Giáo án lớp 2 tuần 10 - Trường TH Trà phú

Tập đọc :

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.(tiết 1)

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1. Kiến thức : Đọc.

- Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ.

- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà)

- Hiểu : Nghĩa các từ mới và những từ quan trọng : cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ.

-Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện :Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà.

2. Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.

3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng kính yêu ông bà.

II/ CHUẨN BỊ :

 1. Giáo viên : Tranh : Sáng kiến của bé Hà.

 2. Học sinh : Sách Tiếng việt.

 

doc28 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 24/12/2014 | Lượt xem: 811 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án lớp 2 tuần 10 - Trường TH Trà phú, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
& KẾ HOẠCH TUẦN 10 Từ ngày 18 / đến 22 / 10/ 2010 Thứ MÔN TÊN BÀI GIẢNG ÐỒ DÙNG L. GHÉP 2 Chào cờ Tập đọc2 Toán TN và XH Sáng kiến của Bé Hà Luyện tập Ôn tập con người và sức khỏe Tranh Bảng phụ Tranh VSMT 3 Kể chuyện Toán Chính tả Sáng kiến của Bé Hà Số tròn chục trừ đi một số T/C Ngày lễ Tranh Bảng phụ 4 Tập đọc LT và câu Toán Thể dục Mĩ thuật Bưu thiếp Từ ngữ về họ hàng dấu chấm, dấu? 11 trừ đi một số 11 – 5 Tranh Bảng phụ 5 Đạo đức Toán Chính tả Hát nhạc Chăm chỉ học tập (t2) - 5 N/ V Ông và cháu Tranh Bảng phụ 6 Tập làm văn Toán Tập viết Thủ công Kể về người thân - 15 Chữ hoa H Gấp thuyền phẳng đáy không mui (t3) Tranh Bảng phụ Quy trình gấp TKNL Thứ 2 ngày 18 tháng 10 năm 2010 Tập đọc : SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ.(tiết 1) I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1. Kiến thức : Đọc. - Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Hà, ông, bà) - Hiểu : Nghĩa các từ mới và những từ quan trọng : cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ. -Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện :Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà. 2. Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch. 3.Thái độ : Giáo dục học sinh lòng kính yêu ông bà. II/ CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : Tranh : Sáng kiến của bé Hà. 2. Học sinh : Sách Tiếng việt. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. Kiểm tra bài cũ: (5’) 2.Bài mới: (25’) a. Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc. Hoạt động 1 : Luyện đọc . -Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng người kể vui, giọng Hà hồn nhiên, giong ông bà phấn khởi. Đọc từng câu : -Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu ) -Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc. Đọc từng đoạn : -Hướng dẫn đọc chú giải : cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ. -Chia nhóm đọc trong nhóm -Nhận xét. - -Sáng kiến của bé Hà. -Theo dõi đọc thầm. -1 em giỏi đọc đoạn 1.Lớp theo dõi đọc thầm. -HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài. -HS luyện đọc các từ phát âm sai. -Bố ơi,/ sao không có ngày của ông bà,/ bố nhỉ?