Giáo án môn học Địa lý 12 - Bài 2 đến bài 43

Vị trí địa lý:

- VN Nằm ở fía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm ĐNÁ.

- VN tiếp giáp :

+ Đất liền :fía B : TQuốc

 T : Lào , Cam Pu Chia

 Đ : biển Đông

+ Biển : TQ, Philipiness, Malaysia, Bruney, Indonesia, Singapore, Thái, Cam Pu Chia

-Tọa độ địa lý :

+ Đất liền : Điểm cực N 8034’B Xã Đất Mũi - Huyện Ngọc Hiển - Tỉnh Cà Mau

 Điểm cực B 23023’B Lũng Cú Đồng Văn Hà Giang

 Điểm cực T 102009’Đ Sín Thầu Mường Nhé Điện Biên

 Điểm cực Đ 109024’Đ Vạn Thạnh Vạn Ninh Khánh Hòa

+Biển : Điểm cực N 6050’B

 Điểm cực T 1010Đ

 Điểm cực Đ 117 020’Đ

- Đại bộ phận lãnh thổ nằm ở múi giờ thứ 7.

 

doc34 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 07/02/2017 | Lượt xem: 29 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án môn học Địa lý 12 - Bài 2 đến bài 43, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI 2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ I.Vị trí địa lý: - VN Nằm ở fía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm ĐNÁ. - VN tiếp giáp : + Đất liền :fía B : TQuốc T : Lào , Cam Pu Chia Đ : biển Đông + Biển : TQ, Philipiness, Malaysia, Bruney, Indonesia, Singapore, Thái, Cam Pu Chia -Tọa độ địa lý : + Đất liền : Điểm cực N 8034’B Xã Đất Mũi - Huyện Ngọc Hiển - Tỉnh Cà Mau Điểm cực B 23023’B Lũng Cú Đồng Văn Hà Giang Điểm cực T 102009’Đ Sín Thầu Mường Nhé Điện Biên Điểm cực Đ 109024’Đ Vạn Thạnh Vạn Ninh Khánh Hòa +Biển : Điểm cực N 6050’B Điểm cực T 1010Đ Điểm cực Đ 117 020’Đ - Đại bộ phận lãnh thổ nằm ở múi giờ thứ 7. II. Phạm vi lãnh thổ: 1. Vùng đất: - Diện tích đất liền và các đảo 331.212 km2. - Biên giới có hơn 4600 km, tiếp giáp các nước fía B :Trung Quốc,fía T: Lào, Campuchia, Fía Đ, N : biển Đông - Đường bờ biển dài 3260 km, có 28 /63 tỉnh, thành giáp biển. - Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo lớn:Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng). 2. Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa. - Đường cơ sở là dường nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển hoặc đảo gần bờ. - Nội thủy : vùng biển nằm trong đường cơ sở - Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển ,rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở - Vùng tiếp giáp lãnh hải : rộng 12 hải lý, nước ta có quyền bảo vệ an ninh quốc phòng , kiểm soát thuế quan.quy định về y tế , môi trường ,nhập cư ... -Vùng đặc quyền kinh tế : rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở . Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế và nước khác được đặc ống dẫn dầu , dây cáp ngầm,tàu thuyền hoạt động theo công ước quốc tế - Thềm lục địa sâu khoảng 200m, nước ta có chủ quyền thăm dò khai thác quản lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên 3. Vùng trời: khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổVN. - Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới - Trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian các đảo III. Ý nghĩa của vị trí địa lý: 1. Ý nghĩa về tự nhiên: - VTĐL quy định đặc điểm tự nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. - VTĐL giáp biển Đ làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. - VTĐL liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương – Địa Trung Hải .Nơi giao thoa các luồng sinh vật nên đa dạng