Giáo án Địa lý 7

I. Mục tiêu :

- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó.

- Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, hiểu cách xây dựng tháp tuổi.

- Đọc bản đồ phân bố dân cư.

II. Phương tiện dạy học:

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu Công nguyên đến năm 2050.

- Ảnh 2 thỏp tuổi.

- Bảng phụ, phiếu học tập

III. Hoạt động dạy và học:

1. Ổn định lớp

2. Bài mới

Số lượng người trên trái đất không ngừng tăng nhanh trong thế kỉ XX, theo tài liệu của UB dõn số thỡ toàn thế giới mỗi ngày cú 35 600 000 trẻ sơ sinh ra đời. vậy trên trái đất hiện nay có bao nhiêu người, bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái. và cứ một ngày số trẻ em được sinh ra bằng dân số của một nước. vậy đều đó cos là một thách thức trong phỏt triển kinh tế xó hội khụng ? Chỳng ta cựng trả lời cõu hỏi trờn trong bài học hụm nay

 

doc159 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Ngày: 10/04/2014 | Lượt xem: 9764 | Lượt tải: 30download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Địa lý 7, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1: Tiết 1 Bài 1 : DÂN SỐ Mục tiêu : - Tr×nh bµy ®­îc qu¸ tr×nh ph¸t triÓn vµ t×nh h×nh gia t¨ng d©n sè thÕ giíi, nguyªn nh©n vµ hËu qu¶ cña nã. - §äc biÓu ®å th¸p tuæi vµ biÓu ®å gia t¨ng d©n sè, hiÓu c¸ch x©y dùng th¸p tuæi. - §äc b¶n ®å ph©n bè d©n c­. II. Phương tiện dạy học: - Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu Công nguyên đến năm 2050. - Ảnh 2 tháp tuổi. - Bảng phụ, phiếu học tập III. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định lớp 2. Bài mới Số lượng người trên trái đất không ngừng tăng nhanh trong thế kỉ XX, theo tài liệu của UB dân số thì toàn thế giới mỗi ngày có 35 600 000 trẻ sơ sinh ra đời. vậy trên trái đất hiện nay có bao nhiêu người, bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái... và cứ một ngày số trẻ em được sinh ra bằng dân số của một nước. vậy đều đó cos là một thách thức trong phát triển kinh tế xã hội không ? Chúng ta cùng trả lời câu hỏi trên trong bài học hôm nay Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Dựa vào tháp tuổi biết phân tích dân số, nguồn lao động. GV cho HS đọc thuật ngữ “Dân số”( Tr.186/ sgk) và đoạn kênh chữ “Kết quả điều tra… một địa phương…” SGK/Tr.3 CH: Làm thế nào để người ta biết được tình hình dân số ở một địa phương? HS trả lời, GV giới thiệu về ý nghĩa của các cuộc điều tra dân số. à GV giới thiệu : theo tổng điều tra dân số Thế Giới năm 2000 thì dân số Thế Giới khoảng 6 tỉ người. GV khẳng định : Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển KT – XH của một địa phương, và dân số được biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi ( tháp dân số ) GV:Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi. Hướng dẫn HS quan sát 2 tháp tuổi ( H 1.1 sgk/ Tr.4 ) GV cho HS đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4 trên hình 1.1 CH : Dựa vào hình 1.1/ Tr.4, hãy cho biết tên, vị trí mang số 1, 2, 3, 4 trên 2 tháp tuổi? HS trả lời, GV nhận xét và chuẩn xác : 1 : độ tuổi à cột dọc 3: Nữ à phải 2 : Nam à trái 4 : số dân à chiều ngang Và số lượng người trong các độ tuổi từ 0 – 4 đến 100+ luôn được biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật. Yêu cầu HS cả lớp quan sát và cho biết: CH : Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? Ý nghĩa các màu ? HS : Tháp tuổi chia thành 3 màu, mỗi màu biểu thị các nhóm tuổi khác nhau : Đáy tháp ( màu xanh lá cây ) : từ 0 – 14 tuổi : nhóm tuổi những người dưới độ tuổi lao động. Thân tháp ( màu xanh dương ) : từ 15 – 59 tuổi : nhóm tuổi những người trong độ tuổi lao động. Đỉnh tháp ( màu cam ) : từ 60 – 100+ tuổi : nhóm tuổi những người trên độ tuổi lao động. CH : Các em