// (giọng thắc mắc). -Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập đông hàng năm/ làm”ngày ông bà”,/ vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi người cần chăm lo cho sức khoẻ/ cho các cụ già,// -Món quà ông thích nhất hôm nay/ là chùm điểm mười của cháu đấy.// -3 em đọc chú giải. -HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài. -Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm. -Đồng thanh. HOẠT ĐỘNG 2 :TÌM HIỂU BI -Bé Hà có sáng kiến gì ? Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ cho ông bà ? -Hai bố con bé Hà quyết định chọn ngày nào làm lễ của ông bà? -Vì sao ? -Giáo viên giảng : Hiện nay trên thế giới người ta đã lấy ngày 1 tháng 10 làm ngày Quốc tế Người cao tuổi. -Sáng kiến của bé Hà đã cho em thấy bé Hà có tình cảm như thế nào với ông bà ? -Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì ? -Ai đã gở bí giúp bé ? -Hà đã tặng ông bà món quà gì ? GV : Món quà của Hà có được ông bà thích không ? -Bé Hà trong truyện là một cô bé như thế nào ? -Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức”ngày ông bà”? -Muốn cho ông bà vui lòng em nên làm gì ? Luyện đọc lại . -Nhận xét, cho điểm. 3. Củng cố : (5’) -Qua bài, em học tập được đức tính gì ? -Giáo dục tư tưởng : Kính trọng, yêu quý ông bà. Tìm hiểu đoạn 1. -Bé Hà có sáng kiến là chọn một ngày lễ làm ngày lễ cho ông bà. Vì Hà có ngày 1/6, bố có ngày 1/5, mẹ có ngày 8/3, ông bà thì chưa có. -Ngày lập đông. -Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ của ông bà. Lo lắng cho ông bà . . . -Bé Hà băn khoăn chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà. -Bố thì thầm vào tai bé mách nước, Bé hứa sẽ cố gắng làm theo lời bố. -Hà đã tặng ông bà chùm điểm mười. -Chùm điểm mười của Hà làm ông bà thích. -Ngoan, nhiều sáng kiến, kính yêu ông bà. -Vì Hà kính trọng và yêu quý ông bà. -Chăm học, ngoan ngoãn. -HS đọc, đọc diễn cảm theo các vai - HS yếu chỉ đọc 1 đoạn của bài. -1 em đọc cả bài . -Kính trọng, yêu quý ông bà của bé Hà. …………………………………………………………………………………………………………………………………………… Toán: LUYỆN TẬP. I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh củng cố về : - Tìm số hạng trong một tổng. Phép trừ trong phạm vi 10. - Giải toán có lời văn. Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn. 2.Kĩ năng : Rèn tính đúng, chính xác các dạng toán tìm số hạng trong một tổng. 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học. II/ CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : Bảng phụ 2. Học sinh : Sách, vở BT, nháp, bảng con. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1.Bài cũ : (5’) 2.Dạy bài mới : (25’) Giới thiệu bài. Hoạt động 1 : Làm bài tập. Bài 1 : Tìm x: .-x là số hạng cần tìm, 10 là tổng, 8 là số hạng đã biết.Tìm x là lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. - GV và HS nhận xét , sữa bài. Bài 2 : Tính nhẩm. -Nhận xét , cho điểm. Bài 3 : Tính: - H: Vì sao 10 – 1 – 2 và 10 – 3 có kết quả bằng nhau ? -Nhận xét. Bài 4 : Bài toán: -Bài toán cho biết gì ? -Bài toán hỏi gì ? -Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm thế nào ? -Vì sao ? Bài5: 3.Củng cố: (5’) -Luyện tập. HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết -HS làm bài.3 em lên bảng - Bài tập dành cho HS yếu. -3 HS yếu lên bảng làm bài- cả lớp làm bảng