - Dân cư tập trung ở các đồng bằng, ven biển và các đô thị. 2. Các chủng tộc: Chủng tộc Đặc điểm hình thái cơ thể Địa bàn sinh sống Môn-gô-lô-it (Da vàng) - Da vàng: nhạt (Mông Cổ, Mãn Châu), thẫm (Hoa, Việt, Lào), nâu (Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a). - Tóc đen, mượt, dài. Mắt đen, mũi to. - Chủ yếu ở châu Á (trừ Trung Đông). - Châu Mĩ, Đại Dương ; Trung Âu. Nê-grô-it (Da đen) - Da nâu đậm, đen. Tóc đen, ngắn và xoăn. - Mắt đen, to. Mũi thấp, rộng. Môi dày. - Châu Phi. - Nam Ấn Độ. Ơ-rô-pê-ô-it (Da trắng) - Da trắng hồng, tóc màu nâu hoặc vàng gợn sóng. - Mắt xanh hoặc nâu. - Mũi dài, nhọn và hẹp. - Môi mỏng. - Châu Âu, Trung và Nam Á. - Trung Đông. 4. Củng cố và luyện tập: 4.1. Mật độ dân số là: Số dân sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ. Số diện tích trung bình của một người dân. Dân số trung bình của các địa phương trong nước. Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ. 4.2. Kết quả bài tập 2 trang 9 sách giáo khoa cho thấy Việt Nam có mật độ dân số cao hơn Trung Quốc và In-đô-nê-xi-a vì: Diện tích nhỏ, dân số ít. Diện tích lớn, dân số đông. Diện tích nhỏ, dân số đông. 4.3. Dân cư phân bố không đều giữa các khu vựctrên thế giới do: Sự chênh lệch trình độ phát triển kinh tế giữa cá khu vực. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng. Điều kiện thuận lợi cho sự sống và đi lại của con người chi phối. khả năng khắc phục trở ngại của con người khác nhau. * Đáp án: 4.1 ( d ), 4.2 ( c ), 4.3 ( c ). 5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 9 sách giáo khoa. Làm bài tập 1, 2 trang 2 - Tập bản đồ Địa lí 9. Chuẩn bị bài 3: “Quần cư. Đô thị hoá”: Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc thế giới ? Thử tìm hiểu cách sinh sống và đặc điểm công việc của dân cư sống ở nông thôn và thành thị có gì giống và khác nhau ? Đô thị hoá là gì ? Thế nào là quần cư ? V. RÚT KINH NGHIỆM: Tiết PPCT: 3 Bài 3: QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HOÁ Ngày soan: I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nắm được các đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư thành thị, sự khác nhau về lối sống giữa 2 loại quần cư. Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị. 2. Kĩ năng: Nhận biết quần cư đô thị, quần cư nông thôn qua ảnh chụp, tranh và thực tế. Nhận biết sự phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới. 3. Thái độ: Tình yêu quê hương, đất nước. Ý thức đúng đắn về chính sách dân cư. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ dân cư và các đô thị trên thế giới, ảnh các đô thị Việt Nam. Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan và thảo luận. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện. 2. Kiểm tra bài cũ: 2.1. Xác định trên bản đồ dân cư thế giới các khu vực dân cư sống tập trung ? 2.2. Dựa vào cơ sở nào để phân chia dân cư thành các chủng tộc ? a. Màu mắt. b. Hình thái bên ngoài cơ thể. c. Cấu tạo bên trong cơ thể. d. Tất cả đều đúng. 2.1. - Đồng bằng, ven biển, đô thị (6 điểm). 2.2. - b ( 4 điểm). 