Giáo án Lịch sử 9 - Trường THCS Nguyễn Công Trứ

Bài 1. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX

TIẾT 1: LIÊN XÔ

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1/ Kiến thức:

Giúp học sinh nắm được

- Những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai từ năm 1945 đến năm 1950, qua đó thấy được những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh và tinh thần lao động sáng tạo, quên mình của nhân dân Liên Xô nhằm khôi phục đất nước.

- Những thành tự to lớn và những hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

- Trọng tâm: thành tựu công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô

2/ Tư tưởng, thái độ, tình cảm;

Tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy được tính ưu việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và nhà nước Xô Viết.

Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng cũa nhân dân.

3/ Kĩ năng:

Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểu thêm những vấn đề kinh tế xã hội của Liên Xô và các nước Đông Âu.

Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nước tư bản những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai.

 

doc116 trang | Chia sẻ: thanhthanh29 | Ngày: 06/11/2020 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Lịch sử 9 - Trường THCS Nguyễn Công Trứ, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Tuần: 1 Ngày dạy: Tiết:1 Bài 1. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX TIẾT 1: LIÊN XÔ I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được Những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai từ năm 1945 đến năm 1950, qua đó thấy được những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh và tinh thần lao động sáng tạo, quên mình của nhân dân Liên Xô nhằm khôi phục đất nước. Những thành tự to lớn và những hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX. Trọng tâm: thành tựu công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô 2/ Tư tưởng, thái độ, tình cảm; Tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy được tính ưu việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và nhà nước Xô Viết. Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng cũa nhân dân. 3/ Kĩ năng: Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểu thêm những vấn đề kinh tế xã hội của Liên Xô và các nước Đông Âu. Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nước tư bản những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai. II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC : Một số tranh ảnh mô tả công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 đến những năm 70. Bản đồ Liên Xô. III/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại. IV/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1/ Ổn định và tổ chức : kiểm tra sỉ số 2/ Kiểm tra bài cũ: 3/ Bài mới : * Giới thiệu bài mới : “Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị thiệt hại to lớn vế người và của, để khôi phục và phát triển kinh tế đưa đất nước tiến lên phát triển khẳng định vị thế của mình đối với các nước tư bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới Liên Xô phải tiến hạnh công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH. Để tìm hiểu hoàn cảnh, nội dung và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay ” * Dạy và học bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Hoạt động 1: Cá nhân/ cảlớp HS: Đọc đoạn chữ nhỏ trang 3 SGK Δ: GV nêu câu hỏi: “Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai ?” HS dựa vào các số liệu để trả lời. GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh. Có thể so sánh với số liệu các nước tham chiến Δ: GV nêu nhấn mạnh nhiệm vụ to lớn của nhân dân Liên Xô là khôi phục kinh tế Hoạt động 2: Cá nhân/ nhóm Δ: GV nhấn mạnh sự quyết tâm của nhân dân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5 năm trước thời hạn 4 năm 3 tháng Δ: GV nêu câu hỏi thảo luận: “Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô trong thời kì khôi phục kinh tế, nguyên nhân sự phát triển đó ?” HS dựa vào nội dung SGK trả lời: tốc độ khôi phục kinh tế tăng nhanh chóng. Có được kết quả này là do sự thống nhất về tư tưởng, chính trị của xã hội Liên Xô, tinh thần tự lập tự cường, tinh thần chịu đựng gian khổ, lao động cần cù, quên mình của nhân dân Liên Xô. Hoạt động 1 : Nhóm Δ: GV: Giới thiệu : Xây dựng cơ sỡ vật chất - kĩ thuật của CNXH đó là nến sản xuất đại cơ khí với công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại, khoa học - kĩ thuật tiên tiến. Đồng thời GV nói rõ đây là việc tiếp tục xây dựng CSVC - KT của CNXH mà các em đã học ở lớp 8. Δ: GV nêu câu hỏi thảo luận : “ Liên Xô xây dựng CSVC – KT của CNXH trong hoàn cảnh nào ?nó ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô ?” HS dựa vào nội dung SGK và kiến thức của mình trình bày kết quả thảo luận. Δ: GV nhận xét, hoàn thiện nội dung. (Aûnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng CSVC – KT, làm giảm tốc độ của công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô.) Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân HS: đọc các số liệu trong SGK về thành tựu của Liên Xô trong việc thực hiện các kế hoạch 5 năm và 7 năm. Δ: GV làm rõ các nội dung về thành tựu đó. Giới thiệu một số tranh ảnh về thành tựu của Liên Xô, giới thiệu hình 1 SGK ( vệ tinh nhân tạo đầu tiên nặng 83,6kg của loài người do Liên Xô phóng lên vũ trụ năm 1957 ) Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Δ: GV nêu câu hỏi: “ hãy cho biết ý nghĩa những thành tựu mà Liên Xô đạt được ?”(uy tín chính trị và địa vị quốc tế của Liê Xô được đề cao, Liên Xô trở thành chỗ dựa cho hòa bình thế giới) 1/ Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1950) - Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trong chiến tranh thế giới thứ hai. - Đảng nhà nước Liên Xô đề ra kế hoạch khôi phục kinh tế. * Kết quả: - Công nghiệp: năm 1950, sản xuất công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh, hơn 6200 xí nghiệp được phục hồi. - Nông nghiệp: bước đầu khôi phục, một số ngành phát triển. - Khoa học-kĩ thuật: chế tạo thành công bom nguyên tử (1949), phá vỡ thế độc quyền của Mĩ. 2/ Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX). - Các nước tư bản phương tây luôn có âm mưu và hành động bao vây, chống phá Liên Xô cả kinh tế, chính trị và quân sự. - Liên Xô phải chi phí lớn cho quốc phòng, an ninh để bảo vệ thành quả của công cuộc xây dựng CNXH. - Về kinh tế: Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau MĨ), một số ngành vượt Mĩ. - Về khoa học kĩ thuật: các ngành khoa học kĩ thuật đều phát triển, đặc biệt là khoa học vũ trụ. - Về quốc phòng: đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây. - Về đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. 4/ Củng cố và luyện tập: Thành tựu của nhân dân Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH là không thể phủ nhận. Nhờ đó mà Liên Xô trở thành trụ cột của các nước XHCN, là thành trì của hòa bình, chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới. 5/ Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài cũ, đọc trước bài mới. - Sưu tầm tranh ảnh nói về mối quan hệ thân thiết của Liên Xô và Việt Nam. V/ RÚT KINH NGHIỆM: Ngày soạn: Tuần:1 Ngày dạy: Tiết: 2 Bài 1. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX TIẾT 2. CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1/ Kiến thức: Nắm được những nét chính về việc thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Aâu và công cuợc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước XHCN, thông qua đó hiểu được những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng. Trọng tâm: những thành tựu của công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu. 2/ Tư tưởng, thái độ, tình cảm; Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước đông âu trong việc xây dựng hệ thống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Aâu đối với sự nghiệp cách mạng nước ta. Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS. 3/ Kĩ năng: Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của tứng nước Đông Âu. Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình. II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC Tranh ảnh về các nước Đông Âu ( từ 1944 đến những năm 70), tư liệu về các nước đông âu. Bản đồ các nước Đông Âu, bản đồ thế giới. III/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lịch sử. III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1/ Ổn định và tổ chức : kiểm tra sỉ số 2/ Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi : Nêu những thành tựu cơ bản về sự phát triển kinh tế – kho học kĩ thuật của Liên Xô từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX? Đáp án: - Về kinh tế: Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau MĨ), một số ngành vượt Mĩ. - Về khoa học kĩ thuật: các ngành khoa học kĩ thuật đều phát triển, đặc biệt là khoa học vũ trụ. - Về quốc phòng: đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây. - Về đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới 3/ Bài mới : * Giới thiệu bài mới : “Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nước chủ nghĩa xã hội duy nhất là Liên Xô, còn chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có