về sinh vật và khoáng sản. - VT và hình thể tạo sự phân hoá đa dạng về tự nhiên * Khó khăn : VTĐL thuộc vùng nhiều thiên tai :bão, lũ lụt, hạn hán 2. Ý nghĩa về KT - XH : - Về kinh tế: + VN nằm ở ngã tư hàng hải , hàng không -trên tuyến đường bộ , đường sắt xuyên Á thuận lợi để phát triển giao lưu với các nước trên thế giới- Là cửa ngõ ra biển cho Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc. + VN nằm trong khu vực kinh tế năng động nhất của thế giới – Châu Á - Thái Bình Dương à Tạo điều kiện phát triển KT- mở cửa - hội nhập - thu hút vốn nước ngoài ... - Về xã hội: + Vị trí thuận lợi cho nước ta chung số hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước ĐNA. + Về an ninh -quốc phòng :Nước ta có vị trí quân sự đặc biệt quan trọng ở vùng ĐNÁ, biển Đông thuận lợi ptriển tổng hợp Ktế biển và bảo vệ đất nước. BÀI 6 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI I. Đặc điểm chung của địa hình: 1. Địa hình đồi núi phần lớn - chủ yếu đồi núi thấp: + Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, ĐB chiếm 1/4 diện tích cả nước. + Đồi núi thấp-kể cả đồng bằng : 0m-1000m : 85% , núi trung bình : 14%, núi cao trên 2000m : 1% diện tích . 2. Cấu trúc địa hình khá đa dạng: - Địa hình được trẻ hóa và phân bật rõ . - Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. - Địa hình gồm 2 hướng chính: + Hướng Tây Bắc – Đông Nam : núi Tây Bắc, Bắc Trường Sơn. + Hướng vòng cung : núi Đông Bắc, Nam Trường Sơn. 3. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: - Xâm thực mạnh ở đồi núi - Bồi tụ nhanh ở đồng bằng. 4.Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: - Tích cực :... - Tiêu cực :... II. Các khu vực địa hình: A. Đồi núi: 1. Địa hình đồi núi chia làm 4 vùng: a. Vùng núi Đông Bắc - Vị trí : Tả ngạn S.Hồng - Địa hình Núi thấp chủ yếu: + Trung tâm là đồi núi thấp ( TB 500-600m )với 4 cánh cung lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm ở Tam Đảo, mở về phía : bắc , đông. + Thượng nguồn s.Chảy có các núi cao >2000m + Hà Giang , Cao Bằng có các núi đá vôi đồ sộ - Địa hình thấp dần từ TB xuống ĐN - Xen kẻ các vòng cung là các sông : sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam... b. Vùng núi Tây Bắc - Vị trí : Giữa sông Hồng và sông Cả - Địa hình 3 dải , hướng TB-ĐN + Phía Đ : Dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất nước ta + Phía T : Dãy núi trung bình dọc biên giới Việt-Lào + Ở giữa : Núi xen kẻ :sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu, còn lại là núi sót đá vôi ( Ninh Bình ,Thanh Hóa ) - Địa hình xen kẻ các sông : S.Đà, S.Mã, S.Chu c. Vùng núi Trường Sơn Bắc: - Vị trí : Nam S.Cả tới Bạch Mã. - Địa hình chủ yếu núi thấp, hướng TB-ĐN, gồm các dãy núi song song, so le, hẹp ngang, cao ở 2 đầu( Tây Nghệ An, Tây Thừa Thiên-Huế) , ở giữa thấp ( đồi núi đá vôi ở Quảng Bình, đồi núi thấp Quảng Trị ).Cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ra biển. d. Vùng núi Nam Trường Sơn - Vị trí : Bạch Mã tới tiếp giáp ĐNB - Địa hình : + Phía Đ : khối núi :Kon Tum , Nam Trung Bộ.