3. Giảng bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học * Giới thiệu thuật ngữ: Dân cư và quần cư. * Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở một nơi ? * Quan sát ảnh 3.1 và 3.2, cho biết sự khác nhau của 2 kiểu quần cư đô thị và nông thôn ? * Chia lớp thành 2 nhóm thảo luận theo nội dung: - Cách tổ chức sinh sống ? - Mật độ, lối sống ? - Hoạt động kinh tế ? * Các nhóm trình bày, giáo viên chuẩn xác và kết luận. 1. Quần cư nông thôn và quần cư đô thị: Các yếu tố Quần cư nông thôn Quần cư đô thị Cách tổ chức sinh sống Nhà cửa xen đồng ruộng, tập hợp thành làng, xóm. Nhà cửa xây thành phố, phường. Mật độ Dân cư thưa Dân cư tập trung đông Lối sống Dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm, có phong tục tập quán, lễ hội cổ truyền. Công đồng có tổ chức, mọi người tuân thủ theo pháp luật, quy định về nếp sống văn minh, trật tự, bình đẳng. Hoạt động kinh tế Nông - lâm - ngư nghiệp Công nghiệp - dịch vụ * Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào và ở đâu ? Nguyên nhân xuất hiện ? * Đô thị phát triển nhất khi nào ? * Những yếu tố quan trọng nào thúc đẩy quá trình phát triển đô thị ? (Sự phát triển của thương nghiệp, thủ công nghiệp, công nghiệp). * Xem hình 3.3, cho biết: - Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới ? - Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất ? Kể tên ? - Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào ? * Sự tăng nhanh, tự phát của số dân trong các đô thị gây ra hậu quả gì ? 2. Đô thị hoá, siêu đô thị: - Số người sống trong các đô thị chiếm 50% dân số thế giới. - Đô thị xuất hiện rất sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỉ XIX – lúc công nghiệp phát triển. - Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển châu Á và Nam Mỹ. 4. Củng cố và luyện tập: 4.1. Mật độ dân số giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị: Cao với quần cư nông thôn, thấp với quần cư đô thị. Thấp với quần cư nông thôn, cao với quần cư đô thị. Tất cả đều sai. 4.2. Trên thế giới, tỉ lệ người sống ở đô thị và ở nông thôn ngày càng tăng: Tăng ở đô thị, giảm ở nông thôn. Giảm ở đô thị, tăng ở nông thôn. Tăng ở cả đô thị và nông thôn. Giảm ở cả đô thị và nông thôn. 4.3. Siêu đô thị có số dân cao nhất thế giới hiện nay: Tô-ki-ô. Niu I-oóc. Bắc Kinh. Luân Đôn. * Đáp án: 4.1 ( b ), 4.2 ( a ), 4.3 ( a ). 5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Học bài, trả lời câu hỏi và bài tập trang 12 sách giáo khoa. Làm bài tập 1, 2 trang 2 - Tập bản đồ Địa lí 7. Chuẩn bị bài 4: “Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi”: Ôn lại cách đọc tháp tuổi, kĩ năng nhận xét và phân tích các tháp tuổi. Quan sát hình dạng tháp tuổi Thành phố Hồ Chí Minh năm 1989 và năm 1999, hãy cho biết có sự thay đổi gì đối với dân số Thành phố Hồ Chí Minh sau 10 năm ? Quan sát lược đồ hình 4.1, cho biết huyện Tiền Hải nằm về phía nào của tỉnh Thái Bình, mật độ dân số bao nhiêu ? Qua hình 4.4, các siêu đô thị ở châu Á phần lớn nằm ở vị trí nào ? Thuộc các nước nào ? V. RÚT KINH NGHIỆM: Tiết PPCT: 4 Bài 4: Thực hành: PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI Ngày soan: I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đều trên thế giới. Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á. 2. Kĩ năng: Củng cố và nâng cao thêm kĩ năng nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư, các đô thị trên lược đồ dân số. Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ dân số. Sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi, nhận dạng tháp tuổi. Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu Á. 3. Thái độ: Nhận thức đúng đắn và thực hiện tốt chính sách dân cư và chính sách dân số. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ tự nhiên và phân bố dân cư châu Á, tháp tuổi của Thành phố Hồ Chí Minh. Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan, thảo luận. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện. 2. Kiểm tra bài cũ: 2.1. Quan sát bản đồ phân bố các siêu đô thị thế giới năm 2002, châu lục có nhiều siêu đô thị nhất: a. Châu Âu. b. Châu Phi. c. Châu Á. d. Châu Mĩ. 2.2. Tháp tuổi cho ta biết những vấn đề gì của dân số ? 