Giáo án ngữ văn 11 tuần 14

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS:

- Hiểu và phân tích được các nhân vật, đặc biệt là nhân vật Chí Phèo, qua đó thấy được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của tác phẩm.

- Thấy được một số nét về nghệ thuật của tác phẩm như điển hình hóa nhân vật, miêu tả tâm lí, nghệ thuật trần thuật, ngôn từ nghệ thuật,

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- Về phía GV: SGK, SGV, sách thiết kế bài học, giáo án lên lớp.

- Về phía HS: SGK, kết hợp với sự chuẩn bị bài ở nhà.

III.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Phương pháp chủ đạo: nêu vấn đề

- Phương pháp kết hợp: nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận, diễn giảng.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí ?

3. Bài mới : « Chí Phéo- Phần II : Tác phẩm » - Nam Cao

 

doc9 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 13/01/2014 | Lượt xem: 1417 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án ngữ văn 11 tuần 14, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 06/12/2012 Tiết 51,52,53 – Đọc văn CHÍ PHÈO Nam Cao I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Giúp HS: - Hiểu và phân tích được các nhân vật, đặc biệt là nhân vật Chí Phèo, qua đó thấy được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của tác phẩm. - Thấy được một số nét về nghệ thuật của tác phẩm như điển hình hóa nhân vật, miêu tả tâm lí, nghệ thuật trần thuật, ngôn từ nghệ thuật,… II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN - Về phía GV: SGK, SGV, sách thiết kế bài học, giáo án lên lớp. - Về phía HS: SGK, kết hợp với sự chuẩn bị bài ở nhà. III.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH - Phương pháp chủ đạo: nêu vấn đề - Phương pháp kết hợp: nêu vấn đề, gợi mở, thảo luận, diễn giảng. III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ : - Trình bày các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của ngôn ngữ báo chí ? 3. Bài mới : « Chí Phéo- Phần II : Tác phẩm » - Nam Cao Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 - Dựa vào tiểu dẫn, em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời tác phẩm? - Tác phẩm có mấy lần đổi tên. Em hiểu như thế nào về những cái tên đó? Hoạt động 2 (RLKN: đọc, phân tích, so sánh, bình giảng, giải thích, thảo luận nhóm....) - Dựa vào phần tiểu dẫn, em hãy tóm tắt lại tác phẩm? (GV tóm tắt lại và cho HS xem đoạn phim) - Theo em, bố cục có thể chia làm mấy phần? Nêu cụ thể từng phần? - Trước khi đi tù Chí Phèo là người như thế nào? ( xuất thân, công việc, nhân phẩm qua thái độ bóp chân cho bà Ba). - GV nhận xét, nhấn mạnh và chốt lại ý chính. - Khi ở tù về Chí có thay đổi gì về ngoại hình, tâm hồn và nhân tính? Qua đó, nhà văn Nam Cao muốn nói điều gì? - Phân tích tiếng chửi của Chí? Tiếng chửi đó thể hiện được điều gì ở con người Chí? - Khi trở thành một kẻ lưu manh, tha hóa mất hết nhân tính Chí Phèo đã có những hành động gì? Mấy lần đến nhà Bá Kiến và muc đích cụ thể? - Qua hành động của Chí Phèo, em có nhận xét gì về con người này? - Cuộc gặp gỡ diễn ra như thế nào? Ý nghĩa của cuộc gặp gỡ đó đối với cuộc đời Chí? - Khi gặp Thị, được yêu, được quan tâm thì Chí có sự chuyển biến, đó là gì? Khi tỉnh rượu Chí nhận ra được điều gì? Từ sự thức tỉnh đó Chí nhớ và liên tưởng tới điều gì? - Phân tích hình ảnh bát cháo hành của Thị Nở? Bát cháo hành có