con. HS trả lời -1 em đọc đề. Cam & Quýt : 45 quả. Cam : 25 quả. Quýt : ? quả. -Thực hiện : 45 – 25 . -45 là tổng, 25 là số hạng đã biết. Muốn tìm số quýt lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. -.Giải vở. Giải: Số quýt có : 45 – 25 = 20 (quả quýt) Đáp số : 20 quả quýt. -Tự làm : x = 0. Tự nhiên và xã hội: ÔN TẬP –CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I/ MỤC TIÊU : Sau bài ôn tập, học sinh có thể : 1.Kiến thức : HS nhớ lại và khắc sâu một số kiến thức về vệ sinh ăn uống đã được học để hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch. -Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của cơ quan vận động và tiêu hóa. -Củng cố lại các hành vi vệ sinh cá nhân. 2.Kĩ năng : Rèn thói quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch. 3.Thái độ : Ý thức ăn sạch, uống sạch, ở sạch để bảo đảm sức khoẻ tốt. 4.Lồng ghép môi trường II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 24. 2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1.Bài cũ (5’) 2.Dạy bài mới : (25’)Giới thiệu bài. Hoạt động 1 : Trò chơi “Xem cử động, nói tên các cơ, xương và khớp xương.” A/ Hoạt động nhóm : Khi làm các động tác đó thì vùng cơ nào, xương nào và khớp xương nào phải cử động ? -Quan sát 2 đội chơi. Hoạt động 2 : Thi tìm hiểu về “Con người và sức khoẻ” -Giáo viên chuẩn bị câu hỏi (STK/ tr 44) Câu 1®12. -Đại diện nhóm và GV làm giám khảo. -Cá nhân nào có số điểm cao là thắng cuộc. -Giáo viên phát thưởng cá nhân đạt giải. Kết luận : Trong cơ thể cơ quan vận động và tiêu hóa rất quan trọng vì vậy để giữ sức khoẻ tốt, tránh được bệnh giun sán ta nên ăn ,uống, ở sạch Hoạt động 3 : Làm bài tập. 1/ Đánh dấu X vào ô trống trước các câu em cho là đúng : (Câu a ® câu h / STK tr 45) 2/ Hãy xếp các từ sau sao cho đúng thứ tự đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa : Thực quản, hậu môn, dạ dày, ruột non, miệng, ruột già. 3/ Hãy nêu 3 cách đề phòng bệnh giun ? -Nhận xét. 3.Củng cố dặn dò : (5’) Để đề phòng bệnh giun em đã thực hiện được điều gì? -Ở trường em đã thực hiện được điều gì ? Nhận xét tiết học Học bài. -Ôn tập : Con người và sức khoẻ. HS cùng GV tham gia trò chơi -Trò chơi”Con voi” -HS hát và làm theo bài hát. -Đại diện nhóm trả lời. -Trả lời đúng với động tác đưa ra thì được ghi điểm. -Mỗi nhóm cử 3 em tham gia thi. -Mỗi em tự bốc thăm 1 câu hỏi và trả lời sau 1 phút suy nghĩ. -Vài em nhắc lại. - HS làm phiếu bài tập. 1/Đánh dấu X vào ô trống :a, c, g. - 2/Miệng® Thực quản® Dạ dày® Ruột non® Ruột già. 3/- Giữ vệ sinh ăn chín, uống sôi, uống chín, không để ruồi đậu vào thức ăn. -Giữ vệ sinh cá nhân. Rửa tay trước khi ăn sau khi đi đại tiện, cắt ngắn móng tay. -Xử dụng hố xí hợp vệ sinh, không bón phân tươi cho hoa màu ….. -HS trả lời/ 2 em giỏi. -Học bài. ………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Thứ 3 ngày 19 tháng 10 năm 2010 Kể chuyện SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ. I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:: 1. Kiến thức : - Dựa vào ý chính của từng đoạn, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện một cách tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung. - Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng. 2. Kĩ năng : Rèn kĩ năng kể chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để đánh giá đúng. 3. Thái độ : Giáo dục học sinh lòng kính trọng và yêu quý ông bà. II/ CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : Tranh : Sáng kiến của bé Hà.Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn. 2. Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc . III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. Bài cũ (5’) 2. Dạy bài mới : (25’) Giới thiệu bài. Hoạt động 1 : Kể từng đoạn. Trực quan : Tranh. -Bài yêu cầu gì? -Bảng phụ ghi ý chính : Đoạn 1.-Hướng dẫn học sinh kể mẫu đoạn 1. Gợi ý : -Bé Hà vốn là một cô bé như thế nào ? -Bé Hà có sáng kiến gì ? -Bé giải thích vì sao phải có ngày lễ của ông bà? -Hai bố con chọn ngày nào làm lễ của ông bà? Vì sao ? -Kể trong nhóm. -Đoạn 2 : -Khi ngày lập đông đến gần, Bé Hà đã chọn được quà tặng ông bà chưa ? -Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông bà ? -Đoạn 3 : -Đến ngày lập đông những ai về thăm ông bà? -Bé Hà tặng ông bà cái gì ? Thái độ của ông bà ra sao ? Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện . - Dựa vào tranh kể lại được toàn bộ chuyện. -Giáo viên chọn cho học sinh hình thức kể : + Kể nối tiếp. + Kể theo vai. -Gọi 2-3 em kể toàn bộ chuyện. -Nhận xét, cho điểm. 3. Củng cố : (5’)-Câu chuyện này nhắc nhở chúng ta điều gì ? -Giáo dục học sinh kính yêu ông bà. 4.Dặn dò- Về kể lại chuyện cho gia đình nghe. -Sáng kiến của bé Hà. -Kể từng đoạn câu chuyện :Sáng kiến của bé Hà. -1 em kể đoạn 1 làm mẫu -Bé Hà được coi là một cây sáng kiến và bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến. -Bé muốn chọn một ngày làm lễ của ông bà.. -Bé thấy mọi người trong nhà ai cũng có ngày lễ của mình, bố có ngày 1/5, mẹ có ngày 8/3, bé có ngày 1/6. Còn ông bà thì chưa có ngày nào cả. -Chọn ngày lập đông, vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ các cụ già. HS đọc lướt đoạn 2 -Bé suy nghĩ mãi và chưa chọn được quà tặng ông bà. -Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà. -Đến ngày lập đông các cô, chú đều về thăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà. -Bé tặng ông bà chùm điểm mười, ông bà rất vui. -Mỗi nhóm 3 em nối tiếp nhau kể theo đoạn.Nhóm nào kể hay, sáng tạo nhất là nhóm thắng cuộc -Nhận xét bạn kể. -3 em đại diện cho 3 nhóm thi kể, mổi em kể 1 đoạn, em khác nối tiếp. -2-3 em đại diện cho 2-3 nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện. Nhận xét. -Kính trọng, yêu quý và lễ phép với ông bà. -Kể lại chuyện cho gia đình nghe. ---------------------------------------------------------------------------------------------------------- Toán: SỐ TRÒN CHỤC TRỪ ĐI MỘT SỐ. I/ MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Giúp học sinh : -Biết thực hiện phép trừ có số bị trừ là số tròn chục, số trừ là số có một hoặc hai chữ số (có nhớ), vận dụng khi giải toán có lời văn. -Củng cố cách tìm một số hạng chưa biết, khi biết tổng và số hạng kia. 2. Kĩ năng : Rèn đặt tính nhanh, giải toán đúng chính xác. 3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh. II/ CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : 4 bó, mỗi bó có 10 que tính. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1. Bài cũ : (5’)Ôn các phép cộng trừ. 2. Dạy bài mới :(25’) Giới thiệu bài. Hoạt động 1 : Giới thiệu phép trừ 40 - 8 GV nghi ví dụ lên bảng 40-8 Trn tay cơ cầm mấy bó que tính 1 bó GV noi 10 que tính cịn gọi là 1 chục que tính GV đính lên bảng 4 bó que tính và hỏi có tất cả bao nhiêu bó que tính 4 bo tương ứng với bao nhiêu chục GV nghi bảng 40 GV lấy 1 bó que tính và mở ra lấy 8 que chuyển xuống v hỏi bớt thì lm php tính gì GV nghi php trừ 40-8 ln bảng v hỏi trn bảng cịn lại bao nhiu que tính ? GV đặt tính : 40 - 8 32 BÀI TẬP 1 GV hướng dẫn hs làm bảng con GV hỏi 60 la số gì ? GV noi 60 la số trịn chục trừ đi 1 số GV go thước lên bảng cho hs giơ bảng GV nhận xét Hoạt động 2 : Giới thiệu phép trừ 40 - 18 Tương tự như phép tính 40-8 Hoạt động 3 : Luyện tập. Bài 1 : Tính: -Nhận xét, cho điểm. Bài 2 (giảm tải) Bài 3: Hỏi 2 chục =? Que tính? HS trả lời và giải. 4.Củng cố: (5’) Cho HS nhắc lại đề bài -Số tròn chục trừ đi một số -1 bó 4 bó 40 chục Phep trừ 32 que tính -HS lần lượt nêu cách đặt tính và tính. -Nhiều em nhắc lại Số trịn chục - HS yếu làm 2 phép tính đầu tiên. -1 em đọc đề.-1 em tóm tắt Giải: 2 chục =20 Số que tính còn lại: 20 – 5 = 15 (que tính ) Đáp số : 15 que tính. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Chính tả-tập chép : NGÀY LỄ. PHÂN BIỆT C/ K, L/ N, DẤU HỎI/ DẤU NGÃ. I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1. Kiến thức : - Chép lại chính xác bài chính tả : Ngày lễ. - Làm đúng các bài tập phân biệt c/ k, l/ n, thanh hỏi/ thanh ngã. 2. Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch- đẹp. 3.Thái độ : Giáo dục học sinh kính trọng và yêu quý ông bà. II/ CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép : Ngày lễ. 2. Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1.Bài cũ : (5’) 2. Dạy bài mới : (25’) Giới thiệu bài. Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép. a/ Nội dung đoạn chép. -Giáo viên đọc mẫu đoạn văn. -Đoạn văn nói về điều gì? -Đó là những ngày lễ nào ? b/ Hướng dẫn trình bày . -Trong bài những chữ nào viết hoa?. -Giáo viên đọc tên các ngày lễ trong bài. -Hướng dẫn viết từ khó, dễ lẫn. c/ Chép bài. -Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày. -Soát lỗi . Chấm vở, nhận xét. Hoạt động 2 : Bài tập. Bài 2 : Yêu cầu gì ? Bài 3 : Yêu cầu gì ? -Nhận xét. 3.Củng cố: (5’) Nhận xét tiết học, tuyêN dương HS tập chép và làm bài tập đúng. 4.Dặn dò – Sửa lỗi. . -Chính tả – tập chép : Ngày lễ. -Theo dõi. -Nói về những ngày lễ. -Kể tên ngày lễ theo nội dung bài. -Học sinh nêu các chữ viết hoa. -Cả lớp viết bảng con. -1 em đọc. -Nhìn bảng chép bài vào vở. -HS yếu chép 2 câu đầu của bài viết. -Điền c/ k vào chỗ trống. -Làm bảng con. Chữa bài. -2-3 em đọc lại bài theo lời giải đúng. -Điền l/n thích hợp vào chỗ chấm -Làm vở, 2 em lên bảng sau làm. -1 em đọc lại bài giải đúng. -Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………….. Thứ 4 ngày20 tháng 10 năm 2010 Tập đọc: BƯU THIẾP I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1.Kiến thức : Đọc - Đọc trơn toàn bài. Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài. - Biết đọc hai bưu thiếp với giọng tình cảm, nhẹ nhàng, đọc phong bì thư với giọng rõ ràng, rành mạch. Hiểu : - Hiểu ý nghĩa của các từ : bưu thiếp, nhân dịp. - Hiểu được nội dung của hai bưu thiếp, tác dụng của bưu thiếp, cách viết một bưu thiếp, cách ghi một phong bì thư. 2.Kĩ năng : Rèn đọc đúng với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát. 3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu được ích lợi của bưu thiếp trong thông tin liên lạc. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : 1 bưu thiếp, 1 phong bì thư. 2.Học sinh : Sách Tiếng việt. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1.Bài cũ : (5’) 2.Dạy bài mới : (25’) Giới thiệu bài. Hoạt động 1 : Luyện đọc. -Giáo viên đọc mẫu từng bưu thiếp (tình cảm, nhẹ nhàng) -Hướng dẫn luyện đọc. Đọc từng câu ( Đọc từng bưu thiếp) -Giảng từ : Nhân dịp. -Chú ý từ : Năm mới. -Đọc bưu thiếp 2. -Đọc phong bì thư -Giáo viên hướng dẫn đọc một số câu : -Đọc chú giải. -Giới thiệu một số bưu thiếp. -Nhận xét, cho điểm. Đọc trong nhóm . Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. -Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai ? Gửi để làm gì? -Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai ? Gửi để làm gì? -Bưu thiếp dùng để làm gì? -Em hãy viết một bưu thiếp chúc thọ hoặc mừng sinh nhật của ông bà, chú ý chúc thọ khi ông bà trên 70, và viết bưu thiếp ngắn gọn. Truyền đạt : Khi viết phong bì thư phải ghi rõ địa chỉ người nhận,và ghi rõ địa chỉ người gửi, 3 Luyện đọc lại GV cho học sinh đọc bài. 3.Củng cố : (5’) Bưu thiếp dùng để làm gì ? -Nhận xét tiết học. - Dặn dò- Hỏi bố mẹ người trong gia đình, họ hàng nội ngoại. -Bưu thiếp -Theo dõi đọc thầm. -1 em đọc lần 2. -2-3 em đọc. -HS nối tiếp nhau đọc từng bưu thiếp 1. -Chúc mừng năm mới!/ -Nhân dịp năm mới,/ cháu kính chúc ông bà mạnh khoẻ/ và nhiều niềm vui.// - Phát âm đúng : Bưu thiếp, năm mới, nhiều niềm vui, Phan Thiết, Bình Thuận, Vĩnh Long. -HS luyện đọc bưu thiếp 2 và đọc phong bì. -Người gửi :// Trần Trung Nghĩa// Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận// Người nhận :/ Trần Hoàng Ngân// 18/ đường Võ Thị Sáu// thị xã Vĩnh Long// tỉnh Vĩnh Long// -1 em đọc chú giải “bưu thiếp” -Chia nhóm đọc. -Thi đọc giữa các nhóm -Đọc thầm. -Cháu gửi cho ông bà. Chúc mừng năm mới. -Của ông bà gửi cháu, để báo tin đã nhận bưu thiếp của cháu và chúc tết cháu. -Chúc mừng, thăm hỏi, thông báo tin tức. -Học sinh viết bưu thiếp và phong bì thư. -1 em đọc.Nhận xét. -Nhiều em nối tiếp nhau đọc HS dọc lại cả bài -Chúc mừng, thăm hỏi, thông báo tin tức. …………………………………………………………………………………………………………………………………………. LUYỆN TỪ VÀ CÂU – MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ HỌ HÀNG. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI . I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: 1.Kiến thức : - Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ chỉ người trong gia đình, họ hàng. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi. 2.Kĩ năng : Sử dụng thành thạo các từ chỉ người trong gia đình. 3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ. 4.Lồng ghép kế hoạch hoá gia đình. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Tranh minh họa. viết sẵn bài tập 2. 