2.1. - c (2 điểm). 2.2. - Kết cấu theo độ tuổi... (4 điểm). - Kết cấu theo giới tính... (4 điểm). 3. Giảng bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học * Hướng dẫn học sinh bảng chú giải. * Tìm trên lược đồ hình 4.1 nơi có mật độ dân số cao nhất, nơi có mật độ dân số thấp nhất ? * Chia 2 nhóm thảo luận: - Hãy so sánh tỉ lệ người dưới độ tuổi lao động ở tháp tuổi năm 1989 và 1999. Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ ? - Trong nhóm tuổi lao động năm 1989 thì lớp tuổi nào đông nhất ? Đó là những lớp tuổi nào ? Nhóm nào tăng tỉ lệ ? * Học sinh các nhóm báo cáo, giáo viên chuẩn xác. * Hướng dẫn học sinh quan sát hình 4.4, cho biết: - Dân cư châu Á chủ yếu phân bố ở đâu ? Đó là khu vực như thế nào ? - Các đô thị lớn thường phân bố ở đâu ? 1. Bài tập 1: - Thị xã Thái Bình có mật độ dân số cao nhất. - Thấp nhất là huyện Tiền Hải. 2. Bài tập 2: - Sau 10 năm, dân số Thành phố Hồ Chí Minh đã già đi. 3. Bài tập 3: - Nam Á, Đông Nam Á và Đông Á tập trung đông dân. - Các đô thị lớn nằm ở ven biển, các sông lớn. 4. Củng cố và luyện tập: 4.1. Quan sát 2 tháp tuổi thành phố Hồ Chí Minh năm 1989 và 1999, số trẻ em từ 0 – 15 tuổi diễn biến theo chiều nào ? Tăng lên. Giảm xuống. Bằng nhau. 4.2. Quan sát hình 4.4, cho biết số đô thị có 8 triệu dân của Ấn Độ là: 3 đô thị. 4 đô thị. 2 đô thị. Tất cả đều sai. * Đáp án: 4.1 ( b ), 4.2 ( a ). 5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Học bài, làm bài tập 1, 2 trang 3 - Tập bản đồ Địa lí 7. Chuẩn bị bài 5: “Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm”: Ôn tập lại các đới khí hậu chính trên trái đất về ranh giới, khí hậu ? Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào ? Khí hậu 2 miền Bắc và Nam khác nhau như thế nào ? Có đặc điểm gì về mùa đông và mùa hạ ? V. RÚT KINH NGHIỆM: Phần hai CÁC MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÍ Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG & MỤC TIÊU CHƯƠNG I 1. Kiến thức: Xác định được vị trí đới nóng và các kiểu môi trường đới nóng. Trình bày được đặc điểm khí hậu, các đặc điểm tự nhiên khác và đặc điểm dân cư, các kiểu môi trường đới nóng. Hiểu được đới nóng là khu vực tập trung đông dân cư nhất thế giới, nơi có sự bùng nổ dân số và đô thị nhất trên thế giới. 2. Kĩ năng: Đọc được cá biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường đới nóng và các kiểu môi trường của nó ; đọc và phân tích ảnh, lược đồ địa lí và nhận biết được các kiểu môi trường qua chúng. Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua ảnh, tranh liên hoàn. Đồng thời, luyện tập cách phân tích số liệu thống kê. Rèn luyện kĩ năng phán đoán địa lí ở mức độ cao hơn về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, với các nhân tố kinh tế - xã hội. Rèn kĩ năng lập sơ đồ các mối quan hệ nhân quả. 3. Thái độ: Hình thành và rèn luyện lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường. Hiểu và nhận thức đúng đắn về tác động của dân số, quá trình đô thị hoá đối với tài nguyên và môi trường. Hình thành và ý thức về mối quan hệ qua lại giữa các thành phần tự nhiên với thành phần kinh tế - xã hội. Tiết PPCT: 5 Bài 5: ĐỚI NÓNG. MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM Ngày soan: I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường đới nóng. Trình bày được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (Nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm, có rừng rậm xanh quanh năm). 