những nước XHCN nào ra đời? Quá trình xây dựng CNXH ở các nước này diễn ra và đạt kết quả ra sao? Để cá câu trả lới chng1 ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. ” * Dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm Δ: GV nêu câu hỏi: “các nước dân chủ nhân dân Đông Aâu ra đời trong hoàn cảnh nào?” Học sinh dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã học trả lời câu hỏi, giáo viên nhận xét bổ sung nội dung trên trong đó chú ý đến vai trò của nhân dân, lực lượng vũ trang và của Hồng quân Liên Xô. Δ: Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn về sự ra đời của các Nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu. Hoặc yêu cầu học sinh lên bản điền vào bảng thống kê theo yêu cầu sau: Số thứ tự, tên nước, ngày, tháng thành lập. Đồng thời cần phân tích hoàn cảnh ra đời nhà nước Cộng hoà dân chủ Đức. Giáo viên tóm lược những nội dung cần ghi nhớ. Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân Δ: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm với câu hỏi: “Để hoàn thành những nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhân dân các nước Đông Âu cần tiến hành những công việc gì?” Δ: Giáo viên có thể gợi ý: những việc cần làm trên các mặt sau: Về mặt chính quyền? Cải cách ruộng đất? Công nghiệp Học sinh dựa vào nội dung SGK để thảo luận nhóm và trình bày kết quả của mình. Δ: Giáo viên nhận xét bổ sung và hoàn thiện ý kiến trả lời của học sinh. nhấn mạnh đấu tranh giai cấp Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân Δ: Giáo viên nhấn mạnh sự nỗ lực của các Nhà nước và nhân dân Đông Âu cũng như sự giúp đỡ của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH ở nước này. Yêu cầu học sinh lập bảng thống kê những thành tựu của các nước Đông Âu theo yêu cầu sau: Tên nước, những thành tựu chủ yếu, sau đó yêu cầu học sinh trình bày kết quả của mình. Gọi học sinh khác nhận xét bạn trình bày. Cuối cùng giáo viên bổ sung hoàn thiện nội dung học sinh trả lời. Hoạt động 2: Nhóm Học sinh thảo luận nhómvới câu hỏi: “Các nước Đông Âu xây dựng CNXH trong điều kiện nào?” Giáo viên có thể gợi ý:”Những thuận lợi, khó khăn về kinh tế, chính trị ?”(Cơ sở vật chất-kỹ thuật rất lạc hậu, các nước đế quốc bao vây kinh tế, chống phá về chính trị) Hoạt động 1: Cá nhân/nhóm Δ: Trước hết giáo viên nhấn mạnh sau chiến tranh thế giới thứ hai, CNXH trở thành hệ thống thế giới, tiếp đó giáo viên nêu câu hỏi: “Tại sao hệ thống XHCN lại ra đời?” Gợi ý: Học sinh dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi Nhận xét, bổ sung vàhoàn thiện câu trả lời. Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân Δ: Giáo viên nêu câu hỏi: “Về quan hệ kinh tế văn hoá khoa học – kĩ thuật các nước XHCN có hoạt động gì? ” Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi về sự ra đời của khối SEV, vai trò của khối SEV và vai trò của Liên Xô trong khối SEV. Δ: Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày sự ra đời của khối Vác-xa-ca và vai trò của khối Vác-xa-ca. Nhấn mạnh thêm về những hoạt động và giải thế của khối SEV và Hiệp ước Vác xa va. Đồng thời giáo viên lấy ví dụ về mối quan hệ hợp tác giữa các nước trong đó có sự giúp đỡ Việt Nam. 1/ Sự thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu. - Hồng quân Liên Xô truy kích tiêu diệt quân đội phát xít. Nhân dân và các lực lượng vũ trang nổi dậy giành chính quyền và thành lập chính quyền dân chủ nhân dân. - Hàng loạt các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu ra đời: Cộng hoà Ba Lan (7/1944), Cộng hoà Ru-ma-ni (8/1944) - Những công việc mà các nước Đông Âu tiến hành: Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân. Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp lớn của tư bản. Ban hành các quyền tự do dân chủ. 2/ Tiến hành xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) - Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX các nước Đông Âu đều trở thành nước công – nông nghiệp phát triển, có nền văn hoá gd phát triển. + An-ba-ni đã điện kí hoá cả nước, giáo dục phát triển cao nhất châu Âu bay giờ. + Ba Lan sản lược công – nông nghiệp đều tăng gấp đôi + Bun-ga-ri, sản xuất công nghiệp 1975 tăng 55 lần so với 1939 3/ Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa. * Cơ sở hình thành : - Đều có Đảng cộng sản lãnh đạo. - Lấy CN Mác –Lênin làm nền tảng. - Cùng chung mục tiêu xây dựng CNXH - Sau chiến tranh thế giới thứ hai hệ thống XHCN ra đời. - Ngày 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (gọi tắt SEV) ra đời gồm các nước Liên Xô, Anbani, Ba Lan, Bun-gia-ri - Ngày 14/5/1955 tổ chức Hiệp ước Vác-xa-va thành