Giáo án lớp 2 tuần 1 đến 7

Tập đọc:

CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

A.Mục tiêu

1. Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới

- Hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ : “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.

2. Rèn kĩ năng đọc, đọc hiểu

3. Rút được lời khuyên từ câu chuyện : làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.

B. Đồ dùng dạy – học :

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ viết câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đúng

 

doc157 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 22/12/2014 | Lượt xem: 631 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 2 tuần 1 đến 7, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1: Thứ hai, ngày tháng 9 năm 2006 Chào cờ Tập đọc: Có công mài sắt, có ngày nên kim A.Mục tiêu 1. Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới - Hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ : “Có công mài sắt, có ngày nên kim”. 2. Rèn kĩ năng đọc, đọc hiểu 3. Rút được lời khuyên từ câu chuyện : làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công. B. Đồ dùng dạy – học : - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đúng C. Các hoạt động dạy – học : Tiết 1: I. ổn định tổ chức : Hát II. Kiểm tra bài cũ: - Giới thiệu 8 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2 – Tập I Mở mục lục sách đọc thầm các chủ điểm, 2 học sinh đọc tên 8 chủ điểm. II. Bài mới Giới thiệu bài. Luyện đọc Đọc mẫu Hướng dẫn học sinh luyên đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Theo dõi Đọc từng câu Đọc từng đoạn - Nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn, phát hiện tiếng từ khó, từ nhấn giọng, … - Nối tiếp nhau đọc đoạn , phát hiện giọng đọc. Thi đọc giữa các nhóm GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá 3 – 4 nhóm thi nhau đọc Đọc đồng thanh Tiết 2 Tìm hiểu bài: - Câu hỏi 1: Nêu câu hỏi Câu hỏi 2: Nêu câu hỏi - Câu hỏi 3: Câu hỏi 4: Giáo viên hỏi 4. Luyện đọc lại Đọc thầm đoạn 1. 2 Học sinh trả lời. Đọc thầm đoạn 2 + TLCH 1 Học sinh đọc Đọc thầm đoạn 3,4 để trả lời Nhiều học sinh nêu ý kiến Thi đọc theo nhóm (phân vai) Lớp bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất. 5. Củng cố dặn dò: +Hỏi : Em thích nhân vật nào trong câu chuyện ? Vì sao ? Liên hệ Nhận xét tiết học - Tự nêu ý kiến Về nhà đọc kĩ lại truyện và xem tranh minh hoạ trong tiết kể chuyện để chuẩn bị cho tiết kể chuyện. Toán Bài 1: Ôn tập các số đến 100 A. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về: Viết các số từ 0 à 100; thứ tự các số Số có một, hai chữ số; số liền trước, số liền sau của một số. B. Đồ dùng dạy – học - Giáo viên : Bảng kẻ ô vuông (như bài 2 – SGK) - Học sinh : Vở Bài Tập Toán , Sách giáo khoa Toán. C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu I. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng của học sinh II. Bài mới : Bài 1 Củng cố về số có 1 chữ số - 1 học sinh đọc yêu cầu bài. - Nhiều học sinh nêu miệng phần a. - Phần b,c làm vở bài tập. + ? Có bao nhiêu số có 1 chữ số ? Kể tên các số đó ? + ? Số bé nhất là số nào ? + ? Số lớn nhất có một chữ số là số nào ? Bài 2: Ôn tập các số có 2 chữ số + Nêu cách chơi - Chơi trò chơi : “Cùng nhau lập bảng số”. - Thực hiện - Cả lớp chữa bài. +? Số bé nhất có 2 chữ số là số nào ? +? Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ? Bài 3: Giáo viên nêu yêu cầu Làm miệng + giải thích cách làm III. Củng cố, dặn dò : Nhận xét tiết học. Về nhà điền bảng số từ 10 à99 trong vở bài tập. Đạo đức Bài 1( Tiết 1): Học tập, sinh hoạt đúng giờ A. Mục tiêu : 1. Học sinh hiểu được các biểu hiện và lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ. 2. Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu. 3. Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ. B. Đồ dùng dạy – học. - Công ước quốc tế về quyền trẻ em. - Dụng cụ phục vụ chơi sắm vai cho hoạt động 2 - Phiếu giao việc ở Hoạt động 1,2 - Vở Bài Tập Đạo Đức 2. C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu. 1. Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến - Chia nhóm, giao việc - Thảo luận nhóm theo các tình huống. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm nhận xét, bổ xung cho nhau. - Kết luận lại cho từng tình huống - Kết luận: Làm việc, học tập và sinh hoạt phải đúng giờ. - 2 Học sinh đọc lại. 2. Hoạt động 2: Xử lý tình huống. - Chia nhóm, giao nhiệm vụ - Cử nhóm trưởng, thư kí, nhận tình huống. - Thảo luậnb‡hóm để tìm ra cách xử đúng. - Từng nhóm lên đóng vai. - Các nhóm nhận xét và giải thích cách xử lý. - Kết luận: Sinh hoạt, học tập đúng giờ mang lại lợi ích cho bản thân và không ảnh hưởng đến người khác. 3. Hoạt động 3: Lập kế hoạch, thời gian biểu học tập và sinh hoạt. - Yêu cầu : Các nhóm hãy thảo luận để lập ra thời gian biểu học tập, sinh hoạt trong ngày sao cho phù hợp. - Giáo viên đưa ra mẫu thời gian biểu chung để học sinh học tập, tham khảo - Các nhóm thảo luận và ghi các thời gian biểu ra giấy khổ lớn. - Đại diện các nhóm dán lên bảng lớp và trình bày. - Các nhóm nhận xét, bổ xung - Đọc 2 câu cuối bài. - Kết luận : Cần sắp xếp thời gian hợp lý để đảm bảo thời gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi. D. Củng cố, dặn dò:Về nhà tự xây dựng thời gian biểu của mình và thực hiện theo đúng thời gian biểu. Kể chuyện : Có công mài sắt, có ngày nên kim A. Mục tiêu : 1. Dựa vào tranh minh hoạ, gợi ý dưới mỗi tranh và các câu hỏi gợi ý của giáo viên kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện. 2. Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được lời kể với nét mặt, điệu bộ. - Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật từng nội dung câu chuyện. - Biết theo dõi lời bạn kể và biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. 3. Giáo dục học sinh phải biết kiên trì và nhẫn nại. B. Đồ dùng dạy – học - Các tranh minh hoạ trong SGK. - Một thỏi sắt, một chiếc kim khâu, một hòn đá, một khăn quấn đầu, một tời giấy, một bút lông. C. Các hoạt động dạy - học chủ yếu: I. Kiểm tra bài cũ: - Giới thiệu chung về yêu cầu của giờ kể chuyện lớp 2 II. Bài mới 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn kể chuyện: a) Kể lại từng đoạn câu chuyện - 4 Học sinh tiếp nối nhau kể theo nội dung của 4 bức tranh. - Cả lớp nhận xét sau mỗi lần có học sinh kể về cách diễn đạt, cách thể hiện, nội dung. - Treo từng tranh + nêu câu hỏi gợi ý - Quan sát tranh - Mỗi đoạn nhiều học sinh kể lại b. Kể lại toàn bộ câu chuyện - Phân vai dựng lại câu chuyện - Lần 1: Giáo viên tham gia cùng học sinh - Lần 2, 3: Học sinh đóng vai - Hướng dẫn học sinh chọn người đóng hay, nhóm đóng hay. 3. Củng cố dặn dò: - Giáo viên nhận xét tiết học. - Về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ và người thân cùng nghe. Thứ ba ngày …. tháng 9năm 2006 Toán: Bài 2: Ôn tập các số Đến 100 (tiếp) A. Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố về. Đọc, viết, so sánh các số có 2 chữ số. Phân tích số có 2 chữ số theo cấu tạo thập phân Thứ tự các số có 2 chữ số. B. Đồ dùng dạy - học : - Kẻ sẵn bảng nội dung bài tập 1. - 2 hình vẽ, 2 bộ số cần điền của bài tập 5 để chơi trò chơi. C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu : I. Kiểm tra bài cũ: - Nêu yêu cầu II. Bài mới: Giới thiệu bài. Đọc viết số có 2 chữ số – cấu tạo số có 2 chữ số. - Bài 1: Viết (theo mẫu) - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1. - 1 học sinh phân tích mẫu - Làm vở bài tập, đổi vở kiểm tra chéo - 3 học sinh lên chữa bài. - Bài 2 : Viết các số theo mẫu - Nêu đầu bài. - Làm bảng con Bài 3: So sánh số có 2 chữ số + Hướng dẫn cách làm Làm vở bài tập 3 học sinh lên bảng làm. à Kết luận : Khi so sánh một tổng với một số ta cần thực hiện phép cộng trước rồi mới so sánh. Bài 4: Nêu yêu cầu. Bài 5; Làm vở. 1 học sinh đọc yêu cầu + Nêu cách chơi Chơi theo 2 đội Bình chọn đội thắng cuộc III. Củng cố, dặn dò; Giáo viên nhận xét tiết học. Về nhà tự ôn lại bài. Chính tả (tập chép) Có công mài sắt, có ngày nên kim A. Mục tiêu: 1. Chép lại chính xác đoạn trích trong bài : “Có công mài sắt, có ngày nên kim” - Thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái - Làm đúng các bài tập. 2. Rèn kĩ năng viết chính tả. 3. Giáo dục tính kiên trì, cẩn thận B. Đồ dùng dạy – học - Giáo viên: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần tập chép, bài tập. - Học sinh : Bút, vở, phấn, bảng, vở bài tập, … C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: I. ổn định tổ chức : Hát II. Kiểm tra bài cũ. - Nêu một số điểm cần lưu ý cần yêu cầu của giờ chính tả. III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn tập chép - Đọc mẫu đoạn chép - Theo dõi - 3 Học sinh đọc lại Hướng dẫn học sinh nắm nội dung đoạn chép Nhận xét chính tả Luyện viết chữ khó Chép bài - Theo dõi, uốn nắn - Đọc soát lỗi. - Chấm bài, nhận xét - Tự chữa lỗi 3. Hướng dẫn làm bài tập . - Bài tập 2: Nêu yêu cầu - Bài tập 3: + Học thuộc lòng bảng chữ cái 1 học sinh làm mẫu Làm vở bài tập 2 học sinh đọc yêu cầu của bài Làm vở bài tập, học sinh lên bảng làm. - Nhiều học sinh đọc thuộc lòng 9 chữ cái. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học, học thuộc lòng bảng chữ cái. Tự nhiên và xã hội Cơ quan vận động A. Mục tiêu: 1. Biết được xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể . - Hiểu được nhờ có sự phù phối hợp hoạt động của cơ và xương mà cơ thể ta cử động được. - Hiểu tác dụng của vận động giúp cho cơ quan vận động phát triển tốt, cơ thể khoẻ mạnh. 2. Kỹ năng thực hành, quan sát, mô tả 3. Tạo hứng thú ham vận động (cơ - xương). B. Đồ dùng dạy – học : Tranh vẽ cơ quan vận động (cơ - xương) C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: I. ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra SGK của học sinh Giới thiệu 5 kí hiệu SGK III. Bài mới Khởi động : Hát + múa bài: “Con công hay múa”. Hoạt động 1: Tập thể dục Bước 1: Hoạt động cặp đôi + Nêu yêu cầu - Cả lớp hát + múa - Quan sát các hình của bài 1 trong SGK và thực hiện. - Một số nhóm lên thể hiện. - Lớp trưởng hô - cả lớp tập. Bjjjjjjjjjước 2: Hoạt động cả lớp. + ? Bộ phận nào của cơ thể phải cử động để thực hiện động tác quay cổ. + ? Động tác nghiêng người ? + ? Động tác cúi gập mình ? - Kết luận : Để thực hiện được những động tác trên thì các bộ phận cơ thể như đầu, mình, tay chân, phải cử động. 3. Hoạt động 2: Giới thiệu cơ quan vận động . Mình, cổ, tay. Đầu, cổ, tay, bụng, hông - Bước 1: yêu cầu học sinh tự sờ nắn bàn tay, cổ (chân), tay, cánh tay của mình. + ? Dưới lớp da của cơ thể có gì ? - Bước 2: Cho học sinh thực hành cử động: uốn dẻo bàn tay, vẫy tay, co và duỗi cánh tay, quay cổ,.. + ? Dưới lớp da của cơ thể có gì ? + ? Nhờ đâu mà các bộ phận đó củ cơ thể cử động được ? - Bước 3: + Giới thiệu tranh vẽ cơ quan vận động. + Dùng tranh giảng thêm và rút ra kết luận Thực hiện Bắp thịt(cơ) và xương Thực hành. Nhờ có sự phối hợp hoạt động của cơ và xương. - Quan sát Kết luận: Hoạt động 3: Trò chơi : Người thừa thứ 3. - Cho Học sinh ra ngoài sân chơi - Học sinh đứng thành vòng tròn, điểm số, chuyển vị trí. - 1 đôi chơi mẫu + Bước 2: Giáo viên tổ chức cho cả lớp cùng chơi. - Khi kết thúc trò chơi, Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về cơ thể của những bạn chạy nhanh không bị bắt lần nào ? Nhận xét : Đó là những bạn có cơ thể khỏe mạnh, cân đối, rắn chắc, … * Liên hệ trong lớp IV. Củng cố, dặn dò: + ? Muốn có ơ thể khỏe mạnh, vận động nhanh nhẹn chúng ta phải làm gì ? Làm bài tập trong vở bài tập. Chuẩn bị bài 2. Toán Bài 3: Số hạng – Tổng. A. Mục tiêu : 1. Bước đầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng - Củng cố về phép cộng (không nhớ) các số có hai chữ số và giải bài toán có lời văn. 2. Kĩ năng thực hành. 3. Học sinh say mê học toán. B. Các hoạt động dạy – học chủ yếu. I. ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ - Hát +? Số nhỏ nhất có 2 chữ số là số nào ? +? Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào ? - 2 Học sinh trả lời III. Bài mới: 1. Giới thiệu số hạng và tổng : - Viết bảng phép cộng - Giới thiệu tên gọi trong phép cộng 35 + 24 = 59 (Số hạng) (Số hạng) (Tổng ) - 3 học sinh đọc lại phép cộng - Học sinh đọc tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng theo giáo viên chỉ. Viết phép cộng khác theo cột đọc và hướng dẫn học sinh gọi tên. 63 15 + 78 Vd: ò Số hạng ò Số hạng ò Tổng - Đọc tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng - 35 +24 hay 63 + 15 cũng gọi là tổng 2. Thực hành - Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống. + Hướng dẫn học sinh nêu cách làm Đọc đề bài Làm SGK. Học sinh lên bảng làm. - Bài 2: Nêu yêu cầu Nêu cách làm Làm bảng con Bài 3: + Học sinh phân tích bài toán Đọc đề bài Tóm tắt ra bảng con Làm vở 3. Hoạt động nối tiếp hoặc trò chơi. - Trò chơi: Thi đua viết phép cộng và tính tổng nhanh Thứ tư ngày tháng 9 năm 2006. Tập đọc Tự thuật A. Mục tiêu : 1. Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc, các từ chỉ đơn vị hành chính (xã, phường, quận, huyện, …) - Nắm được những thông tin chính về bạn học sinh trong bài. - Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật (lí lịch). 