2. Kĩ năng: Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xích đạo xanh quanh năm. Nhận biết được đặc điểm môi trường xích đạo ẩm qua một đoạn văn mô tả và qua ảnh chụp. 3. Thái độ: Tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bản đồ khí hậu thế giới, bản đồ các môi trường tự nhiên thế giới, tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác, các biểu đồ và lược đồ trong sách giáo khoa. - Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện. 2. Kiểm tra bài cũ: Không. 3. Giảng bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học * Qua lược đồ 5.1, cho biết: - Xác định ranh giới các môi trường địa lí ? - Tại sao đới nóng còn có tên gọi là “Nội chí tuyến” ? - So sánh diện tích của đới nóng với diện tích đất nổi trên trái đất ? - Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh hưởng thế nào đến giới thực vật và phân bố dân cư của khu vực này ? c Kết luận: - Vị trí nội chí tuyến nên có nhiệt độ cao quanh năm, gió tín phong thổi thường xuyên. - 70% thực vật của trái đất sống trong rừng rậm của đới. - Là nơi có nền nông nghiệp cổ truyền lâu đời, tập trung đông dân. * Dựa vào hình 5.1, nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng ? Môi trường nào chiếm diện tích nhỏ nhất ? (Chú ý: Môi trường hoang mạc có ở cả đới nóng và đới ôn hoà nên học riêng). * Xác định giới hạn, vị trí của môi trường xích đạo ẩm trên hình 5.1 ? Quốc gia nào nằm trọn trong môi trường xích đạo ẩm ? (Xingapo). * Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xingapo, cho nhận xét và tìm ra đặc điểm đặc trưng của khí hậu xích đạo ẩm ? (Chia 2 nhóm thảo luận). Nhóm 1 - Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng mùa hè, đông như thế nào ? - Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình tháng có đặc điểm gì ? - Nhiệt độ trung bình năm ? - Kết luận chung về nhiệt độ ? Nhóm 2 - Tháng nào không có mưa ? - Đặc điểm lượng mưa các tháng ? - Lượng mưa trung bình năm ? - Kết luận chung về lượng mưa ? * Đại diện nhóm báo cáo, giáo viên chuẩn xác theo bảng sau: I. Đới nóng: - Nằm giữa 2 chí tuyến, chiếm diện tích đất nổi khá lớn trên trái đất. - Giới sinh vật rất phong phú, là khu vực đông dân của thế giới. 2. Môi trường xích đạo ẩm: 1. Khí hậu: Nhiệt độ Lượng mưa Những đặc điểm cơ bản của khí hậu - Chênh lệch nhiệt độ hè và đông thấp: 30C. - Nhiệt độ trung bình năm: 25 – 280C. - Lượng mưa trung bình hàng tháng từ 170 – 250 mm. - Trung bình năm 1500 – 2500 mm. Kết luận chung - Nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều quanh năm. * Giáo viên khái quát cho học sinh nhớ hình dạng biểu đồ khí hậu Xingapo là đại diện cho tính chất khí hậu ở môi trường xích đạo ẩm. - Tháng nào cũng có mưa, lượng mưa từ 170 – 250 mm. - Nhiệt độ cao quanh năm, từ 26 – 280C. * Giáo viên bổ sung kiến thức hoàn chỉnh về đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm: - Biên độ nhiệt ngày và đêm: 100C. - Mưa vào chiều tối hàng ngày và kèm theo sấm chớp. - Độ ẩm không khí cao trên 80%. * Quan sát hình 5.3, 5.4 cho biết rừng có mấy tầng chính ? Giới hạn từng tầng ? * Đặc điểm của thực vật rừng sẽ ảnh hưởng tới đặc điểm động vật như thế nào ? * Giáo viên kết luận: Đặc điểm môi trường xích đạo: - Khí hậu nóng ẩm quanh năm (t0 > 250C, mưa trung bình 1500 – 2500 mm). - Có rừng rậm quanh năm phát triển ở khắp nơi (rừng rậm nhiều tầng tập trung 70% số loài chim thú trên thế giới). 2. Rừng rậm xanh quanh năm: - Độ ẩm và nhiệt độ cao nên rừng xanh quanh năm. Vùng cửa sông và biển có rừng ngập mặn. - Nhiều loại cây, mọc nhiều tầng, rất rạm rạp cao từ 40 – 50 m. - Động vật rất phong phú và đa dạng, sống trên khắp các tầng rừng rậm. 4. Củng cố và luyện tập: 4.1. Trong đới nóng có những môi trường nào ? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào ? 4.2. Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm ? 4.3. Bài tập 3: Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm dễ nhận biết của rừng rậm xanh quanh năm ? * Đáp án: 4.1. Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa (Việt Nam) và hoang mạc. 4.2. Khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa... ; có rừng rậm xanh quanh năm. 4.3. Rừng cây rậm, cây cỏ và dây leo bốn phía, khao khát được nhìn thấy trời xanh ... không khí ngột ngạt oi bức. 5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 18 và 19 sách giáo khoa. Làm bài tập 1, 2 trang 5 - Tập bản đồ địa lí 7. Chuẩn bị bài 6: “Môi trường nhiệt đới”: Vị trí và đặc điểm của môi trường nhiệt đới ? Đặc điểm thực vật của môi trường nhiệt đới ? Đất Feralit được hình thành như thế nào ? Đá ong hoá là hiện tượng như thế nào ? Tại sao diện tích xavan đang ngày càng được mở rộng trên thế giới ? V. RÚT KINH NGHIỆM: Tiết PPCT: 6 Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI Ngày soan: I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khô hạn) và khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi, càng về gần chí tuyến lượng mưa càng giảm và số tháng khô hạn càng kéo dài). Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới. 2. Kĩ năng: Củng cố và luyện tập thêm kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu cho học sinh. Củng cố kĩ năng nhận biết về môi trường địa lí cho học sinh qua ảnh chụp, tranh vẽ... 3. Thái độ: Tình yêu thiên nhiên. Ý thức bảo vệ tài nguyênvà môi trường. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Sách giáo viên, bản đồ khí hậu thế giới, biểu đồ khí hậu nhiệt đới hình 6.1, 6.2 trang 22 sách giáo khoa, ảnh xavan, đồng cỏ và động vật của xavan. Học sinh: Sách giáo khoa, tập ghi, tập bản đồ Địa lí 7. III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm. IV. TIẾN TRÌNH: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm diện. 2. Kiểm tra bài cũ: 2.1. Xác định giới hạn của đới nóng và môi trường xích đạo ẩm trên bản đồ các môi trường địa lí ? 2.2. Rừng rậm thường xanh là loại rừng chính thuộc: a. Môi trường xích đạo ẩm. b. Môi trường nhiệt đới. c. Môi trường nhiệt đới gió mùa. d. Môi trường hoang mạc. 2.1. - Đới nóng: Nằm giữa 2 chí tuyến (4 điểm). - Xích đạo ẩm: 50B – 50N (4 điểm). 2.2. - a (2 điểm). 3. Giảng bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học * Giới thiệu các thuật ngữ: - Rừng hành lang: Rừng mọc dài ở hai bên bờ suối. - Xavan: Thảm cỏi liên tục phủ kín mặt đất có độ cao trên 0,8 m. Xavan là thảm thực vật nhiệt đới đặc trưng của các cao nguyên Trung và Đông Phi. - Đất Feralit - Đất đặc trưng của đới nóng. * Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới trên hình 5.1 sách giáo khoa ? * Giới thiệu và xác định vị trí của 2 địa điểm Malacan (90B), Giamêna (120B) trên hình 5.1. Nhấn mạnh: cùng trong môi trường nhiệt đới, 2 địa điểm chênh nhau 3 vĩ độ Bắc. * Quan sát hình 6.1 và 6.2 cho nhận xét về sự phân bố nhiệt độ, lượng mưa của 2 địa điểm trên ? Nhóm 1: - Nhận xét sự phân bố nhiệt độ của 2 biểu đồ ? - Kết luận về sự thay đổi nhiệt độ ? Nhóm 2: Cho nhận xét về phân bố lượng mưa của 2 biểu đồ ? * Học sinh báo cáo, giáo viên hoàn chỉnh theo nội dung sau: 1. Khí hậu: - Nằm trong khoảng từ vĩ tuyến 5 – 300 ở hai bán cầu. Địa điểm Nhiệt độ Lư

File đính kèm:

  • docdia 7.doc
Giáo án liên quan