( những đỉnh> 2000m ) đổ dốc xuống đồng bằng + Phía T : Xen kẻ đồi, bán bình nguyên là các cao nguyên bằng phẳng, xếp tầng ( 500-800-1000 m) : Plây-Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh. à Tạo sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông-Tây 2. Địa hình đồi,trung du - bán bình nguyên :chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng - Bán bình nguyên ĐNB với bậc thềm phù sa cổ, bề mặt phủ ba dan ( 200 m) - Dải đồi, trung du rộng ở rìa phía Bắc và phía Tây đb sông Hồng và hẹp ở rìa đồng bằng miền Trung. B. Khu vực đồng bằng 1. ĐB châu thổ (ĐBSH, ĐBSCL) a. ĐBSH - Đồngbằng phù sa của hệ thống s Hồng và sThái Bình bồi đắp, khai phá từ lâu, nay biến đổi nhiều. - Diện tích: 15.000 km2. - Địa hình: Cao ở rìa Tây, Tây Bắc và thấp dần về biển, chia cắt thành nhiều ô . - Đất : + Trong đê, không được bồi đắp hàng năm,nhiều nơi ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước + Ngoài đê màu mỡ - được bồi đắp phù sa hàng năm. b. ĐBSCL - Đồng bằng được phù sa sông MeKong bồi đắp, khai thác sau ĐBSH. - Diện tích : 40.000 km2. - Địa hình: thấp 1-4m và khá bằng phẳng.có những vùng trũng lớn như: Đồng Tháp Long Xuyên . - Đê ít , có sông ngòi kênh rạch chằng chịt, nên vào mùa lũ bị ngập nước, mùa cạn thủy triều lấn vào 2/3 đ/bằng - Đất : 30% đất phù sa ngọt ,40% đất chua phèn , 20%đất nhiễm mặn 2. ĐB ven biển : - ĐB do biển bồi đắp chủ yếu, ngoài ra còn có phù sa sông - Diện tích : 15.000 km2. - Địa hình : Hẹp ngang và bị chia cắt nhiều đb nhỏ ( đbThanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Phú Yên tương đối rộng) - Địa hình 3 dải : + Giáp biển có cồn cát và đầm phá + Giữa thấp trũng + Trong cùng đã bồi tụ thành đồng bằng. - Đất ít phù sa, nhiều cát. IV. Thế mạnh và hạn chế phát triển KT-XH 1. KV đồi núi * Thuận lợi : - Khoáng sản : đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, VLXD...Thuận lợi phát triển nhiều ngành công nghiệp . - Sông ngòi : tiềm năng thuỷ điện lớn. - Sinh vật : rừng có nhiều gỗ quý, ĐTV đa dạng, cây dược liệu, đặc sản, đồng cỏ thuận lợi: bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, giảm : lũ ,xói mòn, khai thác gỗ - Đất :Thuận lợi chuyên canh cây công nghiệp ,cây dược liệu , cây ăn quả..., đồng cỏ : chăn nuôi đại gia súc ( nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới ). - Khí hậu mát mẻ, cảnh quan đẹpThuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan * Hạn chế : - Địa hình cắt xẻ, sườn dốc trở ngại : giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế - xã hội - Thiên tai: lũ, xói mòn, trượt lở, mưa đá, sương muối, rét hạitác hại cho sản xuất và đời sống dân cư. 2. KV đồng bằng * Thuận lợi : - Khí hậu, đất, sông ngòi...thuận lợi phát triển nông nghiệp nhiệt đới đa dạng sản phẩm . - Khoáng sản, sinh vật ( thuỷ sản, lâm sản )thuận lợi phát triển công nghiệp - Phát triển GTVT đường bộ, đường sông , xuất khẩu, thương mại ...( dịch vụ ) - Nơi tập trung thành phố, khu công nghiệp , khu chế xuất - Nơi tập trung dân cư khá đông * Hạn chế : Bão, lụt, ngập úng, hạn hán thường xảy ra, gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống dân cư. BÀI 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN I. Khái quát về Biển Đông : - Biển Đông là biển rộng, diện tích : 3,477 triệu km2, thứ 2 Thái Bình Dương - Biển Đông là biển tương đối kín. - Biển thuộc vùng nhiệt đới ẩm gió mùa : nhiệt độ nước >230C, độ mặn 30-33%o , sóng, thủy triều dòng biển chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB ,TN II. