Giáo án giảng dạy môn Vật lý 10 - Tiết 1đến tiết 56

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

+ nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây.

+ Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu thị mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.

+ Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.

2. Kĩ năng:

+ Mắc mạch điện theo sơ đồ.

+ Sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế.

+ Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện.

+ Kĩ năng vẽ và sxử lí đồ thị.

 

doc150 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 10/01/2017 | Lượt xem: 57 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án giảng dạy môn Vật lý 10 - Tiết 1đến tiết 56, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lớp tiết theo TKB.. Ngày soạn Sĩ sốVắng Lớp tiết theo TKB.. Ngày soạn Sĩ sốVắng Tiết1 Bài 1. sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: + nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây. + Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu thị mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm. + Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. 2. Kĩ năng: + Mắc mạch điện theo sơ đồ. + Sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế. + Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện. + Kĩ năng vẽ và sxử lí đồ thị. 3. Thái độ: + Yêu thích môn học. II.Chuẩn bị 1. GV: bảng phụ ghi nội dung bảng 1, bảng 2 ( trang 4 - SGK), 2. HS: 1 điện trở mẫu, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối. III. Hoạt động dạy học. 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây - Yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện hình 1.1, kể tên, nêu cong dụng, cách mắc các bộ phận trong sơ đồ, bổ sung chốt ( +), (-) vào mạch điện. - Yêu cầu HS đọc mục 2 - Tiến hành TN, nêu các bước tiến hành TN. GV: Hướng dẫn cách làm thay đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng cách thay đổi số pin dùng làm nguồn điện. - Yêu cầu HS nhận dụng cụ TN tiến hành TN theo nhóm, ghi kết quả vào bảng. - GV kiểm tra các nhóm tiến hành Tn, nhắc nhở cách đọc chỉ số trên dụng cụ đo, kiểm tra các điểm tiếp xúc trên mạch. - GV gọi đại diện một nhóm đọc kết quả TN, GV ghi lên bảng phụ. - Gọi các nhóm khác trả lời C1.- GV đánh giá kết quả TN của các nhóm. Yêu cầu ghi câu trả lời C1 vào vở Hoạt động 2.Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận - Yêu cầu HS đọc phần thông báo mục 1 - Dạng đồ thị, trả lời câu hỏi: ? Nêu đặc điểm đường biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U? ? Dựa vào đồ thị cho biết : + U = 1,5 V I = ? + U = 3V I = ? + U = 6V I = ? - GV hướng dẫn lại cách vẽ đồ thị của mình, GV giải thích: Kết quả đo còn sai số, do đó đường biểu diễn đi qua gần tất cả các điểm biểu diễn. - Nêu kết luận về mqh giữa I và U Hoạt động 3. Củng cố - Vận dụng- - Yêu cầu HS hoàn thành C3. - Gọi HS trả lời C3 - HS khác nhận xét hoàn thành C3. - Cá nhân HS hoàn thành C4 theo nhóm, gọi 1 HS lên bảng hoàn thành trên bảng phụ. HS vẽ sơ đồ mạch điện TN kiểm tra vào vở HS đọc mục 2 trong SGK, nêu được các bước tiến hành TN: Nghe Nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệm theo nhóm. Ghi kết quả vào bảng 1. Đại diện HS các nhóm đọc kết quả TN. Nêu nhận xét của nhóm mình. Trả lời C1 HS nêu được đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U là: - Là đường thẳng đi qua gốc toạ độ. + U = 1,5 V I = 0,3A + U = 3V I = 0,6A + U = 6V I = 0,9A - Cá nhân HS vẽ đồ thị quan hệ giữa I và U theo số liệu TN của nhóm mình. - Cá nhân HS trả lời C2. - Nêu kết luận về mqh giữa I và U: Hoàn thành C3 Trả lời Nhận xét – ghi vở - Hoàn thành C4 I. Thí nghiệm. 