thuộc nhóm tuổi nào ? GV Tổ chức cho HS thảo luận nhóm (3 phút). N 1: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi tháp A, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái? N 2: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi tháp B, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái? N 3 và N 4 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong tuổi lao động cao ? HS: Tiến hành thảo luận và điền kết quả vào bảng phụ, GV nhận xét, kết luận về hình dạng của từng tháp. Cấu tạo Tháp A Tháp B Từ 0 – 4 tuổi Nam : 5,5 triệu Nữ : 5,5 triệu Nam : 4,3 triệu Nữ : 4,8 triệu Hình dạng - Đáy rộng - Thân thon về đỉnh à Tháp có dân số trẻ - Đáy thu hẹp lại - Thân tháp phình rộng ra à Tháp có dân số già CH : Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số? HS trả lời và GV nhận xét, bổ sung : - Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về dân số của một địa phương. - Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân số, số nam – nữ, số người trong độ tuổi dưới tuổi lao động, trong độ tuổi lao động và số người trên độ tuổi lao động. - Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương - Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số trẻ hay dân số già. GV mở rộng thêm về 3 dạng tổng quát của tháp tuổi, tiêu chí đánh giá dân số già và dân số trẻ. Hoạt động 2: Nhìn bản đồ phân bố dân số thế giới trong thế kỉ XIX và XX HS tìm hiểu thuật ngữ “tỉ lệ sinh” và “tỉ lệ tử” (sgk/ Tr.188) CH : Dựa vào SGK/ Tr.4, cho biết thế nào là gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới ? HS trả lời và gạch đích SGK GV hướng dẫn HS quan sát biểu đồ hình 1.3 và 1.4 SGK/ Tr.5, đọc bảng chú giải và cho biết: CH: Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào? HS : Khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử GV: cho HS quan sát biểu đồ hình 1.2 SGK/ Tr.4, hướng dẫn HS quan sát biểu đồ dân số : Biều đồ gồm 2 trục : + Trục dọc : Đơn vị tỉ người + Trục ngang : Niên đại CH: Quan sát H. 1.2 SGK/ Tr.4, nhận xét về tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XX ? Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm nào? Giải thích nguyên nhân? HS : Dân số Thế Giới ngày càng tăng nhanh. CH : Hãy giải thích tại sao giai đoạn đầu công nguyên à TK XV dân số tăng chậm sau đó dân số tăng rất nhanh trong 2 thế kỉ gần đây ? HS : - Đầu công nguyên à TK XV dân số tăng chậm do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh… - Từ TK XIX àXX dân số tăng nhanh do nhân loại đạt được những tiến bộ trong các lĩnh vực về kinh tế - xã hội – y tế à Giảm tỉ lệ tử CH : Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường tự nhiên ? HS : Dân số tăng nhanh nhu cầu về nước sinh hoạt, đất ở và canh tác, không khí…. tăng nhanh à con người khai thác thiên nhiên một cách triệt để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống à thiên nhiên ngày càng cạn kiệt ngày càng suy thoái…. Hoạt động 3: Tìm hiểu sự bùng nổ dân số. CH: Dân số tăng nhanh và đột ngột dẫn đến hiện tượng gì? HS : Dân số tăng nhanh trong 2 TK gần đây đã dẫn dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số. GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ 1.3 và 1.4 SGK/ Tr.5, thảo luận cặp.Xác định tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển qua các năm 1950, 1980, 2000 ? Từ đó tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở 2 nhóm nước ? GV: Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử ở hai nhóm nước phát triển và đang phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950, 1980, 2000 Các nước phát triển Các nước đang phát triển 1950 1980 2000 1950 1980 2000 Tỉ lệ sinh > 20% <20% 17% 40% 30% 25% Tỉ lệ tử 10% <10% 12% 25% 12% < Tỉ lệ gia tăng dân số - Ngày càng giảm - Thấp nhiều so với các nước đang phát triển - Không giảm ở mức cao - Cao nhiều so với các nước phát triển. GV nhận xét, chốt ý. CH: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Hiện tượng bùng nổ dân số chủ yếu xảy ra ở các nước nào ? HS : Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số bình quân lên đến 2,1%. CH: Qua trên em có nhận xét gì về sự gia tăng dân số của các nước trên thế giới? GV: Dân số tăng nhanh và đột biến dẫn đến sự bùng nổ dân số ở nhiều nước châu Á, châu Phi và Mĩ La tinh. CH : Đối với các nước có nền kinh tế còn đang phát triển mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào ? HS : Dựa vao SGK trả lời CH : Bùng nổ dân số đã tác động như thế nào đến môi trường ? HS : - Môi trường tự nhiên bị khái thác triệt để để phục vụ cuộc sống và sản xuất à ngày càng cạn kiệt. Quá trình phát triển nền kinh tế - xã hội đã gấy ra nhựng hiện tượng ô nhiệm môi trường nước, đất, không khí… CH: Các nước đang phát triển có những biện pháp gì để khắc phục bùng nổ dân số? CH : Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào ? Có tình trạng bùng nổ dân số không ? Nước ta có những chính sách gì để hạ tỉ lệ sinh ? 1. Dân số, nguồn lao động. - Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động… của một địa phương, một nước. - Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân số, số nam và nữ, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương. 2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX. Dân số thế giới tăng nhanh trong hai thế kỉ gần đây là nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội và y tế. 3. Sự bùng nổ dân số. - Các nước đang phát triển có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao - Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước. 4. Đánh giá : - GV củng cố lại toàn bộ kiến thức bài học 5. Hoạt động nối tiếp : - GV dặn HS hoïc baøi cũ - OÂn laïi caùch phaân tích bieåu ñoà H 1.1 , 1.2 ,1.3 , 1.4 SGK. - Chuaån bò tröôùc baøi 2 “Sự phân bố dân cư. Các chủng tộc trên thế giới” , trả lời CH: + Dân cư thế giới hiện nay phân bố như thế nào? + Dân cư trên thế giới có thể chia thành mấy chủng tộc chính? Đặc điểm chung từng chủng tộc? Sự phân bố? Tuần 1 Tiết 2 Bài 2: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ . CÁC CHỦNG TỘC CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI. I. Mục tiêu : - NhËn biÕt ®­îc sù kh¸c nhau gi÷a c¸c chñng téc M«n-g«-l«-it, Nª-gr«-it vµ ¬-r«-pª-«-it vÒ h×nh th¸i bªn ngoµi cña c¬ thÓ vµ n¬i sinh sèng chñ yÕu cña mçi chñng téc. - Tr×nh bµy vµ gi¶i thÝch ë møc ®é ®¬n gi¶n sù ph©n bè d©n c­ kh«ng ®ång ®Òu trªn thÕ giíi. II. Phương tiện dạy học: - Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới. - Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới. III. Hoạt động dạy và học 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: CH : Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì cả dân số? Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân hậu quả và phương hướng giải quyết? 3. Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Trình bày Sự phân bố dân cư. GV giải thích, phân biệt cho HS hiểu 2 thuật ngữ “dân số” và “dân cư” : Dân số là tổng số người ở trong một lãnh thổ được xác định tại một thời điểm nhất định Dân dư là tất cả những người sống trên một lãnh thổ. Dân cư được các nhà dân số học định lượng bằng mật độ dân số. GV gọi HS đọc thuật ngữ “mật độ dân số” SGK/ Tr.187 Yêu cầu cả lớp làm bài tập 2/9 sgk. Từ đó hãy khái quát công thức tính mật độ dân số. HS tính và báo cáo kết quả : Mật độ dân số (người/ km2) = Dân số (người)/ Diện tích (km2) Trung Quốc:133 người/km2 Việt Nam:238 người/km2 Inđônêxia:107 người/km2 CH: Căn cứ vào mật độ dân số cho ta biết điều gì? GV: hướng dẫn HS quan sát