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam. 1. Khí hậu: - Biển Đông làm tăng ẩm cho các khối khí qua biển , đem lại mưa và ẩm lớn - Biển Đông làm: giảm lạnh khô -mùa đông, dịu nóng bức - mùa hạ * Nhờ biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà hơn . 2. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển. - Biển Đông tạo địa hình đa dạng :vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu bãi triều rộng , bãi cát phẳng, đảo ven bờ, rạn san hô... - Biển Đông tạo hệ sinh thái ven biển đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo 3. Tài nguyên khác: - Khoáng sản : dầu mỏ, khí đốt, cát, titan, muối... - Hải sản : 2.000 loài cá, 100 loài tôm ,70 loài cua,650 loại rong tảo, rạn san hô... 4. Thiên tai: - Bão , sóng lừng, ngập lụt. - Sạt lở bờ biển , cát bay , cát chảy... BÀI 9 THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA I. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa : 1. Tính chất nhiệt đới: - Nguyên nhân : Nằm trong vùng nội chí tuyến - góc nhập xạ lớn - lượng nhiệt lớn –- Biểu hiện + Tổng bức xạ lớn ( 110 – 140 kcal / cm2/ năm ) + Cân bằng BX luôn dương(75 – 85 kcal /cm2/ năm) + Tổng lượng nhiệt lớn ( 8000 – 10000 0 C / năm) + Nhiệt độ TB năm >20 0C + Tổng giờ nắng 1400 – 3000 giờ / năm 2. Lượng mưa, độ ẩm lớn: - Nguyên nhân : Khí áp thấp , gió biển ,gió mùa , Dải hội tụ nhiệt đới - FIT, dòng biển nóng ,địa hình đón gió - Biểu hiện : + Lượng mưa :1500–2000 mm ( sườn đón gió 3500– 4000 mm ) + Độ ẩm cao > 80%. 3. Gió mùa: Nguyên nhân : Sự chênh lệch khí áp giữa 2 bán cầu tạo gió mùa .VN nằm trong vùng ảnh hưởng của gió mùa *Gió mùa mùa đông: (gió mùa ĐB) Từ tháng 11 – 4 năm sau .Hướng ĐB .Hoạt động chủ yếu ở fía B - Đầu mùa đông : mBắc lạnh , khô - Bắc Trung Bộ giảm lạnh , ẩm - Nửa sau mùa đông : mBắc lạnh , ẩm - Bắc Trung Bộ giảm lạnh , ẩm Fía N ảnh hưởng gió ĐB không đáng kể , Tín fong chiếm ưu thế gây mưa ven biển m trung , Nam bộ - Tây Nguyên thời tiết khô , ít mưa . *Gió mùa mùa hạ: (gió mùa TN) Từ tháng 5 -10 . 2 luồng gió TN cùng hướng thổi vào VN - Đầu Hạ : Khối khí nóng ẩm B Ấn Độ Dương di chuyển vào VN hướng TN : + Mưa lớn : Nam bộ , Tây Nguyên + Hiệu ứng fơn – khô , nóng : Duyên hải m Trung ( gió biển - mưa dông dịu bớt nóng bức), fần N của TB - Giữa và cuối Hạ :Tín fong nam Bán cầu , vượt XĐ hướngTN . (Miền Bắc hình thành hạ áp hút gió ĐN) kết hợp dải hội tụ nhiệt đới ( FIT ) - gây mưa nhiều cho cả nước II. Các thành phần tự nhiên khác : Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa ởTPTN:Nóng,mưa nhiều ,ẩm , gió mùa làm cho : 1.Địa hình: * Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi - Địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá ,đất trượt-đá lở xảy ra khi mưa lớn. - Địa hình vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô. - Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu. * Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét. 2.Sông ngòi, đất, sinh vật: a. Sông ngòi: - Mạng lưới sông ngòi dày đặc: 2.360 con sông -TB 20 km bờ biển gặp một cửa sông. - Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa : Tổng lượng nước là 839 tỷ m3/năm. Tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn. - Chế độ nước theo mùa. Mùa lũ tương ứng mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô. b. Đất đai: - Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở đồi núi nước ta : rửa trôi bazơ dễ tan,tích tụ ôxít sắt, ôxít nhôm à đất chua, nghèo dinh dưỡng ,màu đỏ vàng - Đất phù sa được bồi tụ ở đồng bằng . c. Sinh vật: - Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh là chủ yếu à các loài nhiệt đới chiếm ưu thế ( họ: Đậu, Vang, Dâu tằm,Dầu...khỉ nai hoẳng, công trĩ..) - Gió mùa làm xuất hiện các thành phần cận nhiệt , ôn đới . III. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống. 1. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp: - Nền nhiệt ẩm cao, phân mùa thuận lợi: + Phát triển nông nghiệp nhiệt đới quanh năm, đa dạng sản phẩm ( nhiệt đới, cân nhiệt, ôn đới ), nhất là lúa nước. + Nhiều hình thức sx : thâm canh, luân canh, xen canh, gối vụ...để nâng cao năng suất, sản lượng , Nông- Lâm kết hợp để phục hồi đất. - Khó khăn : Lũ -lụt, hạn hán, dịch bệnh, thời tiết không ổn định ...dễ mất mùa 2 Ảnh hưởng đến công nghiệp, dịch vụ và đời sống: - Nền nhiệt ẩm cao, phân mùa thuận lợi: Hoạt động công nghiệp khai thác, xây dựng, GTVT, du lịch, phơi sấy bảo quản sf vào mùa khô. - Khó khăn: + Môi trường dễ suy thoái. + Phân mùa khí hậu, chế độ nước sông tác động : GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác + Độ ẩm cao khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản. + Thiên tai : mưa bão, lũ - lụt, hạn hán và diễn biến bất thường : dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng ảnh hưởng xấu đến đời sống và sản xuất. BÀI 11 & 12 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG I. Thiên nhiên phân hoá theo Bắc-Nam : Nguyên nhân chủ yếu : thay đổi của khí hậu 1. Lãnh thổ phía Bắc: ( Bạch Mã trở ra) -Khí hậu : Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh + Nhiệt độ trung bình: 200C-250C, + Biên độ nhiệt (100C-120C). + Nhiệt độ < 180C: 2-3 tháng. + Có 2 mùa: Đông - Hạ -Cảnh quan: + Đới rừng nhiệt đới gió mùa và loài nhiệt đới chiếm ưu thế + Còn có sv cận nhiệt , ôn đới 2.Lãnh thổ phía Nam: ( Bạch Mã trở vào) -Khí hậu :Mang sắc thái cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm. + Nhiệt độ TB: >250C + Biên độ nhiệt thấp (30C-40C). + Không có tháng nào < 200C. + Có 2 mùa: mưa-khô -Cảnh quan: Đới rừng cận xích đạo gió mùa và loài xích đạo - nhiệt đới chiếm ưu thế II. Thiên nhiên phân hoá theo Đông – Tây. 1. Vùng biển và thềm lục địa: - Phía B và miền N : thềm lục địa nông-rộng , nhiều đảo ven bờ - Duyên hải Nam Trung Bộ : thềm lục địa hẹp, gần bờ - sâu, nhiều đảo, vũng vịnh 2. Vùng đồng bằng ven biển: - Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng ,thiên nhiên trù phú . - Dải đ/b miền Trung :hẹp ngang, bị chia cắt tạo nhiều đb nhỏ, bờ biển khúc khuỷu, nhiều cồn cát, đầm phá , thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai ít màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển. 3.Vùng đồi núi: Thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng dãy núi) - Đông Bắc: mang sắc thái cận nhiệt gió mùa - Tây Bắc: nhiệt đới ẩm gió mùa, lên cao :cận nhiệt , ôn đới - Đông Trường Sơn :mưa vào thu đông-Tây nguyên (giốngTây Trường Sơn )khô hạn mùa này III.Thiên nhiên phân hoá theo độ cao 1/ Đai nhiệt đới gió mùa. - Độ cao: + Miền Bắc: < 600-700m + Miền Nam :< 900-1000m - Khí hậu Nhiệt đới :nhiệt cao, mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tuỳ nơi. - Đất chính: + Đất phù sa (chiếm 24% diện tích ). + Đất Feralit đồi núi thấp (chiếm 60% diện tích ). - Hệ sinh thái chính: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, còn có :rừng nhiệt đới gió mùa, rừng Tràm , rừng ngập mặn , cây bụi... 2.Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi - Độ cao: + Miền Bắc: 600-2600m + Miền Nam : 900-2600m - Khí hậu cận nhiệt : mát mẻ, không có tháng nào > 250C, mưa nhiều , độ ẩm tăng. - Đất chính: đất feralit có mùn -đặc tính chua, tầng đất mỏng. - Hệ sinh thái chính: rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim 3. Đai ôn đới gió mùa trên núi - Độ cao : 2600m trở lên (Hoàng Liên Sơn) - Khí hậu ôn đới : nhiệt độ < 150C, mùa đông < 50C - Đất chính: đất mùn thô( do phân giải yếu ) - Hệ sinh thái chính: rừng ôn đới ( Lãnh sam, Đỗ quyên..) IV. Các miền địa lý tự nhiên: 1.Miền Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ - Phạm vi: Tả ngạn sông Hồng -rìa tây đồng bằng ra đến biển - Đặc điểm + Địa hình : . ĐB chủ yếu đồi núi thấp (600m), hướng vòng cung, Tây Bắc của vùng có núi ,cao nguyên.. đá vôi > 2000m ,thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. . Đồng bằng Bắc Bộ rộng,khá bằng phẳng, bờ biển nhiều vịnh, đảo... + Khí hậu nhiệt đới gió mùa ,có mùa đông lạnh : mùa hạ nóng, mưa nhiều, mùa đông lạnh, ít mưa. Khí hậu có nhiều biến động, ảnh hưởng bão... + Sông ngòi: dày đặc, nước ngầm phong phú ở đồng bằng ,hướng vòng cung vàTây Bắc - Đông Nam ,nhiều phù sa, phân hóa theo mùa . +Sinh vật : rừng nhiệt đới gió mùa và loài nhiệt đới chiếm ưu thế;Còn có sv cận nhiệt , ôn đới + Khoáng sản khá giàu: than, sắt, thiếc, đá vôi, chì-kẽm, dầu khí s.Hồng 2.Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ - Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã. - Đặc điểm + Địa hình: Tây Bắc núi trung bình và cao Trường Sơn B thấp, hướng Tây Bắc – Đông Nam. Đồng bằng BTB nhỏ , hẹp ,cắt xẻ do núi chạy ra biển,đầm phá cồn cát + Khí hậu nhiệt đới gió mùa ,có mùa đông lạnh vừa : gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính. Mùa hạ gió phơn Tây Nam, áp thấp NĐ ,bão mỗi năm, mưa ở BTB : thu đông + Sông ngòi : dày đặc, nhiều phù sa, phân hóa theo mùa , hướng Tây Bắc – Đông Nam; BTB hướng Tây-Đông. Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện +Sinh vật : rừng nhiệt đới gió mùa và loài nhiệt đới chiếm ưu thế; lên cao sv cận nhiệt , ôn đới + Khoáng sản : có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng. 3.Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. - Phạm vi: từ Bạch Mã trở vào Nam. - Đặc điểm : + Địa hình: .Tây Nguyên phía đông có núi cao Kontum, cực Nam Trung Bộ, hướng vòng cung, đổ dốc xuống đồng bằng nhỏ , hẹp ,cắt xẻ, nhiều đảo, vịnh... phía tây thấphơn : cao ng xếp tầng (500-800-1000m...)và đồi thấp về biên giới . Đông NB :bán bình nguyên khoảng 200m . Đồng bằng NB bằng phẳng ,rộng nhất VN + Khí hậu: cận xích đạo. Hai mùa mưa, khô rõ. Gío TN gây mưa ở Nam Bộ và Tây Nguyên, khô hạn duyên hải NTB ( tháng 5-10 ). Tháng 11- 4 năm sau ảnh hưởng chủ yếu tín phong-khô, mưa ít ; gió ĐB ít ảnh hưởng + Sông ngòi:dày đặc, nhiều phù sa, phân hóa theo mùa + Sinh vật: nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế. Diện tích lớn nhất ở TN; NB rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng. - Khoáng sản: dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa. Tây Nguyên giàu bô-xít. BÀI 14 SỬ DỤNG- BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 