2. Rèn kĩ năng đọc. 3. Học sinh yêu thích môn học. B. Đồ dùng dạy – học : Một bản lí lịch. C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu. I. ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ Hát 2 Học sinh, mỗi em đọc 2 đoạn của bài : “Có công mài sắt, có ngày nên kim” +TLCH III. Bài mới: Giới thiệu bài Luyện đọc Đọc mẫu Đọc từng câu - Nối tiếp nhau đọc, phát hiện tiếng, từ khó phát âm, cách ngắt, nghỉ ngơi, … c. Đọc từng đoạn - Nối tiếp nhau đọc, phát hiện giọng đọc. d. Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc : 1 học sinh hỏi, 1 học sinh trả lời. 3. Tìm hiểu bài: - Nêu từng câu hỏi trong SGK 4. Luyện đọc lại - TLCH - Một số học sinh thi đọc lại bài. 5. Củng cố, dặn dò: - Giáo viên yêu cầu học sinh ghi nhớ : + Ai cũng cần viết bản tự thuật : Học sinh viết cho nhà trường, người đi làm viết cho cơ quan, xí nghiệp, công ty, … + Viết tự thuật phải chính xác. - Nhận xét tiết học. Thủ công Gấp tên lửa (Tiết1) A. Mục tiêu : 1. Học sinh biết cách gấp tên lửa 2. Gấp được tên lửa - Rèn kĩ năng quan sát, gấp. 3. Học sinh hứng thú và yêu cầu thích gấp hình. B. Đồ dùng dạy – học: - Giáo viên : + Tên lửa mẫu + Qui trình gấp tên lửa + Giấy thủ công. - Học sinh : Giấy nháp C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu I. ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ Hát Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. III. Bài mới: 1. Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét: - Giới thiệu tên lửa Quan sát Nhận xét về màu sắc, các bộ phận của tên lửa. Mở dần mẫu gấp, gấp lại. Treo qui trình gấp Quan sát. Nêu cách gấp. 2. Hướng dẫn mẫu: - Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa. + Làm mẫu & hướng dẫn - Quan sát - Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng + Làm mẫu + Hướng dẫn cách phóng tên lửa (chếch lên) - 1 học sinh lên làm lại. - Nhận xét - Cả lớp gấp bằng giấy nháp IV. Củng cố, dặn dò Về nhà tập gấp lại Chuẩn bị giấy màu để giờ sau thực hành. Luyện từ và câu Từ và câu A. Mục tiêu : 1. Bước đầu làm quen với khái niệm từ và câu 2. Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập. Bước đầu biết dùng từ đặt được những câu đơn giản. 3. Bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu; thích học Tiếng Việt. B. Đồ dùng dạy - học - Giáo viên : + Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2 + 4 bút dạ, 4 tờ giấy khổ to để các nhóm làm bài tập 2. - Học sinh : Vở bài tập. C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu. I. ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn làm bài tập; a. Bài tập 1: Hát - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập, đọc cả mẫu. - Phân tích yêu cầu bài tập Mở SGK, đọc to số thứ tự các tranh, đọc 8 tên gọi. - Đọc tên gọi của người, vật, việc Đọc tên số thứ tự của các tranh. b. Bài tập 2: (Làm miệng) + Chia nhóm thảo luận 1 học sinh đọc yêu cầu của bài Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm lên bảng dán phiếu và đọc to kết quả. - Giáo viên cùng cả lớp nhận xét Tuyên dương nhóm thắng cuộc àKết luận: Tên gọi các vật, việc được gọi là từ. c. Bài tập 3: (viết) - Cho học sinh nắm vững yêu cầu của bài 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập - Nối tiếp nhau đặt câu thể hiện nội dung từng tranh. - Nhận xét nhanh - Làm vào vở