Giáo án môn Vật lý khối 9 - Trần Đình Dậu - Tiết 46: Thấu kính hội tụ

I.Mục tiêu:

 1. Kiến thức:

 + Nhận dạng được thấu kính hội tụ

 + Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới đi qua quang tâm, tia đi qua tiêu điểm, tia // với trục chính) qua thấu kính hội tụ

 +Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích hiện tượng thường gặp trong thực tế.

 2. Kỹ năng:

 + Thực hiện được thí nghiệm dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK từ đó tìm ra đặc điểm của thấu kính hội tụ thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ để rút ra quy luật .

 3. Thái độ: Nghiêm túc, nhanh nhẹn, hợp tác trong nhóm

II. Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm

 +1 thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 – 12 cm

 +1 giá quang học

 +1 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng

 +1 nguồn sáng phát ra gồm 3 tia sáng song song

 III. Tiến trình giờ giảng:

 

doc3 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 03/01/2017 | Lượt xem: 1383 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án môn Vật lý khối 9 - Trần Đình Dậu - Tiết 46: Thấu kính hội tụ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 46 thấu kính hội tụ I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: + Nhận dạng được thấu kính hội tụ + Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới đi qua quang tâm, tia đi qua tiêu điểm, tia // với trục chính) qua thấu kính hội tụ +Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thích hiện tượng thường gặp trong thực tế. 2. Kỹ năng: + Thực hiện được thí nghiệm dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK từ đó tìm ra đặc điểm của thấu kính hội tụ thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ để rút ra quy luật . 3. Thái độ: Nghiêm túc, nhanh nhẹn, hợp tác trong nhóm II. Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm +1 thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 – 12 cm +1 giá quang học +1 màn hứng để quan sát đường truyền của tia sáng +1 nguồn sáng phát ra gồm 3 tia sáng song song III. Tiến trình giờ giảng: 1.ổn định tổ chức: 2.Kiểm tra bài cũ: ? Hãy nêu quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ - So sánh góc tới và góc khúc xạ khi ánh sáng đi từ môi trường khong khí sang môi trường nước và ngược lại. từ đó rút ra nhận xét ? Chữa bài tập 40 – 41.2 ( a-5,b-3, c-1, d – 2, e-4) Giải thích vì sao nhìn vật trong nước ta thường thấy vật nằm cao hơn vị trí thật. 4.Bài mới: Đặt vấn đề vào bài: Kể mẩu chuyện “Cuộc du lịch của viên thuyền trưởng Hát tê rát’’ lấy băng để lấy lửa. Nội dung Hoạt động của thày Hoạt động của trò I.Đặc điểm của thấu kính hội tụ 1. Thí nghiệm: H42.2 I S K 0 SI: là tia tới IK: là tia ló 2 Hình dạng của thấu kính hội tụ. - Rìa ngoài mỏng hơn phần giữa - Làm bằng vật liệu trong suốt - Quy ước cách vẽ và kí hiệu. II. Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ. 1. Trục chính: 2. Quang tâm: 3. Tiêu điểm: C5:F F o S C6: F O F’ 4. Tiêu cự: III. Vận dụng: C7, C8 * Ghi nhớ: SGK – T115 * Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của thấu kính hội tụ. - Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm & các bước tiến hành TN - GV tiến hành TN - Y/C HS quan sát - Thông báo về tia tới và tia ló - GV mô tả bằng hình vẽ đơn giản - Y/C HS trả lời C2 *Hoạt động2: Hướng dẫn HS nhận biết hình dạng của thấu kính hội tụ - Thông báo cho HS thấu kính vừa làm TN là thấu kính hội tụ - Y/C HS trả lời C3. - Thông báo về chất liệu làm thấu kính thường dùng trong thực tế. Cách nhận biết dựa vào hình vẽ và kí hiệu thấu kính hội tụ * Hoạt động3: Hướng dẫn HS tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ. - Hướng dẫn HS quan sát lại TN, đưa ra dự đoán - Y/C HS nêu cách kiểm tra dự đoán - Thông báo về khái niệm trục chính Thông báo về khái niệm quang tâm. - Làm TN khi chiếu tia sáng bất kì qua quang tâm thì nó tiếp tục truyền thẳng, không đổi hướng - Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm tiêu điểm - Y/C HS quan sát lại TN để trả lời C5 & C6 -? Tiêu điểm của thấu kính là gì? Mỗi thấu kính có mấy tiêu điểm? Vị trí của chúng có đặc điểm gì? - Thông báo về khái niệm tiêu điểm. - Thông báo về khái niệm tiêu cự. - Làm TN đối với tia tới qua tiêu điểm. * Hoạt động 4: Vận dụng. ? Nêu cách nhận biết thấu kính. ? Cho biết đặc điểm của đường truỳen của một số tia sáng qua thấu kính hội tụ. - Y/C HS trả lời C7, C8. * HS đọc tài liệu SGK - Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm - Quan sát thí nghiệm - Trả lời C1: Chùm tia khúc xạ qua thấu kính là chùm hội tụ - HS đọc thông báo SGK - Quan sát H 42.2 SGK để trả lời C2 *Cá nhân trả lời C3: Phần rìa của thấu kính hội tụ mỏng hơn phần giữa. - Cá nhân đọc thông báo về thấu kính hội tụ (SGK) - Vẽ vào vở H 42.3 * Tìm hiểu khái niệm trục chính - Quan sát lại TN hình 42.2 SGKtrả lời C4: ( Trong 3 tia sáng tới thấu kính .Tia ở giữa truyền thẳng, không bị đổi hướng. Có thể dùng thước thẳng kiểm tra đường truyền của tia sáng *Tìm hiểu về khái niệm quang tâm - Đọc thông báo SGK * Tìm hiểu khái niệm tiêu điểm. - Quan sát TN H 42,1 SGK trả lời C5, C6. * Trả lời câu hỏi của GV - Trả lời C7, C8 SGK 4.Củng cố: + Đường truyền của 3 tia đặc biệt Tia tới // với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm Tia tới qua quang tâm truyền thẳng không đổi hướng Tia tới qua tiêu điểm cho tia ló // với trục chính +Đọc phần có thể em chưa biết 5.Hướng dẫn ra bài tập về nhà: + Học bài theo SGK kết hợp vở ghi +Làm bài 42.1 đến 43.3 SBT Rút kinh nghiệm giảng dạy

File đính kèm:

  • doc46.doc