lập. 4/ Củng cố và luyện tập: - Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó là công cuộc xây dựng CNXH ở các nước nay đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào phong trào cách mạng thế giới. - Các tổ chức của hệ thống XHCN ra đời: Khối SEV và khối Vác-xa-va đã có vai trò to lớn trong việc củng cố và phát triển hệ thống XHCN. 5/ Hướng dẫn học ở nhà : - Học bài cũ, đọc trước bài mới. - Vẽ và điền vào lược đồ Châu Âu các nước XHCN Đông Âu. IV/ RÚT KINH NGHIỆM: Ngày soạn: Tuần: 2 Ngày dạy: Tiết: 3 BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Nắm được những nét chính về sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết (từ nửa sau những năm70 đến 1991) và của các nước XHCN ở Đông Âu. - Nguyên nhân sự khủng hoảng và sụp đổ của Liên bang Xô viết và của các nước XHCN ở Đông Âu. Trọng tâm: Sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô viết và của các nước XHCN ở Đông Âu. 2. Về tư tưởng, tình cảm, thái độ: - Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu là sự sụp đổ củamô hình không phù hợp chứ không phải sự sụ đổ của lí tưởng XHCN. - Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M.Gooc-ba-chốp và một số người lãnh đạo cao nhất của Đảng cộng sản và Nhà nước Liên Xô cùng các nước XHCN Đông Âu. 3. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ, từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động của các các nhân giữ trọng trách lịch sử. - Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC - Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu. - Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu. III/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lịch sử. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1/ ổn định và tổ chức : kiểm tra sỉ số 2/ Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nước Đông Âu cần phải tiến hành những công việc gì? Đáp án : - Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân. - Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp lớn của tư bản. - Ban hành các quyền tự do dân chủ. 3/ Bài mới: * Giới thiệu bài mới “ Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã đạt những thành tựu nhất định về mọi mặt. Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sót, cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã. Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó như thế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên.” *Dạy và học bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1: nhóm Δ: Trước hết, giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm với câu hỏi:”Tình hình Liên Xô giữa những năm70 đến 1985 có điểm gì nổi cộm?” Gợi ý: Tình hình kinh tế? Chính trị xã hội? Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác động đến nhiều mặt của Liên Xô, nhất là kinh tế. Học sinh dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức đã có để thảo luận và trình bày kết quả. Nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức. Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân Δ: Giáo viên nêu câu hỏi: “Hãy cho biết mục đích và nội dung của công cuộc cải tổ?” Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi. Giáo viên nhận xét bổ sung hoàn thiện nội dung học sinh trả lời. Δ: Giáo viên cần so sánh giữa lời nói và việc làm của M.Goóc-ba-chốp, giữa lí thuyết và thực tiễn của công cuộc cải tổ để thấy rõ thực chất của công cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp càng làm cho kinh tế lún sâu vào khủng hoảng. Giới thiệt một số bức tranh, ảnh hình 3, 4 trong SGK. Hoạt động 3: Cả lớp Δ: Giáo viên cho học sinh tìm hiểu về diễn biến của Liên bang Xô viết trong SGK thông qua việc yêu cầu học sinh nêu những sự kiện về sự sụp đổ của Liên bang Xô viết. Nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung kiến thức. Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo chính 21 -8-1991 thất bại đưa đến việc Đảng Cộng Sản Liên Xô phải ngừng hoạt động và tan rã, đất nước lâm vào tình trạng không có người lãnh đạo. Hoạt động 1: Nhóm/cá nhân Δ: Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận nhóm: “Tình hình các nước Đông Âu cuối những năm 70 đầu những năm 80?” Học sinh dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học ở trước thảo luận và trình bày kết quả. Học sinh khác nhận xét, bổ sung bạn trả lời. Giáo viên kết luận vấn đề trên. Hoạt động 2: Cá nhóm Δ: Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi: “Hãy cho biết diễn biến sự sụp đổ chế độ XHCN ở các nước Đông Âu?” Học sinh dựa vào SGK trả lời câu hỏi. Giáo viên nhận xét bổ sung, kết luận. Hoặc giáo viên lập bảng thống kê về sự sụp đổ của các nước