1. Tài nguyên rừng: - Hiện trạng và suy giảm : + S rừng giảm sau đó phục hồi : 1943: 43% 1983: 22% 2005: 38%. + Chất lượng rừng suy giảm : 1943 diện tích rừng giàu 70% . Nay 70% diện tích rừng nghèo và mới phục hồi. -Nguyên nhân :Cháy rừng do thiên tai ,khai thác trái phép, đốt rừng làm rẫy, hậu quả chiến tranh... - Giải pháp: ( - Đối với rừng phòng hộ có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc. - Đối với rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. - Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì đất rừng - đọc thêm ) + Triển khai luật bảo vệ , giao đất giao rừng cho dân + Thực hiện trồng 5 tr ha rừng –độ che phủ lên 43% + Tuyên truyền , vận động nhân dân bảo vệ và trồng rừng 2. Đa dạng sinh học - Hiện trạng : + Sinh vật VN mang tính đa dạng sinh học cao. + Sinh vật Đang bị suy giảm đa dạng sinh học - Nguyên nhân + Ô nhiễm môi trường nước , rừng suy giảm + Khai thác quá mức - Biện pháp : + Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. + Ban hành sách đỏ Việt Nam. + Quy định khai thác II. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất. - Hiện trạng sử dụng ( 2009 ) + Đất nông nghiệp : 29,0 % - Bình quân đất nông nghiệp thấp 0,1 ha. + Đất lâm nghiệp : 44,6 % + Đất chuyên dùng- thổ cư : 6,8 % + Đất hoang : 19,6 %- Đất đai bị suy thoái vẫn còn lớn.9,3 tr ha bị đe dọa hoang mạc hóa - Biện pháp : Đối với đất vùng đồi núi: + Biện pháp tổng thể thuỷ lợi, canh tác hợp lý: ruộng bậc thang, trồng cây theo băng, đào hố vẩy cá... + Phủ xanh đất trống đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp. + Bảo vệ rừng, khuyến khích định canh định cư. Đối với đất đồng bằng : + Quy hoạch rỏ ràng và mở rộng hợp lý + Hình thức sx phù hợp : thâm canh , xen canh , luân canh , gối vụ , chuyên canh, đa canh .Chuyển đổi cơ cấu cây trồng , vật nuôi fù hợp ĐKtự nhiên . + Chống ô nhiễm , thoái hóa đất ( bạc màu , glây, nhiễm fèn –mặn ). III. Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác 1.Tài nguyên nước: a/Tình hình sử dụng: - Hiệu quả sử dụng thấp. Nhiều nơi khai thác nước quá mức. - Tình trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vào mùa khô. - Ô nhiễm ngày càng tăng, thiếu nước ngọt. b/Biện pháp: - Quy hoạch và sử dụng nước có hiệu quả. - Xây các công trình thuỷ lợi để cấp nước, thoát nước - Trồng cây nâng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc. - Xử lý cơ sở sản xuất gây ô nhiễm. - Giáo dục ý thức người dân bảo vệ nước 2.Tài nguyên khoáng sản: - Khoáng sản đa dạng nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ, phân tán nên khó khăn trong quản lý khai thác, gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường .Nhiều nơi khai thác bừa bãi, không đúngquy hoạch - Quản lý chặt chẽ việc khai thác. Tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trường . - Xử lý trường hợp khai thác không giấy phép, gây ô nhiễm. 3.Tài nguyên du lịch: - Tình trạng ô nhiễm ở nhiều điểm du lịch khiến cảnh quan du lịch bị suy thoái. - Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái BÀI 15 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI I. Bảo vệ môi trường. - Tình trạng mất cân bằng sinh thái :1 thành fần tự nhiên biến đổi theo xu hướng tiêu cựcà thành fần khác thay đổi theo Ví dụ: Phá rừng à đất bị xói mòn, rửa trôi, hạ mực nước ngầm, tăng tốc độ dòng chảy, biến đổi khí hậu, sinh vật đe doạ bị tuyệt chủng - Tình trạng ô nhiễm nước , đất , không khí II. Thiên tai 1.Bão: a.Hoạt động của bão ở Việt nam: - Vùng biển nhiệt đới (5-20 vĩ độ) khi nước biển > 25 0C ,hơi nước bốc lên mạnh đẩy không khí lên cao , hình thành áp thấp ,hút gió mạnh, khi gió >65 km/h phát triển thành bão Thời gian : tháng 5-12, đặc biệt là các tháng 9,sau đó tháng10,8. Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.Biển Đông TB: 8-10cơn bão mỗi năm ,đổ bộ 3-4cơn bão - Bão hoạt động mạnh nhất Thanh Hóa – Quảng ngãi, sau đó: ĐB s. Hồng. b.Hậu quả - Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng , thuỷ triều dâng làm ngập mặn ven biển, sạt lở ,Ô nhiễm môi trường - Mưa lớn -Gió mạnh thiệt hại sản xuất NN.CN và DV - Thiệt hại tính mạng ,tài sản c.Biện pháp phòng chống bão - Dự báo kịp thời - Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền. - Củng cố hệ thống đê kè ven biển. - Sơ tán dân khi có bão mạnh. - Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi. II. Ngập lụt, lũ quét và hạn hán Thiên tai Ngập lụt Lũ quét Hạn hán Khái quát Mưa lớn, nước sông tràn bờ, ngập đồng bằng ven sông Mưa lớn trên địa hình dốc miền núi, nước suối sông tràn bờ cuốn trôi những gì nó đi qua Tình trạng thiếu ẩm và hiếm mưa 1 thời gian dài (2-3 tháng) Phânbố-Nguyên nhân ĐBSH : -Mưa lớn + áp thấp ( bão)triều dâng -Đê nhiều,Đô thị hóa ĐBSCL: -Địa h thấp(1-4m),lụt diện rộng -Triều cường ĐB DH miền Trung : -Mưa lớn + áp thấp ( bão)Sông ngắn dốc -Lũ nguồn, Thủy triều dâng Miền núi Nhiều địa phương Biện pháp - Xây dựng đê điều, hệ thống thuỷ lợi. - Trồng rừng, quản lý và sử dụng đất đai hợp lý. - Canh tác hiệu quả trên đất dốc. - Quy hoạch các điểm dân cư. - Trồng rừng. - Xây dựng hệ thống thuỷ lợi. - Trồng cây chịu hạn. III.Các thiên tai khác - Động đất: Tây Bắc, Đông Bắc có hoạt động động đất mạnh nhất. - Các loại thiên tai khác: Lốc, mưa đá, sương muối Gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống IV. Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường. 1- Duy trì các hệ sinh thái . 2- Đảm bảo sự giàu có về vốn gen 3- Đảm bảo sử dụng hợp lý tài nguyên - giới hạn có thể phục hồi được. 4- Đảm bảo chất lượng môi trường 5- Ổn định dân số mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý tài nguyên . 6- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môi trường BÀI  16 ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC  TA 1. Việt Nam là nước đông dân, nhiều thành phần dân tộc. - Năm 2009 85,8 tr, thứ 3 ĐNA, 13 trên thế giới. ðNguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Gây sức ép :tài nguyên nhanh cạn ,môi trường dễ ô nhiễm, kinh tế và chất lượng cuộc sống tăng chậm - Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%),3 tr người Việt ở nước ngoài ðđoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đa dạng : văn hoá, kinh nghiệm sxChênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, mức sống . 2. Dân số vẫn còn tăng nhanh, dân số trẻ. - Dân số tăng nhanh đặc biệt nửa cuối thế kỷ XX ,dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số -Tốc độ gia tăng có giảm , vẫn giảm chậm so với thế giới 1965-75: 3% 1979-89: 2.1% 2000-2005 :1,3% mỗi năm vẫn tăng khoảng 1 triệu người. àsức ép :tài nguyên nh

File đính kèm:

  • docXMON THI TN 12(1).doc
Giáo án liên quan