1. Sơ đồ mạch điện 2. Tiến hànhTN. C1: Khi tăng giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện cũng tăng ( giảm) bấy nhiêu lần II. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế. Dạng đồ thị C2: Kết luận: Khi tăng( giảm) hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện cũng tăng( giảm ) bấy nhiêu lần. III. Vận dụng C3 - Kẻ một đường thẳng song song với trục hoành, cắt trục tung tại điểm có cường độ I tương ứng. - Kẻ đường thẳng song song với trục tung cắt trục hoành tại điểm có hiệu điện thế tương ứng U. C4: 3 Củng cố GV túm tắt lại kiến thức cho học sinh ghi nhớ 4 Dặn dò: Học bài và làm bài tập 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 trong sbt Đọc và nghiên cứu trước bài sau. ________________________________ Lớp tiết theo TKB.. Ngày soạn Sĩ sốVắng Lớp tiết theo TKB.. Ngày soạn Sĩ sốVắng Tiết 2 Bài 2: điện trở của dây dẫn - định luật ôm điện trở của dây dẫn - định luật ôm I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: + Nhận biết được đơn vị đo điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập. + Phát biểu và viết được định luật Ôm. + Vận dụng được định luật Ôm để giải mọt số bài tậo đơn giản. 2. Kĩ năng: + Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện + Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của dây dẫn. 3. Thái độ: + Cẩn thận, kiên trì trong lớp học. II.Chuẩn bị GV: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/ I theo SGK. III. hoạt động dạy học. 1 kiểm tra bài cũ HS1: Nêu kết luận về mqh giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn? - Từ bảng kết quả số liệu bảng 1 ở bài trước hãy xác định thương số U/ I: Từ kết quả thí nghiệm hãy nêu nhận xét. 2. bài mới. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm điện trở Y/ C hs làm C1 tính thương số U/I dựa vào bảng 1 và bảng 2 của thí nghiệm ở bài trước. Y/ C hs dựa kết quả C1 để trả lời C2 - GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời C2. - Yêu cầu HS trả lời được C2 và ghi vở: + Với mỗi dây dẫn thì thương số U/I có giá trị xác định và không đổi. + Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số U/I có giá trị khác nhau. - Yêu cầu HS đọc phần thông báo của mục 2 và trả lời câu hỏi: Nêu công thức tính điện trở? - GV giới thiệu kí hiệu điện trở trong sơ đồ mạch điện, đơn vị tính. Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện xác định điện trở của dây dẫn và nêu cách tính điện trở. - Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ dồ mạch điện, HS khác nhận xét GV sửa sai. - Hướng dẫn HS cách đổi đơn vị điện trở. - So sánh điện trở của dây dẫn ở bảng 1 và 2 Nêu ý nghĩa của điện trở. Hoạt động 2.Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm - GV hướng dẫn HS từ công thức và thông báo định luật Ôm. Yêu cầu HS phát biểu định luật Ôm. - Yêu cầu HS ghi biểu thức của định luật vào vở, giải thích rõ từng kí hiệu trong công thức Hoạt động 3. Củng cố - Vận dụng- Dặn dò - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. C3 / SGK + Đọc và tóm tắt C3? Nêu cách giải? Gv hướng dẫn hs trả lời câu C4 Học sinh thực hành cùng giáo viên Dựa vào kết quả C1 trả lời C2 Ghi vở C2 Đọc thông tin mục 2 Trả lời Nghe và nêu đơn vị tính điện trở - 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện, dùng các dụng cụ đo xác định điện trở của dây dẫn Nhận xét So sánh và nêu ý nghĩa - HS phát biểu định luật Ôm: và ghi vở + 1 đại diện HS đọc và tóm tắt. + 1 dại diện nêu cách giải. Trả lời C4 I. Điện trở của dây dẫn 1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn. C1: C2: Thương số U/I đối với mỗi dây dẫn có giá trị như nhau và không đổi. Với 2 dây dẫn khác