Giáo án môn Vật lý 9 - Tiết 12: Công suất dòng điện

I. MỤC TIÊU

* HS nêu đươc ý nhgiã số oát ghi trê dụng cụ điện

* Vận dụng công thức P =U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại

II.CHUẨN BỊ

 HS: Dụng cụ thí nghiệm của nhóm

GV: Dụng cụ thí nghiệm liên quan tới bài học, bảng phụ kể bảng 1, 2 và hình 12.1

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

 1) Ổn định lớp

 2) Kiểm tra (3phút)

CH:Biến trở có tác dụng thay đổi điện trở không? Vì sao? Sử dụng biến trở có tác dụng gì?

CH:Nêu công thức tính công cơ học và công suất cơ học?

3) Bài mới

 1. Hoạt động 1:Tình huống học tập (3phút)

GV:Khi sử dụng đèn điện, có đèn sáng mạnh, đèn sáng yếu, ngay cả khi các đèn này được dùng với cùng một hiệu điện thế. Tương tự như vậy, các dụng cụ điện như quạt điện, nồi cơm điện, bếp điện . Cũng có thể hoạt động mạnh yếu khác nhau. Căn cứ vào đâu để xác định mức độ mạnh yếu của các dụng cụ đó?

 

doc3 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 31/12/2016 | Lượt xem: 472 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Vật lý 9 - Tiết 12: Công suất dòng điện, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CÔNG SUẤT DÒNG ĐIỆN I. MỤC TIÊU * HS nêu đươc ý nhgiã số oát ghi trê dụng cụ điện * Vận dụng công thức P =U.I để tính được một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại II.CHUẨN BỊ HS: Dụng cụ thí nghiệm của nhóm GV: Dụng cụ thí nghiệm liên quan tới bài học, bảng phụ kể bảng 1, 2 và hình 12.1 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra (3phút) CH:Biến trở có tác dụng thay đổi điện trở không? Vì sao? Sử dụng biến trở có tác dụng gì? CH:Nêu công thức tính công cơ học và công suất cơ học? 3) Bài mới 1. Hoạt động 1:Tình huống học tập (3phút) GV:Khi sử dụng đèn điện, có đèn sáng mạnh, đèn sáng yếu, ngay cả khi các đèn này được dùng với cùng một hiệu điện thế. Tương tự như vậy, các dụng cụ điện như quạt điện, nồi cơm điện, bếp điện. Cũng có thể hoạt động mạnh yếu khác nhau. Căn cứ vào đâu để xác định mức độ mạnh yếu của các dụng cụ đó? Bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu sự khác nhau về độ mạnh, yếu của các dụng cụ đó. TG Hoạt động của GV và HS Nội dung 10ph 14ph 10ph 2. Hoạt động 2:Tìm hiểu công suất định mức của các dụng cụ điện. GV:mắc sẵn mạch điện H 12.1 Bâït công tắc 2 đèn .Yêu cầu HS nhận xét độ sáng hai Bóng GV Đặt vấn đề vào bài HS quan sát một số dụng cụ điện đọc số ghi trên các dụng cụ trả lời C1 HS trả lời C2 GV thử lại độ áng của 2 đèn để chứng tỏ với cùng HĐT 220V đèn 100W sáng hơn đèn 25W HS đọc thông báo mục 2 và ghi ý nghĩa của số oát vào vở CH: Hãy giải thích ý nghĩa của các số ghi trên bếp điện , bóng đèn, nồi cơm điện ở trên HS: Trả lời C3 3.HĐ3: Tìm công thức tính công suất HS Nêu mục tiêu thí nghiệm GV đưa sơ dồ H. 12.2 lên bảng phụ Hs đọc thí nghiệm nêu được các bước thí nghiệm HS làm thí nghiệm theo nhóm ghi kết quả thu được vào bảng 2 HS trả lời C4 HS vận dụng định luật Ôm để trả lời C5 Ghi các công thức suy ra vào vở 4.HĐ4: Vận dụng GV hướng dẫn HS làm C 6 CH: Đèn sáng bình thường khi nào? Đèn sáng bình thừơng khi nó được sử dụng ở đúng HĐT định mức khi đó công suất đèn bằng công suất định mức Để bảo vệ đèn cầu chì được mắc như thế nào?GV hướng dẫn tương tự vơi câu C7 và C8 Theo dõi HS giải Sửa câu C7 HS về nhà giải tiếp C8 I. CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN.(13’) 1.Số vôn và số oát ghi trên dụng cụ điện a)Đọc các số ghi trên dụng cụ điện b) Quan sát đọ sáng hai đèn đựợc mắc theo sơ đồ hình 12.1 C1. Cùng hiệu điện thế đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn C2. Oát là đơn vị đo của công suất 1W = 1J / 1s 2. Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ + Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện là công suất định mức của dụng cụ đó +Khi dụng cụ được sử dụng với HĐT bằng HĐT định mức thì công suất tiêu thụ bằng công suất định mức C3. + Cùng một bóng đèn khi sáng mạnh thì có công suất lớn +Cùng một bếp điện lúc nóng ít hơn thì có công suất nhỏ hơn II. CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN (15’) 1.Thí nghiệm a) sgk b)sgk Bảng 2 :sgk C4. Với bóng đèn 1: U.I = 6.0,82 =4,92 5W Với bóng đèn 2 U.I = 6.0,51 =3,063W Tích U.I không đổi đối với mỗi bóng đèn và có giá trị bằng công suất định mức ghi trên bóng đèn 2. Công thức tính công suất P= U.I P đo bằng oát (W) U đo bằng vôn (V) I đo bằng ampe (I) C5 P = I2 R = III. VẬN DỤNG (12’) C6. + Đè sáng bình thường khi đèn được sử dụng ở HĐT định mức U =220V khi đó công tiêu thụ của đèn bằng công suất định mức 75W Aùp dụng công thức P= U.I I= P/ U R = U2 : P hoặc R = U : I = 220V :0,34 645 ĐS: I 0,341 R = 645 Có thể dùng được cầu chì loại 0,5A Vì nó đảm bảo cho đèn hoạt động bình thường và sẽ nóng chảy tự ngắt mạch khi đoản mạch C7. HS giải ĐS: P = 4,8W R=30 giải C8. ( HS giải ở nhà )ĐS: P =1000W = 1kW 4) Củng cố ( 3’) Kết hợp trong giải C5. C6. C7 GV nhắc lại những kiến thức cơ bản trong bài 5) Hướng dẫn học ở nhà (2’) Giải bài 12 SBT Hướngdẫn bài 12.7:+ Dùng công thúc tính công A = F.s + Công thức P =

File đính kèm:

  • docL12.doc
Giáo án liên quan