2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1.Bài cũ : -(5’) 2.Dạy bài mới : (25’) Giới thiệu bài. Hoạt động 1 : Làm bài tập. Bài 1 :Tìm những từ chỉ người trong gia đình họ hngở cu chuyện Sng kiến của b H. -GV ghi bảng. Bài 2 : -Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng màem biết. Bài 3 : Xếp vào mỗi nhóm sau một từ chỉ người trong gia đình, họ hàng mà em biết. -Họ nội là những người có quan hệ ruột thịt với bố hay với mẹ ? -Họ ngoại là những người có quan hệ ruột thịt với ai . -Giáo viên kẻ bảng làm 3 phần. Mỗi phần bảng chia 2 cột (họ nội, họ ngoại). Họ nội Họ ngoại + Ong nội, bà nội, bác, chú, thiếm, cô…… + Ong ngoại, bà ngoại, bác, cậu, mợ, dì, ….. -Nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc. Bài 4 : Chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi điền vào chỗ trống. -Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu ? -GV nhận xét , chốt lời giải đúng. -Chuyện này buồn cười ở chỗ nào ? 3.Củng cố dặn dò: (5’) - Dấu chấm hỏi đặt ở đâu ? -Nhận xét tiết học. - Dặn dò- Học bài, làm bài. -Mở rộng vốn từ. Từ ngữ về họ hàng. Dấu chấm, dấu chấm hỏi. -HS tìm -SGK/ tr 78 đọc thầm bài. -Gạch chân các từ chỉ người trong gia đình. -HS nêu các từ : bố, con, ông, bà, cha, mẹ, cô, chú, cụ già, con, cháu… -Vài em đọc các từ . -2 em lên bảng làm. Lớp làm vở. -Bài tập dành cho HS yếu làm. -1-2 em đọc lại kết quả. -Họ nội là những người có quan hệ ruột thịt với bố. -Với mẹ. -Chia 3 nhóm thi tiếp sức, mỗi HS trong nhóm viết nhanh lên bảng 1 từ chỉ người thuộc họ nội hay họ ngoại rồi chuyền bút cho bạn. - 1 em đọc câu chuyện -HS trả lời -3 em làm trên giấy khổ to. - Lớp làm vở. -3 em dán kết quả lên bảng. Theo dõi sửa bài. -2-3 em đọc lại. -Nam xin lỗi ông bà, vì chữ xấu sai chính tả, nhưng là chữ của chị Nam, vì Nam chưa biết viết. -Cuối câu hỏi. -Hoàn chỉnh bài tập, học bài. ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Toán: 11trừ đi một số: 11-5 I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh : - Tự lập được bảng trừ có nhớ dạng 11 – 5 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó. - Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán. - Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả phép trừ. 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng thuộc bảng trừ, giải toán đúng. 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : 1 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời. 2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1.Bài cũ (5’) 2.Dạy bài mới : (25’) Giới thiệu bài. Giới thiệu phép trừ 11 - 5 a/-Bài toán : Có 11 que tính, bớt đi 5 que tính. Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? -Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao nhiêu que ? -Để biết còn lại bao nhiêu que tính em phải gì ? -Viết bảng : 11 – 5. b / Tìm kết quả . -Em thực hiện bớt như thế nào ? -Hướng dẫn cách bớt hợp lý. -Vậy 11 que tính bớt 5 que tính còn mấy que tính ? -Vậy 11 – 5 = ? c/ Đặt tính và thực hiện . d/ Bảng công thức : 11 trừ đi một số. -Nhận xét. 3. Luyện tập. Bài 1 :Tính nhẩm: -Khi biết 2 + 9 = 11, có cần tính 9 + 2 không Vì sao ? -Khi biết 9 + 2 = 11 có thể ghi ngay kết quả của 11 – 9 và 11 – 2 không ? Vì sao ? -Em hãy làm tiếp phần b. Bài 2:Tính: -Nhận xét. Bài 3 : -Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ? Bài 4 : -Cho có nghĩa là thế nào ? -Nhận xét, cho điểm. 3.Củng cố : (5’) -Đọc bảng công