nhau thì thương số U/I có giá trị khác nhau. 2. Điện trở. Công thức: - Công thức tính điện trở là ôm, kớ hiệu Ω . Kilụụm; 1kΩ=1000Ω, Mờgaụm; 1MΩ=1000 000Ω. -í nghĩa của điện trở: Biểu thị mức độ cản trở dũng điện nhiều hay ớt của dõy dẫn. II. Định luật Ôm Định luật: Trong đó: I là cường độ dòng điện. U là hiệu điện thế. R là điện trở 2. Phát biểu định luật III. Vận dụng C3: Tóm tắt: R=12Ω I=0,5A U=? Bài giải Áp dụng biểu thức định luật ễm: Thay số: U=12Ω.0,5A=6V Hiệu điện thế giữa hai đầu dõy túc đốn là 6V. C4: Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt vào hai đầu các đoạn dây khác nhau, I tỉ lệ nghịch với R. Nên R2 = 3R1 thì I1 = 3I2. 3 Củng cố GV túm tắt lại kiến thức cho học sinh ghi nhớ 4 Dặn dò: ôn lại bài 1 học kĩ bài 2 Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành Làm bài tập 2.1, 2.2, 2.3 sbt _____________________________ Lớp tiết theo TKB.. Ngày soạn Sĩ sốVắng Lớp tiết theo TKB.. Ngày soạn Sĩ sốVắng Tiết 3: Bài 3: thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: + Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở. + Mô tả được cách bố trí và tiến hành TN xác định điện tở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế. 2. Kĩ năng: + Mắc mạch điện theo sơ đồ. + Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampe kế. + Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành. 3. Thái độ: + Cẩn thận, kiên trì, trung thực, chú ý an toàn trong sử dụng điện. + Yêu thích môn học. II.Chuẩn bị 1. GV: 1 đồng hồ đa năng. 2. HS: 1 dây dẫn có điện trở chưa xác định, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối. III. hoạt động dạy học. 1 Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung Hoạt động 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu lớp phó học tập báo cáo tình hình chuẩn bị bài của các bạn trong lớp. - Gọi 1 HS lên bảng trả lời: ? Câu hỏi của mục 1 trong báo cáo thực hành. ? Vẽ mạch điện TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế? - GV kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS. - Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn GV đánh giá. Hoạt động 2. Thực hành theo nhóm - GV chia nhóm, phân công nhóm trưởng . yêu cầu nhóm trưởng của các nhóm phân công nhiệm vụ của các bạn mình trong nhóm. - GV nêu yêu cầu chung của tiết học về thái độ học tập, ý thức kỉ luật. - Giao dụng cụ TN cho HS. - Yêu cầu các nhóm tiến hành TN theo nội dụng mục II. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện, kiêm tra các điểm tiếp xúc, đặc biệt là cách mắc am pe kế, vônkế vào mach trước khi đóng công tắc. Lưu ý cách đọc kết quả đo, đọc trung thực ở các l lần đo khác nhau. - Yêu cầu HS các nhóm đều phải tham gia thực hành. - Hoàn thành báo cáo. Trao đổi nhóm để nhận xét về nguyên nhân gây ra sự khác nhau của các trị số điện trở vừa tính được trong mỗi lần đo. Hoạt động 3.Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của HS - GV thu báo cáo thực hành. - Nhận xét, rút kinh nghiệm về: + Thao tác TN. + Thái độ học tập của HS. + ý thức kỉ luật. - Lớp phó báo cáo việc chuẩn bị bài của các bạn. - 1 HS lên bảng trả lời theo yêu cầu của GV. - Cả lớp cùng vẽ sơ đồ mạch điện TN vào vở. - Nhóm trưởng cử đại diện lên nhận dụng cụ TN, phân công bạn thư kí ghi chép kết quả và ý kiến thảo luận của các bạn trong nhóm. - Các nhóm tiến hành TN. - Tất cả HS trong nhóm đều tham gia mắc hoặc theo dõi, kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm. - Đọc kết quả đo đúng quy tắc. - Cá nhân HS hoàn thành bản báo cáo thực hành mục a) b). - Trao đổi nhóm hoàn thành nhận xét. Chú ý lắng nghe 1. Trả lời câu hỏi 2. Kết quả đo a.Tính điện trở b.Trung bình cộng của điện