XHCN Đông Âu theo yêu cầu sau: Tên nước, ngày, tháng, năm; quá trình sụp đổ. Hoạt động 3: Nhóm/cá nhân Δ: Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm với câu hỏi: “Nguyên nhân sự đổ của các nước XHCN Đông Âu?” Học sinh dựa vào nội dung kiến thức đã học thảo luận và trình bày kết quả thảo luận. Δ: Giáo viên nhận xét bổ sung, kết luận Mục 1: Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết. - Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng: Công nghiệp trì trệ, hàng tiêu dùng khan hiếm; nông nghiệp sa sút. - Chính trị xã hội dần dần mất ổn định, đời sống nhân dân khó khăn, mất niềm tin vào Đảng và Nhà nước. - Năm 1985 Goóc-ba-chốp tiến hành cải tổ + Về kinh tế: Thực hiện nền kinh tế thị trường theo định hướng tư bản chủ nghĩa. - Ngày 21/8/1991 đảo chính thất bại, Đảng cộng sản bị đình chỉ hoạt động: Liên bang Xô Viết tan rã. - Ngày 25/12/1991 lá cờ búa liềm trên nóc Krem-li bị hạ, chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô. 2/ Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu. Kinh tế khủng hoảng gay gắt. - Chính trị mất ổn định. Các nhà lãnh đạo đất nước quan liêu, bảo thủ, tham nhũng, nhân dân bất bình. - Sự sụp đổ của các nước XHCN Đông Âu là rất nhanh chóng. - Nguyên nhân sụp đổ: + Kinh tế lâm vào khủng hoảng sâu sắc. + Rập khuôn mô hình ở Liên Xô, chủ quan duy ý chí chậm sửa đổi. + Sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước. + Nhân dân bất bình với các nhà lãnh đạo đòi hỏi phải thay đổi. 4/ Củng cố và luyện tập: - Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là không tránh khỏi. - Cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp với hậu quả là sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô. 5/ Hướng dẫn học ở nhà - Học bài cũ, đọc trước bài mới. - Trả lời câu hỏi cuối SGK V/ RÚT KINH NGHIỆM: Ngày soạn: Tuần: 2 Ngày dạy: Tiết: 4 CHƯƠNG II: CÁC NƯỚC Á-PHI-MĨ LATINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY. BÀI 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHĨNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA. I. Mục đích, yêu cầu: 1. Kiến thức: Qua bài Hs phải nắm được: + Những diễn biến chủ yếu, những thắng lợi to lớn của phong trào đấu tranh giải phĩng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ latinh từ năm 1945 đến những năm 90 của thế kỉ XX và sự tan rã của hệ thống thuộc địa đế quốc- thực dân. 2. Kĩ năng: + Khái quát, tổng hợp. + Sử dụng bản đồ. 3. Tư tưởng: Giáo dục Hs: + Cuộc đấu tranh anh dũng, kiên trì và gian khổ của nhân dân các nước Á-Phi-Mĩ latinh vì độc lập dân tộc. + Phát huy tình đồn kết giữa các dân tộc Á-Phi-Mĩ latinh trong giai đoạn hiện nay. II. Phương tiện dạy học: + Bản đồ thế giới. + Một số tranh ảnh, tư liệu về Á-Phi-Mĩ latinh từ năm 1945 đến nay. III/ PHƯƠNG PHÁP: Trực quan , phân tích dữ liệu, đàm thoại, kể chuyện lịch sử. IV. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định. 2. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu nguyên nhân sụp đổ và những tác động của Liên bang Xơ Viết tan rã? 3. Bài mới: * Gv giới thiệu bài. * Gv triển khai bài. Hoạt động của thầy và trị Nội dung bài học Hoạt động 1: *Hs đọc mục 1 sgk. ? Từ năm 1945 đến giữa thập niên 60 thế kỉ XX, phong trào giải phĩng dân tộc ở Á-Phi-Mĩ latinh cĩ những điểm gì nổi bật? Kể tên các phong trào tiêu biểu? * Gv xác định trên bản đồ. ? Phong trào giải phĩng dân tộc phát triển mạnh mẽ do đâu? ? Những thắng lợi to lớn đĩ cĩ ý nghĩa lịch sử gì? Hoạt động 2: * Hs đọc mục 2 sgk. ? Từ giữa thập niên 60 đến giữa thập niên 70 của thế kỉ XX cĩ những phong trào đấu tranh giải phĩng dân tộc tiêu biểu nào? * Gv xác định trên bản đồ. ? Nêu nguyên nhân thắng lợi? Hoạt động 3: * Hs đọc mục 3 sgk. ? Trong giai đoạn này phong trào giải phĩng dân tộc cĩ điểm gì nổi bật? * Gv xác định trên bản đồ. ? Phong trào này thắng lợi do đâu? Nĩ cĩ ý nghĩa lịch sử gì? * Gv kết bài. I. Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa thập niên 60 của thế kỉ XX: + Phong trào giải phĩng dân tộc phát triển thành một cao trào sơi nổi ở ĐNA ->lan sang Nam Á, Bắc phi, Mĩ latinh. => hệ thống thuộc địa của đế quốc-thực dân cơ bản sụp đổ. II. Giai đoạn từ giữa thập niên 60 đến giữa thập niên 70 của thế kỉ XX: +Các phong trào tiêu biểu: Ghinê Bít-xao (9/1974), Mơdămbich(6/1975), Ăngơla (11/1975). => lật đổ ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha. III. Giai đoạn từ giữa thập niên 70 đến đầu thập niên 90 của thế kỉ XX: + Chống chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai ở Dimbabuê, Namibia, Cộng hồ Nam Phi. => hệ thống thuộc địa

File đính kèm:

  • docGIAO AN VAN LOP 9HOC KY 1.doc