Giáo án môn Vật lý 9 - Tiết 18: Ôn tập

I. MỤC TIÊU

· Giúp học sinh ôn lại các kiến thức cơ bản đã học từ bài 1 đến bài 17, từ đó hoc sinh có thể nắm kiến thức một cách có hệ thống, có thể vận dụng tố lí thuyết đã học vào thực tế cũng như trong việc giả bài tâp.

· Luyện kĩ năng giải bài tập vật lý

II.CHUẨN BỊ

 HS ôn lại các kiến thức đã học

GV bảng phụ ghi một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra (Kết hợp trong giờ)

3)Bài mới (43)

 

doc3 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 31/12/2016 | Lượt xem: 895 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Vật lý 9 - Tiết 18: Ôn tập, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ÔN TẬP I. MỤC TIÊU Giúp học sinh ôn lại các kiến thức cơ bản đã học từ bài 1 đến bài 17, từ đó hocï sinh có thể nắm kiến thức một cách có hệ thống, có thể vận dụng tố lí thuyết đã học vào thực tế cũng như trong việc giả bài tâp. Luyện kĩ năng giải bài tập vật lý II.CHUẨN BỊ HS ôn lại các kiến thức đã học GV bảng phụ ghi một số câu hỏi và bài tập trắc nghiệm III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra (Kết hợp trong giờ) 3)Bài mới (43’) TG Hoạt đôïng của GV và HS Nội dung CH. Phát biểu định luật Ôm, viết công thức và đơn vị tính của các đại lượng trong công thức CH Trong đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện , hiệu điện thế, điện trở tương đương được tính theo công thức nào? CH. Tương tự với đoạn mạch có các điện trở mắc song song? Bài tập trắc nghiệm: 1)Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 500 Cường độ dòng điện qua đèn bằng bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu đèn 220V A. 0,74A B. 0,44 A C. 0,54A D. 0,10 A 2) Ba bóng đèn có điện trở bằng nhau chịu được hiệu điện thế 6V. Phải mắc ba bóng thế nào để 3 đèn sáng bình thường A . 3 bóng nối tiếp B. 3 bóng mắc song song C. Hai bóng mắc nối tiếp cả hai mắc song với bóng thứ ba D.Không thể xác định được Đáp án: 1)B 2)A CH. Nêu công thức tính điện trở? Nêu đơn vị tính của các đại lượng trong công thức CH. Nêu các công thức tính công suất điện CH.Điện năng của dòng điện là gì? Công của dòng điện là gì? CH. Nêu công thức tính điện năng sử dụng CH. Trong thực tế điện năng sử dụng được đo bằng dụng cụ nào ? CH Phát biểu định luật Jun Len Xơ, viết công thức định luật, đơn vị tính của các đại lượng có trong công thức? Bài tập trắc nghiệm: 1)Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 220V được mắc vào hiệu điện thế 180V. Hỏi độ sáng của đèn như thế nào ? A Đèn sáng bình thừơng B. Đèn sáng yếu hơn bình thường C. Đèn sáng mạnh hơn bình thường D. Đèn sáng không ổn định ĐA: (B) HS tóm tắt đề bài19/56/sgk Hai HS lần lượt lên bảng giải Câu c HS về nhà giải tiếp GV hướng dẫn CH. Khi gấp đôi dây thì điện trở thay đổi như thế nào?công suất của bếp sẽ thay đổi như thê nào? R giảm 4lần, công suất của bếp tăng 4 lần ( vì P = ) Thời gian đun nứớc thay đổi như thế nào? ĐS: 3phút 5giây A Lí thuyết cơ bản: 1) Định luật Ôm: (sgk) Hệ thức định luật: U đo bằng Vôn (V) I đo bằng Ampe (A) R đo bằng ôm () * Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp I =I1=I2 ; U =U1=U2 ; R =R1+R2 * Đối với đoạn mạch mắc song song I = I1 +I2 ; U =U1 =U2 ; 2) Công thức điện trở là điện trở suất () l là chiều dài dây dẫn (m) S là tiết diện (m2) 3) Công suất điện : P đo bằng oát (W) P =U.I U đo bằng vôn (V) I đo bằng am pe (A) Suy ra : P = I2 R = 4) Điện năng công của dòng điện +Điện năng là năng lượng của dòng điện + Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là số đo phần điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác Công thức tính công: A = P t =UIt U đo bằng vôn I đo bằng ampe (A) T đo bằng giây (s) A đo bằng jun (J) 5) Định luật Jun Len Xơ Phát biểu định luật: (sgk) Hệ thức định luật: I đo bằng am pe(A) Q = I2 Rt R đo bằng ôm ( ) Q đo bằng Jun ( J ) Khi nhiệt lựơng tính bằng calo : Q=0,24I2 Rt (calo) B. Bài tập Bài 19 trang 56 (sgk) Giải: a) Nhiệt lượng cung cấp để nước sôi là Qi = cm( t12 –t01) =4200.2 (100-25)=63000 (J) Nhiệt lượng bếp tỏa ra là Q= Thời gian đun sôi nước là = 741176,5:1000 =741s =12ph b)Lượng điện năng tiêu thụ để đun nước trong môït tháng là: A = Q.2.30 =741176,5 .60 =44470590(J) = 12,35KWh Tiền điện phải trả 12,35.700 =8645đ 4) Củng cố : (kết hợp tong giờ ) 5) Hướng dẫn về nhà(2’) Ôn lại các kiến thức đã học .Xem lại các bài tập đã giải để chuẩn bị kiểm tra

File đính kèm:

  • docL18.doc