trở. c. Nguyên nhân gây ra các chỉ số điện trở khác nhau là có sự sai số, không chính xác trong gách đo và đọc kết quả. Dòng điện chạy trong dây dẫn không đều. 3 Củng cố GV túm tắt lại kiến thức cho học sinh ghi nhớ 4 Dặn dò: Ôn lại kiến thức về mạch nối tiếp, song song ở lớp 7. _____________________________________________ Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 4: Bài 4: đoạn mạch nối tiếp 1. Kiến thức: + Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp từ các kiến thức đã học. + Mô tả được cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết. + Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp. 2. Kĩ năng: + Kĩ năng thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện: Vôn kế, ampe kế. + Kĩ năng bố trí, tiến hành lắp ráp TN. + Kĩ năng suy luận, lập luận logic. 3. Thái độ: + Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan đến thực tế. + Yêu thích môn học. II.Chuẩn bị 1. GV: Mạch điện theo sơ đồ H4.2. 2. HS: 3 điện trở mẫu có giá trị 6 , 10 , 16 , 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối. III. hoạt động dạy học. 1. ổn định 2. Kiểm tra: Phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm? làm bài tập 2.1 3. Bài mới Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung Hoạt động 1. Ôn lại kiến thức có liên qua đến bài mới Gv Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn có quan hệ như thế nào với cường độ dòng điện mạch chính? Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch liên hệ như thế nào với hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn? - Gọi học sinh trả lời - GV ghi tóm tắt lên bảng: - Yêu cầu cá nhân HS trả lời C1. - Gọi 1 HS trả lời C1. - GV thông báo các hệ thức (1) và (2) vẫn đúng đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp. - Gọi HS nêu lại mqh giữa U, I trong đoạn mach gồm hai điện trở Đ1 nt Đ2: - Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C2. - Gv nhận xét – kết luận Hoạt động 2.Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp - GV thông báo khái niệm điện trở tương đương Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở nối tiếp được tính như thế nào? - Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành câu C3. GV có thể hướng dẫn HS : + Viết biểu thức liên hệ giữa UAB, U1 và U2. + Viết biểu thức tính trên theo I và R tương ứng. * Chuyển ý: Công thức (4) đã được chứng minh bằng lí thuyết để khẳng định công thức này chúng ta tiến hành TN kiểm tra. - Với những dụng cụ TN đã phát cho các nhóm các em hãy nêu cách tiến hành TN kiểm tra. _ Yêu cầu HS làm TN kiểm tra theo nhóm và gọi các nhóm báo cáo kết quả TN. - Qua kết quả TN ta có thể KL gì? - GV thông báo: Các thiết bị điện có thể mắc nối tiếp với nhau khi chúng chịu được cùng một cường độ dòng điện. - GV thông báo khái niệm giá trị cường độ định mức. Hoạt động 3. Củng cố - Vận dụng – dặn dò - Yêu cầu các nhân HS hoàn thành C4. - Gọi HS trả lời C4 GV làm Tn kiểm tra câu trả lời của HS trên mạch điện. Qua C4 GV mở rộng, chỉ cần 1 công tắc điền khiển đoạn mạch mắc nối tiếp. - Tương tự yêu cầu HS hoàn thành C5. - Từ kết quả C5, mở rộng: Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở nối tiếp bằng tổng các điện trở.Trong đoạn mạch có n điện trở nối tiếp thì điện trở tương đương bằng n.R. - Yêu cầu 1 HS yếu đọc lại phần ghi nhớ. - 1 HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung. - HS quan sát hình 4.1, trả lời C1. - Cá nhân HS trả lời C2 và nhận xét bài làm của bạn: - Ghi vở - chú ý lắng nghe - Trả lời câu hỏi - HS hoàn thành C3: - Ghi vở C3 - HS nêu cách kiểm tra: + Mắc mạch điện theo sơ dồ H4.1 Đo UAB, IAB. + Thay R1 nt R2 giữ UAB không đổi, đo I'AB + So sánh IAB và I'AB Kết luận. - HS tiến hành TN kiểm tra theo nhóm như các bước ở trên. Thảo luận nhóm đưa ra kết quả. - Đại diện nhóm nêu kết luật và ghi vở - Cá nhân HS hoàn thành C4, tham gia thảo luận C4 trên lớp. _ Kiểm tra lại phần trả lời câu hỏi của mình và sửa sai. - Cá nhân học sinh hoàn thành C5 - HS lên bảng hoàn thành C5 - Nhận xét bài làm của bạn I. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp. 1. Nhớ lại kiến thức cũ Đ1 nt Đ2: I1 = I2 = I (1) U1 + U2 = U ( 2) 2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp. C1: Trong mạch điện H 4.1 có R1nt R2nt (A) C2: U = IR Vì I1 = I2 II. Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp. 1. Điện trở tương đương - HS nắm khái niệm điện trở tương đương. 2. Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nt. C3: Vì R1 nt R2 nên UAB = U1 + U2 IAB. Rtđ = I1. R1 + I2. R2 Mà IAB = I1 = I2 Rtđ = R1 + R2 (dpcm) (4) 3. Thí nghiệm kiểm tra. 4. Kết luận: Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp có điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần Rtđ = R1 + R2. III. Vận dụng C4. - C5: +Vì R1 nt R2 do đó điện trở tương đương R12: R12 = R1 + R2 = 20 + 20 = 40 . Mắc thêm R3 vào đoạn mạch trên thì điện trở tương đương RAC của đoạn mạch mới là: RAC = R12 + R3 = 40 + 20 = 60 . + RAC lớn hơn mỗi điện trở thành phần Dặn dò: Học bài và làm bài tập 4.1, 4.2 , 4.3 , 4.4 Ôn lại kiến thức ở lớp 7 _________________________ Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết5: Bài 5:. đoạn mạch song song I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: + Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song từ các kiến thức đã học. + Mô tả được cách bố trí TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết. + Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập về đoạn mạch song song. 2. Kĩ năng: + Kĩ năng thực hành sử dụng các dụng cụ đo điện: Vôn kế, ampe kế. + Kĩ năng bố trí, tiến hành lắp ráp TN. + Kĩ năng suy luận, lập luận logic. 3. Thái độ: + Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan đến thực tế. + Yêu thích môn học. II.Chuẩn bị 1. GV: Mạch điện theo sơ đồ H4.2. 2. HS: 3 điện trở mẫu trong đó 1 điện trở có giá trị là điện trở tương đương của hai điện trở kia mắc song song, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối. III. Hoạt động dạy học ổn định. Kiểm tra. Bài mới. Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập - Gọi HS nhắc lại kiến thức cũ: trong đoạn mạch gồm hai đen mắc song song, hiệu điện thế và cường độ dòng điện của đoạn mạch có quan hệ thế nào với hiệu điện thế và cường độ dòng điện các mạch rẽ? ĐVĐ: Đối với đoạn mạch nối tiếp, chúng ta đã biết Rtđ bằng tổng các điện trở thành phần. Với đoạn mạch song song điện trở tương đương của đoạn mạch có bằng tổng các điện trở thành phần? Bài mới Hoạt động 2. Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở song song - Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mạch điện H5.1 và cho biết điện trở R1 và R2 được mắc với nhau như thế nào? Nêu vai trò của vôn kế, ampe kế trong sơ đồ? - GV thông báo các hệ thức về mqh giữa U, I trong đoạn mạch có hai đèn song song vẫn đúng cho trường hợp 2 điện trở R1 // R2 Gọi 1 HS lên bảng viết hệ thức với 2 điện trở R1 // R2. - Từ kiến thức các em ghi nhớ được với đoạn mạch song song, hãy trả lời C2. - Hướng dẫn HS thảo luận C2. - HS có thể đưa ra nhiều cách c/m GV nhận xét, bổ sung. _ Từ biểu thức (3), hãy phát biểu thành lời mqh giữa cường độ dòng điện qua các mạch rẽ và điện trở thành phần. Hoạt động 3.Xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song - Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C3. - Gọi 1 HS lên