bài tập à Kết luận : Ta dùng từ để đặt câu thành trình bày 1 sự việc Củng cố, dặn dò: – Nhận xét tiết học. - Về ôn lại 9 chữ cái mới học trong bảng chữ cái. Tập viết Chữ hoa : A A. Mục tiêu : 1. Nắm được cấu tạo và cách viết chữ hoa A - Viết đúng, đẹp chữ chữ cái và câu ứng dụng. 2. Rèn kĩ năng viết, quan sát. 3. Giáo dục các em có thái độ, ý thức rèn viết chữ đẹp, giữ vở sạch - Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn. B. Đồ dùng dạy – học: - Giáo viên : + Chữ mẫu + Bảng phụ viết chữ, câu ứng dụng. - Học sinh : Vở tập viết, bảng, phấn, bút, … C. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: I. ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ - Nêu yêu cầu của tiết Tập viết ở lớp 2. III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn viết chữ hoa: a. Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ mẫu - Giới thiệu chữ mẫu Hát - Quan sát - Miêu tả từng nét của chữ mẫu - Chỉ dẫn cách viết từng nét. - Viết mẫu + Hướng dẫn cách viết Viết bóng Viết bảng con b. Hướng dẫn viết câu ứmg dụng: - Lời giới thiệu câu ứng dụng Đọc câu ứng dụng Giải thích câu ứng dụng. Quan sát, nhận xét độ cao, khoảng cách, cách đặt dấu thanh Hướng dẫn cách viết chữ ứng dụng Viết mẫu - Quan sát c. Hướng dẫn học sinh viết vào vở Tiếng Việt: - Nêu yêu cầu cách viết. d. Chấm, chữa bài, 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Viết vở Toán Bài 4: Luyện tập A. Mục tiêu 1. Củng cố về: - Tên gọi các thành phần và kết quả trong phép cộng. - Thực hiện phép cộng không nhớ các số có 2 chữ số (cộng nhẩm, cộng viết). - Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính cộng. 2. Kĩ năng thực hành. 3. Học sinh say mê học toán. B. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ viết bài tập 5. C. Các họat động dạy – học chủ yếu I. ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ 1/ 18+21 32+47 2/ 71 + 12 30+8 Nhận xét và cho điểm III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. - 2 học sinh lên bảng thực hiện, gọi tên các thành phần và kết quả 2. Luyện tập - Bài 1: Tính - 2 học sinh lên bảng, lớp làm vở bài tập. - Nêu cách đặt tính, cách thực hiện. - Bài 2: Tính nhẩm - 1 học sinh nêu đề bài - 1 học sinh làm mẫu, lớp làm vở bài tập. + Chỉ ra cho học sinh thấy mối quan hệ của từng cột tính. - Bài 3: Đặt tính rồi tính tổng. +? Muốn tính tổng khi đã biết các số hạng ta làm như thế nào - Đọc đề bài. -Làm vở - Bài 4: + Hướng dẫn học sinh phân tích đề toán - 2 học sinh đọc đề. - Khuyến khích học sinh tóm tắt và giải bằng nhiều cách. - Làm vở - Bài 5: Điền chữ số thích hợp + Làm mẫu - Nêu yêu cầu. - Làm vở bài tập, 3 học sinh lên chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Ôn lại cách thực hiện phép cộng không nhớ số có 2 chữ số. Ghi nhớ tên gọi các thành phần và kết quả trong phép cộng. Thứ sáu ngày tháng 9 năm 2006. Tập làm văn Tự giới thiệu. Câu và bài A. Mục tiêu 1. Giúp học sinh biết tự giới thiệu về mình, bạn. - Biết ghép các câu thành bài. 2. Kĩ năng tự thuật và kể chuyện theo tranh 3. Học sinh yêu thích môn học, rèn ý thức bảo vệ của công. B. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ viết nội dung bài tập 1 - Tranh minh họa bài tập 3 trong SGK. C. Các họat động dạy – học chủ yếu I. mở đầu: Giới thiệu môn học II. Bài mới 1.Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn làm bài tập a. Bài tập 1: - Giúp học sinh nắm vững yêu cầu bài. - Làm mẫu. - 1 học sinh đọc yêu cầu. - Thực hành theo cặp. - Cả lớp nhận xét b. Bài tập 2: - Đọc đề bài và xác định yêu cầu của bài. - Nhiều học sinh nói lại những điều em biết về một bạn - Giáo viên và cả lớp nhận xét về sự chính xác và cách diễn đạt. c. Bài tập 3: - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Xác định yêu cầu của bài. - Làm việc cá nhân. - 2,3 học sinh chữa bài trước lớp - Sau những lần học sinh phát biểu , giáo viên và cả lớp nhận xét. * Kết luận : Ta có thể dùng các từ để đặt thành câu, kể một sự việc. Cũng có thể dùng một số câu để tạo thành bài, kể một câu chuyện. 3. Củng cố, dặn dò: - Giáo viên nhận xét tiết học. - Về nhà hoàn thành bài tập 3. Toán Bài 5: Đề - xi - mét A. Mục tiêu 1. Giúp học sinh nắm được tên gọi, kí hiệu và độ lớn của đơn vị độ dài đê xi mét (dm). - Hiểu mối quan hệ giữa đềximet và xăngtimet (1 dm = 10 cm). - Thực hiện phép tính cộng, trừ số đo độ dài theo đơn vị dm. B. Đồ dùng dạy - học - Thước thẳng, dài, có vạch chia theo dm, cm. - Chuẩn bị cho học sinh: 2 học sinh một băng giấy dài 1dm, 1 sợi len dài 4dm. C. Các họat động dạy – học chủ yếu 1.Giới thiệu bài: - Nêu tên đơn vị đo độ dài đã học ở lớp 1 : - cm - Giới thiệu bài. 2.Bài mới: a. Giới thiệu đêximet (dm). - Phát cho mỗi bàn 1 băng giấy và yêu cầu học sinh dùng thước đo. - Băng giấy dài mấy cm ? - Nêu : 10 xăngtimét còn gọi là 1 đêximét (viết bảng 1 đêximét). - Yêu cầu học sinh đọc - Nêu cách viết tắt đêximet. - Ghi bảng: 1 dm = 10cm. 10cm = 1dm. - Yêu cầu học sinh nêu lại. - Yêu cầu học sinh dùng phấn vạch trên thước các đoạn thẳng có độ dài là 1 dm. - Vẽ đoạn thẳng dài 1dm Dùng thước thẳng đo. 10 cm Đọc 5 – 7 học sinh nêu - Tự vạch trên trước kẻ của mình. Vẽ trong bảng cm b. Thực hành - Bài 1: Quan sát hình vẽ và TLCH - Học sinh đọc đề bài. - Làm Vở bài tập - 1 học sinh đọc chữa bài. - 1 học sinh đề bài. - Nhận xét về các số trong bài tập -1HS làm mẫu+giải thích cách làm. - Làm vở. - 2 học sinh lên bảng làm . - 1 học sinh đọc đề bài. - Bài tập 3: + Phân tích đề bài - Tự ước lượng ghi vào bài. - Dùng thước kiểm tra lại. 3. Củng cố, dặn dò: - Trò chơi : Ai nhanh, ai khéo - Chơi theo cặp + Nêu cách chơi. - Nhận xét tiết học. - Về nhà tập đo 2 chiều của quyển sách Toán 2. Tập đọc Ngày hôm qua đâu rồi? A. Mục tiêu 1. Hiểu nghĩa các từ mới, câu thơ. - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Thời gian rất là quý, cần làm việc học hành chăm chỉ để không phí thời gian. 2. Rèn kĩ năng đọc, đọc – hiểu.Học thuộc một khổ thơ mà HS thích. 3. Học sinh yêu thích môn học. B. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh họa bài đọc trong SGK - Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc. C. Các hoạt động dạy –học chủ yếu I. Kiểm tra bài cũ - Đọc bài Tự thuật. - 3 học sinh đọc + TLCH II. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. 2. Luyện đọc : a. GV đọc mẫu: - Theo dõi. - 1 học sinh đọc lại. b. Đọc từng câu: - Nối tiếp nhau đọc, phát hiện từ khó đọc, từ nhấn giọng. c. Đọc đoạn - Nối tiếp đọc, phát hiện giọng đọc. d. Đọc cả bài. e. Thi đọc g. Đọc đồng thanh - Đọc theo nhóm 3. Tìm hiểu bài. - Nêu từng câu hỏi * Liên hệ: +? Em đã làm những việc gì để không lãng phí thời gian? 4. Củng cố, dặn dò: +? Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì ? - HS trả lời. - Nêu ý kiến cá nhân. - Nêu ý kiến cá nhân. Nhận xét tiết học. Về học bài, chuẩn bị bài sau. Hoạt động tập thể Sinh hoạt lớp A. Mục tiêu: - Kiểm điểm nề nếp hoạt động trong tuần. - Giáo dục cho học sinh ý thức học tập và tham gia tốt mọi hoạt động của nhà trường. B. Nội dung : 1. Kiểm điểm hoạt động trong tuần: a. Nề nếp : - Thực hiện tốt các nề nếp : đi học đều, đúng giờ, xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn, truy bài trật tự, … b. Học tập : - Hăng hái phát phiểu ý kiến xây dựng bài: Giang, Hương, Kí, Duy, Chiến, Hồng, Thủy, Ly, Hòa, … - Đủ ĐDHT. - Đi học chuyên cần, đúng giờ, … c. Hoạt động khác: - Đồng phục đầy đủ, đúng quy định. - Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. - Thể dục, múa hát tích cực. 2. Phương hướng tuần 2: - ổn định mọi nề nếp. - Mua sắm đủ ĐDHT. Chính tả Ngày hôm qua đâu rồi ? A. Mục tiêu 1. Nghe – viết lại chính xác, không mắc lỗi khổ thơ cuối bài thơ “Ngày hôm qua đâu rồi ?” - Làm đúng các bài tập. - Học thuộc lòng tên 10 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái. 2. Rèn kĩ năng trình bày. - Biết phân biệt phụ âm đầu ; l/n; âm cuối ng/n 3. GDHS ý thức giữ gìn VS – CĐ B. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2,3 C. Các họat động dạy – học chủ yếu I. ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ: - Đọc cho học sinh viết: nên kim, nên người, lên núi, đứng lên. - Kiểm tra bảng chữ cái - Nhận xét việc học bài ở nhà của học sinh. III. Bài mới : 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn nghe – viết: - 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con. - 1 học sinh đọc, 1 học sinh viết - Đọc mẫu bài viết. +? Khổ thơi cho ta biết điều gì về ngày hôm qua ? - Hướngdẫn cách trình bày: +? Khổ thơ có mấy dòng +? Chữ cái đầu dòng viết thế nào ? Đọc đồng thanh 2 học sinh nêu 1 học sinh nêu 1 học sinh trả lời. 1 học sinh nêu cách trình bày. - Hướng dẫn viết từ khó - Tự tìm và luyện viết bảng con. Đọc lại bài viết. Đọc chính tả Đọc soát lỗi. Chấm bài, nhận xét. - Viết bài. 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: - Bài 2: - 1 học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh làm mẫu. - Làm vở bài tập, chữa bài. - Bài 3: - 1học sinh đọc đề, xác định yêu cầu. - 1 học sinh làm mẫu. - 2 -3 học sinh lên bảng làm, lớp làm bảng con. + Cho học sinh học thuộc bảng chữ cái. - HTL bảng chữ cái. IV. Củng cố, dặn dò: Giáo viên nhận xét tiết học. Về nhà HTL bảng chữ cái. Tuần 2: Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2006 Chào cờ Tập đọc Phần thưởng A. Mục tiêu 1- Hiểu nghĩa các từ mới : bí mật, sáng kiến, lặng lẽ, tấm lòng, tốt bụng. - Hiểu được đặc điểm tính cách của Na là một cô bé tốt bụng. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện 2. Rèn kĩ năng đọc, đọc - hiểu 3. GD HS nên làm nhiều việc tốt. B. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh họa bài đọc trong SGK. - Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc. C. Các họat động dạy – học chủ yếu Tiết 1: I. Kiểm tra bài cũ - 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ : “Ngày hôm qua đâu rồi ? + TLCH 1

File đính kèm:

  • docGIAO AN LOP 2(14).doc
Giáo án liên quan