hình 2.1 SGK/ Tr.7, cho biết: CH: Một chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người ? Nơi chấm đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa, nơi không có chấm đỏ nói lên điều gì ? HS : 1 chấm đỏ tương đương 500000 người Nơi nào nhiều chấm đỏ là nơi đông dân và ngược lại. CH : Như vậy mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì ? HS : Mật độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố dân số CH : Xác định trên bản đồ những khu vực tập trung đông dân và 2 khu vực có mật độ dân số cao nhất ? CH : Dựa vào kiến thức lịch sử, hãy cho biết tại sao vùng Đông Á, Nam Á, và Trung Đông là những nơi đông dân? HS : Vì những nơi này có nền văn minh cổ đại rực rỡ lâu đời, quê hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên của loài người. CH: Tại sao có những khu vục dân cư tập trung đông ? HS : - Dân cư tập trung đông ở những nơi có điều kiện sinh sống và giao thông thuận lợi : + Dân cư tập trung đông ở những thung lũng và đồng bằng của các con sông lớn + Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các châu lục. CH: Tại sao có những khu vục dân cư tập trung thưa dân ? - Những khu vực thưa dân là : các hoang mạc, các vùng cực và gần cực, các vùng núi cao, các vùng nằm sâu trong lục địa… CH: Vậy em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư trên thế giới? Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều ? HS : Nguyên nhân do điều kiện sinh sống và đi lại có thuận lợi cho con người hay không. CH : Ngày nay con người đã có thể sống mọi nơi trên Trái Đất chưa ? Tại sao ? HS : Phương tiện đi lại và kĩ thuật hiện đại… Hoạt động 2: quan sát hình SGK phân biệt được các chủng tộc trên thế giới Yêu cầu HS đọc thuật ngữ: “Chủng tộc” SGK/ tr.186. CH: Cho biết trên thế giới có mấy chủng tộc chính? Kể tên? Căn cứ vào đâu để chia như vậy? HS: có 3 chủng tộc, Môn-gô-lô-it. Nê-grô-it. Ơ-rô-pê-ô-it, H×nh th¸i bªn ngoµi : mµu da, tãc, m¾t, mòi. GV: hướng dẫn HS quan sát hình 2.2 SGK/ Tr.8, tổ chức cho HS thảo luận từng cặp (2 phút) tìm hiểu đặc điểm về hình thái bên ngoài của ba người đại diện cho 3 chủng tộc trong hình và cho biết địa bàn sinh sống chủ yếu của từng chủng tộc. HS trả lời. GV nhận xét, nhấn mạnh cho HS hiểu sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài, mọi người đều có cấu tạo cơ thể như nhau. Sự khác nhau đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 500000 năm khi loài người còn phụ thuộc vào tự nhiên. Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là do di truyền. Để có thề nhận biết các chủng tộc ta dựa vào sự khác nhau của màu da, mái tóc… Trước kia có sự phân biết chủng tộc gay gắt giữa chủng tộc da trắng và da đen. Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm việc ở tất cả các châu lục và các quốc gia trên Thế giới. 1. Sự phân bố dân cư. - Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước. - Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều. - C¸c ®ång b»ng, ®« thÞ : d©n c­ tËp trung ®«ng ®óc ; c¸c vïng nói cao, hoang m¹c : d©n c­ th­a thít h¬n. 2. Các chủng tộc. Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc chính: - Môn-gô-lô-it ở châu Á. : da vàng, tóc đen, mắt đen, mũi thấp - Nê-grô-it ở châu Phi : da đen, tóc đen xoăn, mắt đen và to, mũi thấp và rộng. - Ơ-rô-pê-ô-it ở châu Âu : da trắng, tóc nâu hoạc vàng, mắt xanh hoặc nâu, mũi cao và hẹp. 4. Đánh giá : GV chuẩn xác kiến thức - CH: Gọi HS lên xác định trên bản đồ những nơi dân cư tập trung đông đúc và giải thích nguyên nhân? 5. Hoạt động nối tiếp: Laøm BT 2, SGK, tr.9 Ñoïc tröôùc baøi 3 “Quần cư, đô thị hóa” Tuần 2 Tiết 3 Bài 3: QUẦN CƯ. ĐÔ THỊ HÓA. I. Mục tiêu bài học: - So s¸nh ®­îc sù kh¸c nhau gi÷a quÇn c­ n«ng th«n vµ quÇn c­ ®« thÞ vÒ ho¹t ®éng kinh tÕ, mËt ®é d©n sè, lèi sèng. - BiÕt s¬ l­îc qu¸ tr×nh ®« thÞ ho¸ vµ sù h×nh thµnh c¸c siªu ®« thÞ trªn thÕ giíi. II. Phương tiện dạy học: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới. III. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: CH : Trình bày tình hình phân bố dân cư trên thế giới? Giải thích về sự phân bố đó? 3. Bài mới Thời kỳ con người sống lệ thuộc vào thiên nhiên nên con người tập trung sinh sống ở những nơi có điều kiện săn bắt thú, chăn nuôi và trồng trọt. theo thời gian cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật loài người đã biết sống quay quần, tụ tập gần nhau để có đủ sức mạnh khai thác và cải tạo thiên nhiên. Con người đã tổ chức các hình thức sống của mình từ đó hình thành các điểm quần cư và trở thành đô thị. Như vậy quần cư là gì? Thế nào là đô thị? Để giải đáp thắc mắc trên chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt đông 1:so sánh được hai loại hình quần cư GV gọi HS đọc thuật ngữ: “Quần cư”( trang 188 sgk). CH : So sánh sự khác nhau giữa 2 khái niện “Quần cư” và “Dân cư” ? CH : Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở một nơi ? HS : Sự phân bố, mật độ, lối sống… CH: Cho biết có mấy kiểu quần cư chính ? Kể tên ? GV tổ chức cho HS thảo luận theo bàn (3 phút). CH: Quan sát 2 H.3.1 và H.3.2 sgk/ Tr.10 kết hợp sự hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ? Lấy một số ví dụ về sự khác nhau đó? GV định hướng cho HS thảo luận theo các yêu cầu sau: + Cách tổ chức sản xuất + Qui mô và mật độ dân số + Hoạt động kinh tế chủ yếu và lối sống ở từng kiểu quần cư. HS tiến hành thảo luận và cử đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn chỉnh bảng so sánh đặc điểm của 2 kiểu quần cư trên. Đặc điểm Quần cư nông thôn Quần cư đô thị Hình thức tổ chức cư trú Phân tán. Nhà cửa xen ruộng đồng, Tập trung. Nhà cửa xây thành phố phường Mật độ dân số Thấp → dân cư thưa Cao → dân tập trung đông Hoạt động kinh tế chủ yếu Sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp. Sản xuất công nghiệp và dịch vụ Lối sống Nghiêng về truyền thống, phong tục tập quán. Nếp sống văn minh, trật tự, có tổ chức. CH: Trong 2 kiểu quần cư trên, kiểu quần cư nào thu hút số dân đến sinh sống ngày càng đông hơn ? Tại sao ? HS : Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người sống trong các đô thị, trong khi đó tỉ lệ người sống ở nông thôn có xu hướng giảm dần. CH: Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư nào? Hoạt động 2: tìm hiểu sự hình thành các đô thị GV cho HS đọc thuật ngữ “đô thị hóa” SGK/ Tr.187 CH: Cho biết đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì nào và phát triển mạnh ở đâu ? Ngyên nhân hình thành ? HS : Thời kì cổ đại ở Trung Quốc, Ấn Độ, La Mã. Do nhu cầu trao đổi hàng hóa, có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp. CH : Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới có sự thay đổi như thế nào? Tại sao? CH : Những yếu tố nào thúc đẩy quá trình phát triển của đô thị? HS : Sự phát triển của thương nghiệp, thủ công nghiệp và công nghiệp. CH : Siêu đô thị là gì ? (Nhiều đô thị phát triển thành siêu đô thị) GV hướng dẫn HS đọc lược đồ 3.3 sgk/ Tr.11 kết hợp quan sát bản đồ lớn và cho biết: CH: - Trên thế giới có bao nhiêu siêu đô thị có từ 8 triệu dân trở lên ? (23). Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên nhất ? ( Châu Á – 12 ) Đọc tên và xác định các siêu đô thị đó trên bản đồ. CH : Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào? ( Đang phát triển ) HS trả lời, GV nhấn mạnh quá trình đô thị hoá là xu thế tất yếu ngày nay và những vấn đề bất cập của nó. CH : Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các đô thị đã gây ra những hậu quả gì ? Giải pháp khắc phục ? CH : Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường ? HS : Quá trình đô thị hóa phát triển đã gây ra ô nhiễm nước, không khí, đất… do chất thải từ các đô thị thải ra hoặc do chất thải từ các khu công nhiệp thải ra ngày càng nhiều… CH : Liên hệ thực tế ở Việt Nam. 1. Quần cư nông thôn và quần cư đô thị. (Bảng phụ so sánh đặc điểm của 2 kiểu quần cư) 2. Đô thị hoá. Các siêu đô thị. - Các đô thị đã xuất hiện từ thời cổ đại. Đến TK XX, xuất hiện rộng khắp Thế giới. - Ngày nay, số người sống trong các đô thị đã chiếm khoảng một nửa dân số thế giới - Số siêu đô thị trên thế giới ngày càng tăng nhanh, nhất là ở các nước đang phát triển. 4 . Đánh giá : CH: Quần cư là gì? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị? Hướng dẫn HS làm bài tập 2/12 sgk/ Tr12: GV hướng dẫn HS khai thác số liệu thống kê để thấy được sự thay đổi của 10 siêu đô thị đông dân nhất thế giới. 5. Hoạt động nối tiếp : - Học bài, làm bài tập. - Ôn lại cách đọc tháp tuổi, phân tích và nhận xét. Chuaån bò baøi Thực hành “ phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi” Traû lôøi caâu hoûi 1; 2; 3, sgk, tr. 13, baøi 4 Tuần 2 Tiết 4 Bài 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI. I. Mục tiêu bài học: - Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới. - Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á. - Nhận biết một số cách thể hiện mật độ dân số, phân bố dân cư và các đô thị trên bản đồ phân bố dân cư và đô thị . - Đọc và khai thác các thông tin trên bản đồ dân số. - Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi. Nhận dạng tháp tuổi. - Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu Á, dân số một địa phương. II. Phương tiện dạy học: Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á. Bản đồ hành chính Việt Nam Bản đồ tự nhiên châu Á III. Hoạt động dạy và học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: CH : Quần cư là gì ? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung chính Hoạt động 1: Tìm hiểu mật độ dân số tỉnh Thái Bình Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. GV hướng dẫn HS trình tự các bước đọc lược đồ: - Đọc tên lược đồ hình 4.1 sgk. - Đọc bảng chú dẫn có mấy thang mật độ dân số, được kí hiệu màu sắc như thế nào? - Màu có mật độ dân số cao nhất là màu gì ? Mật độ là bao nhiêu ? Đọc tên nơi có mật độ dân số cao nhất? - Màu có mật độ dân số thấp nhất là màu gì? Mật độ là bao nhiêu ? Đọc tên nơi có mật độ dân số thấp nhất? - Mật độ nào chiếm ưu thế trên lược đồ ? Nhận xét về mật độ dân số tỉnh Thái Bình? HS cả lớp tham gia trả lời lần lượt các câu hỏi. GV nhận xét, kết luận nội dung bài tập 1 GV : Mật độ dân số Thái Bình (2000) thuộc loại cao của nước ta. So với mật độ dân số của cả nước là 238 người/km2 (2001) thì mật độ dân số Thái Bình cao hơn từ 3-6 lần. à Thái Bình là tỉnh đất chật người đông, ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế xã hội. Hoạt đông 2: Nhận dạng tháp tuổi Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2. Yêu cầu HS nhắc lại cách nhận dạng tháp dân số. GV hướng dẫn HS quan sát hình 4.2 và 4.3 sgk, thảo luận theo bàn (4 phút). Nội dung : - Sau 10 năm (1989- 1999) hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi ? (đáy tháp, thân tháp). Nhận xét ? Đặc điểm H 4.2 H 4.3 Đáy tháp Rộng 0 - 4t : Nam : 5% Nữ : 5% Hẹp → có xu hướng giảm. 0 - 4t : Nam : 4% Nữ : 3,5% Thân tháp Thon dần về đỉnh. Lớp tuổi đông nhất là  15 - 19t Phình rộng ra → có xu hướng tăng. Lớp tuổi đông nhất là 20 – 24 t 25 – 29t Nhận xét Tháp dân số trẻ Tháp dân số già - Sau 10 năm nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Tăng bao nhiêu ? Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? Giảm bao nhiêu? - Sự thay đổi trên nói lên điều gì về tình hình dân số ở thành phố Hồ Chí Minh? Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, kết luận nội dung bài tập 2 Hoạt động 3: tìm hiểu những khu vực đông dân Yêu cầu HS nhắc lại trình tự đọc lược đồ và vận dụng đọc lược đồ 4.4 sgk. GV hướng dẫn HS phân tích lược đồ theo các yêu cầu sau: - Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ dày đặc ? Đọc tên những khu vực đó ? Mật độ chấm đỏ nói lên điều gì? - Tìm trên lược đồ những nơi có chấm tròn lớn và vừa? Cho biết các đô thị tập trung chủ yếu ở đâu? Giải thích tại sao? HS trả lời GV nhận xét, kết luận nội dung bài tập 3 GV treo bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở châu Á, yêu cầu HS xác định những nơi tập trung đông dân ở châu Á. Xác định và đọc tên các siêu đô thị ở châu Á. Cho biết các siêu đô thị đó ở nước nào? Câu hỏi 1 : Mật độ dân số tỉnh Thái Bình( năm 2000) thuộc loại cao của nước ta. Nơi có mật độ dân số cao nhất là thị xã Thái Bình( trên 3000 người/km2). Nơi có mật độ dân số thấp nhất là huyện Tiền Hải( dưới 1000 người/km2). Câu hỏi 2 : - Sau 10 năm ( 1989- 1999) dân số thành phố Hồ Chí Minh có xu hướng già đi. - Tỉ lệ nhóm tuổi dưới độ tuổ lao động (0- 14t) giảm - Tỉ lệ nhóm tuổi trong độ tuổi lao động (15- 59t) tăng lên. Câu hỏi 3 : - Những khu vực tập trung đông dân ở châu Á là: Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á. - Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở ven biển của 2 đại dương: Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương , và dọc các dòng sông lớn. 4. Đánh giá : 5. Hoạt động nối tiếp : - Làm bài tập vở bài tập. - Ôn tập lại các đới khí hậu trên trái đất, ranh giới và đặc điểm của các đới. - Chuaån bò tröôùc baøi 5 “Đới nóng. Môi trường xích đạo ẩm” , trả lời các CH: + Môi trường đới nóng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu tên các kiểu môi trường của đới nóng. + Môi trường xích đạo ẩm có những đặc điểm gì? Tuần 3 : Tiết 5 CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG. Bài 5: ĐỚI NÓNG . MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM . I.Mục tiêu bài học: - BiÕt vÞ trÝ ®íi nãng trªn b¶n ®å Tù nhiªn thÕ giíi. - Tr×nh bµy vµ gi¶i thÝch ë møc ®é ®¬n gi¶n mét sè ®Æc ®iÓm tù nhiªn c¬ b¶n cña c¸c m«i tr­êng ë ®íi nãng : M«i tr­êng xÝch ®¹o Èm. - §äc c¸c b¶n ®å : Tù nhiªn thÕ giíi, KhÝ hËu thÕ giíi, l­îc ®å c¸c kiÓu m«i tr­êng ë ®íi nãng II. Phương tiện dạy học: - Bản đồ các môi trường địa lí. - Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm. III. Hoạt động dạy và học : 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ : - Kể tên các khu vực đông dân, các đô thị lớn ở châu Á ? 3. Bài mới : Ôn lại các khí hậu trên trái đất? môi trường xích đạo ẩm là môi trường thuộc đới nóng, có khí hậu nóng quanh năm và lượng mưa dồi dào. Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện thuạn lợi cho sự sống phát triển rất phong phú, đa dạng đây là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới. Hoạt động của GV và HS. Nội dung chính Hoạt động 1: quan sát bản đồ biết vị trí môi trường đới nóng Gọi 1 HS đọc thuật ngữ “môi trường” (sgk/ Tr.187) CH : Trên Trái Đất có mấy môi trường địa lí ? GV: Giới thiệu về 3 môi trường địa lí trên thế giới. GV: Treo bản đồ của các môi trường địa lí, hướng dẫn HS quan sát kết hợp hình 5.1 sgk/ Tr. 16 CH : Xác định vị trí, giới hạn đới nóng ? So sánh diện tích của đới nóng với diện tích đất nổi trên Trái đất và rút ra nhận xét ? HS: - Chiếm một phần khá lớn diện tích đất nổi trên bề mặt Trái đất CH : Hãy cho biết tại sao đới nóng còn gọi là khu vực nội chí tuyến ? GV : ý nghĩa của nội chí tuyến : là khu vực 1 năm có 2 lần Mặt Trời chiếu thằng góc và 2 chí tuyến là giới hạn cuối cùng củ

File đính kèm:

  • docdia li 7.doc
Giáo án liên quan