thức 11 trừ đi một số. -Nhận xét tiết học. 4.Dặn dò- HTL bảng trừ. -11 trừ đi một số : 11 - 5 -Nghe và phân tích. -11 que tính, bớt 5 que. -Thực hiện 11 – 5. -Thao tác trên que tính tìm kết quả. -1 em trả lời. -Còn 6 que tính. -11 – 5 = 6. -1 em lên bảng đặt tính và nêu cách làm : Viết 11 rồi viết 5 xuống dưới -5 thẳng cột với 1(đơn vị). Viết 6 dấu trừ và kẻ gạch ngang. -Trừ từ phải sang trái, 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6, viết 6 nhớ 1,1 trừ 1 bằng 0. -Nhiều em nhắc lại. -Thao tác trên que tính tìm kết quả. HS nối tiếp nhau nêu kết quả. Ghi vở. -HTL bảng công thức. Đồng thanh. -3 em lên bảng làm.Lớp làm bảng con. -HS yếu làm 2 cột đầu tiên của câu a. -Không cần vì khi thay đổi vị trí các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi. + Có thể ghi ngay vì 2 và 9 là các số hạng trong phép cộng 9 + 2 = 11, khi lấy tổng trừ số hạng này sẽ được số hạng kia. -Làm phần b và đọc kết quả. -Làm bài và TLCH. Nêu cách thực hiện 11 – 7, 11 – 2. -2 HS lên bảng – cả lớp làm bảng con. -Bài tập dành cho học sinh yếu. -Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.(HS giải như bài 2) 11 11 11 -7 -8 -3 4 3 8 -Đọc đề, tóm tắt và giải. -Bớt đi. -HS làm vở chấm điểm. Giải: Số bóng của Bình còn lại là: 11 - 4 = 7 (quả ) Đáp số:7 quả bóng -HTL bảng trừ. ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Thứ 5 ngày 21tháng 10 năm2010 Đạo đức: CHĂM CHỈ HỌC TẬP (tiết 2) I/ MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được : - Như thế nào là chăm chỉ học tập. - Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì . 2.Kĩ năng : Rèn cho học sinh tính tự học, tự làm bài đầy đủ ở trường, ở nhà. 3.Thái độ : Ý thức chăm chỉ học tập. II/ CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Đồ dùng trò chơi sắm vai. 2.Học sinh : Sách, vở BT. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1.Bài cũ : (5’) 2.Dạy bài mới : (25’) Giới thiệu bài . Hoạt động 1 : Đóng vai. -Giáo viên phát phiếu thảo luận. -Yêu cầu thảo luận : -Tình huống : Hôm nay khi Hà chuẩn bị đi học cùng bạn thì bà ngoại đến chơi. Đã lâu Hà chưa gặp bà nên em mừng lắm và bà cũng mừng. Hà băn khoăn không biết nên làm thế nào. -Giáo viên nhận xét, chốt ý : Hà nên đi học. Sau buổi học sẽ về chơi và nói chuyện với bà. -Kết luận : Học sinh cần phải đi học đều và đúng giờ. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm . -Chia nhóm phát cho mỗi nhóm một phiếu, mỗi phiếu nêu nội dung sau : a/Chỉ những bạn học không giỏi mới cần chăm chỉ. b /Cần chăm học hàng ngày và chuẩn bị kiểm tra. c/ Chăm chỉ học tập là góp phần vào thành tích của tổ, của lớp. d/ Chăm chỉ học tập là hàng ngày phải học đến khuya. -Giáo viên kết luận. a/ Không tán thành, vì HS ai cũng chăm chỉ học tập. b/Tán thành. c/Tán thành. d/Không tán thành, vì thức khuya có hại sức khoẻ. Hoạt động 3 : Phân tích tiểu phẩm. -Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiểu phẩm. -Trong giờ ra chơi, bạn An cắm cúi làm bài tập. Bạn Bình thấy vậy liền bảo :”Sao cậu không ra chơi mà làm việc gì vậy?” An trả lời:”Mình tranh thủ làm bài tập để về nhà không phải làm bài nữa và được xem ti vi cho thỏa thích”. -Bình (dang hai tay) nói với cả lớp:”Các bạn ơi

File đính kèm:

  • docKEHOACHDHOCT10.doc