Giáo án Địa lý 10 - Bài 52 - Tiết 62: Địa lí các ngành thông tin liên lạc

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

- Thấy được vai trò to lớn của thông tin liên lạc, đặc biệt trong thời đại thông tin và toàn cầu hóa như hiện nay.

- Hiểu và trình bày được sự phát triển nhanh chóng của ngành viễn thông trên thế giới và đặc điểm phân bố dịch vụ biễn thông hiện nay

- Biết chọn lựa ra cách vẽ biểu đồ cho bài tập 1 trang 200.

- Biết khai thác tri thức từ bản đồ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Lược đồ bình quân số máy điện thoại trên 1000 dân, năm 2001 (phóng to)

- Lược đồ bình quân số máy tính cá nhân trên 1000 dân, năm 2000 (phóng to)

- Tranh ảnh cho từng loại phương tiện thông tin liên lạc cổ xưa và hiện đại

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

• GV kể những phương thức thông tin của con người từ thủa sơ khai (Chọn trong cscs chuyện 1, 2, 3, 4, 5 – phần phụ lục). GV hỏi Ngành thông tin đã thay đổi như thế nòa?  Vào bài

• hỏi những tranh ảnh ấy nói lên điều gì?  Vào bài.

 

doc3 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Ngày: 22/02/2014 | Lượt xem: 342 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt nội dung Giáo án Địa lý 10 - Bài 52 - Tiết 62: Địa lí các ngành thông tin liên lạc, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 52 Tiết62 .. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần: Thấy được vai trò to lớn của thông tin liên lạc, đặc biệt trong thời đại thông tin và toàn cầu hóa như hiện nay. Hiểu và trình bày được sự phát triển nhanh chóng của ngành viễn thông trên thế giới và đặc điểm phân bố dịch vụ biễn thông hiện nay Biết chọn lựa ra cách vẽ biểu đồ cho bài tập 1 trang 200. Biết khai thác tri thức từ bản đồ. THIẾT BỊ DẠY HỌC Lược đồ bình quân số máy điện thoại trên 1000 dân, năm 2001 (phóng to) Lược đồ bình quân số máy tính cá nhân trên 1000 dân, năm 2000 (phóng to) Tranh ảnh cho từng loại phương tiện thông tin liên lạc cổ xưa và hiện đại HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GV kể những phương thức thông tin của con người từ thủa sơ khai (Chọn trong cscs chuyện 1, 2, 3, 4, 5 – phần phụ lục). GV hỏi Ngành thông tin đã thay đổi như thế nòa? à Vào bài hỏi những tranh ảnh ấy nói lên điều gì? à Vào bài. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính HĐ 1: Lần lượt sử dụng các câu hỏi sau, khuyến khích HS dựa vào SGK và những hiểu biết của bản thân để trả lời những cau hỏi sau: Hãy chứng minh thông tin liên lạc đã có từ thủa sơ khai Nêu vai trò của ngành TTLL trong đời sống và sản xuất Tại sao có thể coi sự phát triển của TTLL như là thước đo của nền văn minh nhân loại? So sánh sản phẩm của GTVT và thông tin liên lạc Hãy chứng minh TTLL hạn chế được khoảng cách không gian và thời gian. Tìm một ví dụ để chứng minh TTLL đã góp phần to lớn vào việc phát triển kinh tế thế giới Chuyển ý: song song với lịch sự phát triển của nhân loại, TTLL đã có những bước tiến thần kỳ. Những bước tiến thần kỳ ấy được biểu hiện cụ thể như thế nào? HĐ 2: Bước 1: Học sinh thảo luận và hoàn thành câu hỏi Bước 2: Đại diện nhóm lên trình bày. GV bổ sung (đặc biệt phần năm ra đời), chuẩn xác kiến thức GV hỏi: Dựa vào H 52.1, hãy phân tích đặc điểm phân bố máy điện thoại trên thế giới Hãy phân tích đặc điểm phân bố máy tính cá nhân trên thế giới qua lược đồ bình quân số máy tính cá nhân trên thế giới (trên bảng) Lưu ý: bài này, nếu có điều kiện, nên biên soạn bằng giáo án điện tử Vai trò của ngành thông tin liên lạc Đảm nhiệm sự vận chuyển tin tức nhanh chóng và kịp thời Góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa các địa phương và các nước Thay đổi mạnh mẽ quan niệm của con người về không gian Tác động sâu sắc đến việc tổ chức đời sống xã hội, tổ chức lãnh thổ các hoạt động kinh tế - xữ hội Thước đo của nền văn minh Tình hình phát triển và phân bố của ngành thông tin liên lạc Đặc điểm chung Tiến bộ không ngừng trong lịch sử phát triển loài người. Sự phát triển gắn liền với công nghệ truyền dẫn Các loại Điện báo:Là hệ thống phi thoại ra đời năm 1844 Điện thoại: Dùng để chuyển tín hiệu âm thanh giữa con người với con người Telex: Là loại thiết bị điện báo hiện đại Fax: Truyền văn bản và hình ảnh đi xa dễ dàng và rẻ tiền Radio và vô tuyến truyền hình Máy tính cá nhân và Internet CỦNG CỐ ĐÁNH GIÁ Ý nào dưới đây không thuộc về vai trò của TTLL? Đảm nhận việc vận chuyển tin tức một cách nhanh chóng Thực hiện các mối giao lưa trong nước và trên thế giới TTLL góp phần đảm bảo nhu cầu tình cảm của con người TTLL có vai trò rất quan trọng với người cổ xưa. Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho hợp lý: (có thể nối nhiều cột) A. dịch vụ TTLL B. công dụng và đặc điểm Điện báo Điện thoại Telex Fax Radio Televison Internet Truyền giữ liệu giữa các máy tính Truyền văn bản và hình đồ họa Liên lạc hai chiều giữa các cá nhân Xem phim và chương trình thời sự Gửi thư, nhận thư, nói chuyện Một loại điện báo hiện đại Truy cập thông tin Hệ thống phi thoại ra đời năm 1844Chuyeenr tín hiệu am thanh giữa người và người Là hệ thống thông tin đại chúng Tạo trang web giới thiệu sản phẩm Mua sắm và kinh doanh CĂN DẶN Về nhà Làm bài tập 1 và 2, trang 200 SGK PHỤ LỤC Câu hỏi học tập 1 Dựa vào SGK và vốn hiêut biết: Nêu đặc điểm phát triển của ngành TTLL Hoàn thành bảng sau? Dịch vụ thông tin liên lạc Năm ra đời Công dụng và đặc điểm Điện báo Điện thoại Telex và Fax Radio và Televison Máy tính cá nhân và Internet Thông tin phản hồi câu hỏi học tập 1: Dịch vụ thông tin liên lạc Năm ra đời Công dụng và đặc điểm Điện báo 1884 Là hệ thống phi thoại. Sử dụng nhiều cho ngành hàng hải và hàng không Điện thoại 1876 Dùng để chuyển tín hiệu âm thanh giữa con người với con người, Truyền giữ liệu giữa các máy tính Telex và Fax 1958 Telex: truyền tin nhắn và các số liệu trực tiếp với nhau. Fax: Truyền văn bản và hình đồ họa đi xa Radio và Televison Radio: 1895 Televison: 1936 Là hệ thống thông tin đại chúng Máy tính cá nhân và Internet Mạng toàn cầu: 1989 Là thiết bị đa phương tiện Cho phép truyền âm thanh, hình ảnh, văn bản, …

File đính kèm:

  • docBÀI 52. ĐỊA LÍ NGÀNH THÔNG TIN LIÊN LẠC.doc