trình bày, GV kiểm tra phần trình bày của 1 số HS. -GV có thể gợi ý cách C/m: + Viết hệ thức liên hệ giữa I, I1, I2. + Vận dụng công thức định luật Ôm thay I theo U, R - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, nêu cách C/m. - GV: Chúng ta đã xây dựng được công thức tính Rtđ đối với đoạn mạch song song Hãy nêu cách tiến hành TN kiểm tra công thức (4). - Yêu cầu nêu được dụng cụ TN, các bước tiến hành TN: + Mắc mạch điện theo sơ đồ H5.1. + Đọc số chỉ của (A) IAB. + Thay R1, R2 bằng điện trở tương đương. Giữ UAB không đổi. + Đọc số chỉ của (A) I'AB. + So sánh IAB, I'AB Nêu kết luận. - Yêu cầu HS các nhóm tiến hành TN kiểm tra theo các bước đã nêu và thảo luận để đi đến KL. - GV thông báo: Người ta thường dùng các dụng cụ điện có cùng hiệu điện thế định mức và mắc chúng song song vào mạch điện. Khi đó chúng đều hoạt động bình thường và có thể sử dụng độc lập với nhau. Hoạt động 4. Củng cố - Vận dụng- dặn dò. - Yêu cầu HS phát biểu thành lời mqh giữa U, I, R trong đoạn mạch song song. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C4. - Hướng dẫn HS trả lời C4 ghi đáp án vào vở. - Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C5. - GV mở rộng: Trong đoạn mạch có 3 điện trở song song thì điện trở tương đương + Nếu có n điện trở giống nhau mắc song song thì Rtđ = R/n - Nhắc lại kiến thức cũ đã học ở lớp 7 - Lắng nghe - HS quan sát sơ đồ mạch điện hình 5.1,trả lời C1 - Tham gia thảo luận đi đến kết quả đúng và ghi vở. - Đại diện HS trình bày trên bảng lời giải C2. - Ghi vở - Cá nhân HS hoàn thành C3. - Hs nêu phương án tiến hành TN kiểm tra. - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm. - Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả TN của nhóm mình. - HS nêu được kết luận: - HS lắng nghe thông báo về hiệu điện thế định mức của dụng cụ điện. - HS phát biểu thành lời mqh giữa U, I, R trong đoạn mạch song song. - HS thảo luận nhóm để trả lời C4: - Ghi vở C4 - Thảo luận C5 - Trả lời - Chú ý lắng nghe I. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song. 1. Nhớ lại kiến thức ở lớp 7 - Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc song song thì: UAB = U1 = U2 (1) IAB = I1 + I2 (2) 2. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song. C1. R1//R2. (A) nt (R1//R2) (A) đo cường độ dòng điện mạch chính. (V) đo HĐT giữa hai điểm A, B cũng chính là HĐT giữa 2 đầu R1, R2. - Câu C2: áp dụng định luật Ôm cho mỗi đoạn mạch nhánh ta có: Vì U1 = U2 I1.R1 = I2. R2 Hay Vì R1//R2 nên U1 = U2 (3) - Từ (3) ta có: Trong đoạn mạch song song cường độ dòng điện qua các mạch rẽ tỉ lệ nghịch với điện trở thành phần. II. Điện trở tương đương của đoạn mạch song song. 1. Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song. C3: Vì R1 // R2 I = I1 + I2 2. Thí nghiệm kiểm tra Kết luận: Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở song song thì nghịch đảo điện trở tương đương bằng tổng nghịch đảo của các điện trở thành phần. III. Vận dụng C4: + Vì quạt trần và đèn dây tóc có cùng HĐT định mức 220V đèn và quạt được mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thường. + Sơ đồ mạch điện: M +Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động vì quạt vẫn được mắc vào HĐT đã cho. - Câu C5: + Vì R1 //R2 do đó điện trở tương đương R12 là: R12 = 15 + Khi mắc thêm điện trở R3 thì điện trở tương đương RAC của đoạn mạch mới là: RAC = 10 Điện trở RAC nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần. Dặn dò: Học bài và làm bài tập 5.1, 5.2, 5.3, 5.4. SBT Ôn lại kiến thức bài 2, 4, 5. __________________________ Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 6: Bài 6: bài tập vận dụng định luật ôm I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở . 2. Kĩ năng: + Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải. + Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin. + Sử dụng đúng thuật ngữ. 3. Thái độ: Cẩn thận trung thực. II.Chuẩn bị GV: SGK, GA, HS: SGK, Vở ghi III. Hoạt động dạy học. ổn định Kiểm tra. Bài mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1. Kiểm tra bài cũ ?Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm? ? Viết công thức biểu diễn mqh giữa U, I, R trong đoạn mạch có 2 điện trở nt, //? Hoạt động 2. Giải bài tập 1. - Gọi 1 Hs đọc đề bài. - Gọi 1 HS tóm tắt đề bài. - Yêu cầu các nhân HS giải bài tập 1 ra nháp. - GV hướng dẫn chung cả lớp giải bài tập 1 bằng cách trả lời các câu hỏi: ? Cho biết R1 và R2 được mắc với nhau như thế nào? Ampe kế, vôn kế đo những đại lượng nào trong mạch? ? Vận dụng công thức nào để tính điện trở tương đương Rtđ và R2? Thay số tính Rtđ R2? - Yêu cầu HS nêu các cách giải khác: Tính U1 sau đó tính U2 R2 và tính Rtđ = R1 + R2. Hoạt động 3.Giải bài tập 2 - Gọi 1 HS đọc đề bài - Yêu cầu cá nhân giải bài tập 2 theo đúng bước giải. - Sau khi HS làm xong, GV thu bài của một vài HS. - Gọi 1 HS lên bảng chữa phần a) - Gọi HS khác nêu nhận xét; nêu các cách giải khác. - Phần b) HS có thể đưa ra cách giải khác: Vì R1 // R2 Cách với R1; I1 đã biết; I2 = I - I1 Hoạt động 4. Giải bài tập 3 - Tương tự hướng dẫn HS giải bài tập 3. - GV chữa đưa ra biểu điểm chấm cho từng câu. Yêu cầu HS đổi bài cho nhau để chấm cho bạn trong nhóm. - Lưu ý các cách tính khác nhau. - Gọi HS báo cáo kết quả điểm GV thống kê kết quả. - Hs lên bảng, HS dưới lớp nhận xét câu trả lời của bạn. - HS đọc đề bài - Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở và giải bài tập 1. Trả lời các câu hỏi - HS chữa bài vào vở. - HS đọc đề bài 2, cá nhân HS hoàn thành bài tập 2. - 2 HS lên bảng giải bài tập 2. - HS khác nêu nhận xét từng bước giải. - Yêu cầu HS chữa bài vào vở nếu sai. - HS đọc đề bài bài 3, cá nhân hoàn thành bài tập. - Theo dõi đáp án, biểu điểm của GV. - Đổi bài cho bạn trong nhóm chấm Bài tập 1. Tóm tắt: R1 = 5 UV = 6V IA = 0,5A a) Rtđ = ? b) R2 = ? Bài giải Phân tích mạch điện R1 nt R2 (A) nt R1 nt R2 IA = IAB = 0,5A UV = UAB = 6V a) Rtđ = UAB/IAB = 6/0,5 = 12 Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là 12 b) Vì R1 nt R2 nên Rtđ = R1 + R2 R2 = Rtđ - R1 = 12 - 5 = 7 Bài tập2: Tóm tắt R1 = 10 ; IAI = 1,2A IA = 1,8A a) UAB = ? b) R2 = ? Bài giải: a) (A) nt R1 I1 = IAI = 1,2A (A) nt ( R1//R2) IA = IAB = 1,8A Từ công thức: U = IR U1 = I1.R1 = 1,2.10 = 12V R1//R2 U1 = U2 = UAB = 12V Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là 12V b) Vì R1 //R2 nên I = I1 + I2 I2 = I - I1 = 1,8A - 1,2A = 0,6A U2 = 12V Vậy điện trở R2 bằng 20 Bài 3 Tóm tắt R1 = 15 ; R2 = R3 = 30 UAB = 12V a) RAB = ? b) I1, I2, I3 = ? Bài giải a) (A)ntR1 nt(R2//R3) Vì R2 = R3 R23 = 30/2 = 15 RAB = R1 + R23 = 15 + 15 = 30 Điện trở của đoạn mạch AB là 30 b) áp dụng công thức định luật Ôm: I = U/ R IAB = I1 = IAB = 0,4A U1 = I1. R1 = 0,4. 15 = 6V U2 = U3 = UAB - U1 = 12 - 6 =6V I2 = I3 = 0,2A Vậy cường độ dòng điện qua R1 là 0,4A; qua R2; R3 bằng nhau và bằng 0,2A. Dặn dò: - GV củng cố lại: bài 1 vận dụng với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp; bài 2 vận dụng với hai điện trở song song; bài 3 vận dụng cho đoạn hỗn tạp. Lưu ý cách tính điện trở tương đương cho đoạn mạch hỗn tạp. - BTVN: bài 6( SBT) ________________________ Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 7: Bài 7: sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: + Nêu được

File đính kèm:

  • docgiao an vat li 9 3 cot chuan.doc