ý nghĩa như thế nào đối với Chí Phèo? - Qua hình ảnh bát cháo hành tác giả muốn nói lên điều gì? - Khi bị thị Nở từ chối, Chí Phèo có những diễn biến tâm lý như thế nào? Tâm trạng ấy dẫn đến kết quả gì? - Khi bị Thị Nở từ chối: ngạc nhiên, thích chí. Khi hiểu rõ thì ngẩn người ra, sửng sốt, không nói nên lời. Gọi Thị lại, níu lại. - Uống rượu say, xách dao đi trả thù: giết Bá kiến, tự sát. - Vì sao Chí Phèo lại giết Bá kiến mà không đòi tiền như mọi khi? Ý nghĩa của hành động này? . - Em có nhận xét gì về địa vị xã hội, âm mưu, phương trâm cai trị, bản chất của Bá Kiến? - So với nhân vật địa chủ cường hào thường thấy trong các tác phẩm văn chương cũ, em thấy Bá Kiến là người như thế nào? - Qua hình ảnh Bá Kiến, tác giả muốn nói lên điều gì? . Hoạt động 3 (RLKN: tổng hợp, khái quát) - Khái quát giá trị nội dung của tác phẩm?. - Nêu những nét nổi bật của nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao thể hiện trong tác phẩm Chí Phèo. I.GIỚI THIỆU CHUNG 1.Hoàn cảnh sáng tác - Dựa vào cảnh thật, người thật, tác giả viết tác phẩm 1941 2. Nhan đề + Đầu tiên: Cái lò gạch cũ -> nhấn mạnh không gian và hiện tượng mang tính quy luật + Thứ hai: Đôi lứa xứng đôi (Lê Văn Trương tự ý đặt) -> nhấn mạnh mối tình Chí Phèo-Thị Nở. + Cuối cùng: Chí Phèo ( Tác giả đặt) -> làm nổi bật nhân vật trung tâm và ý nghĩa tư tưởng của truyện. II.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. Đọc – hiểu khái quát a. Đọc-tóm tắt b. Bố cục: 3 phần + Phần mở: Chí phèo say rượu, vừa đi vừa chửi. + Phần hai: Chí Phèo trước khi đi tù + Phần ba: Chí Phèo sau khi ở tù về 2. Đọc – hiểu chi tiết a. Hình tượng nhân vật Chí Phèo * Chí Phèo trước khi đi tù - Một người nông dân lương thiện, hiền lành, chất phác: + Sinh ra là một đứa trẻ mồ côi bị vứt bỏ ở lò gạch hoang. + Chí trở thành vật cho không hết người này sang người khác. + Năm 20 tuổi, Chí làm canh điền cho Bá Kiến. + Ao ước có một gia đình nhỏ hạnh phúc. - Khi đấm lưng, bóp chân, xoa bụng cho bà Ba: Run run sợ hãi, uất ức chịu đựng, Chí “chỉ thấy nhục chứ yêu đương gì” -> Con người luôn ý thức được nhân phẩm, có lòng tự trọng và nhẫn nhịn trong thân phận tôi đòi, đáng thương. b. Chí Phèo sau khi ở tù về - Nhân hình: đầu trọc lốc, răng cạo trắng hớn, mắt gườm gườm, cái ngực phanh, hai cánh tay đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một ông tương cầm chùy. -> Chí Phèo như con vật lạ, con quỷ dữ của làng Vũ Đại. Nhà tù đã tha hóa, cướp đi hình dạng con người của Chí. - Nhân tính: + Triền miên trong cơn say rượu: ăn-ngủ-chửi đều trong cơn say. + Sống bất cần, không mơ, không suy nghĩ. -> Không biết nhục như trước, nhân tính cai lì, tê dại vì tội ác của chế độ nhà tù. Nhà tù phong kiến đã hủy diệt nhân tính Chí Phèo. + Tiếng chửi của Chí Phèo: Chửi trời"chửi đời"chửi cả làng Vũ Đại->chửi những người không chửi nhau với mình ->chửi người đã đẻ ra mình. ­ Khát khao giao tiếp, hòa nhập với cộng động" tuyệt vọng. ­ Sự vật vả bế tắc của con người bị loài người xua đuổi -> Chí Phèo mất hết nhân tính. - Hành động: + Phá phách cuộc sống yên vui của dân làng + Đâm thuê, chém mướn, uống máu ngươi không tanh. + Ba lần đến nhà Bá Kiến (xin tiền, xin đi ở tù, giết Bá kiến) -> Hiện lên chân dung của kẻ bị lưu manh hóa mất hết nhân tính và bị cự tuyệt quyền làm người. Lên án xã hội và đồng cảm với con người. * Cuộc gặp gỡ Chí Phèo- Thị Nở - Thay đổi trong con người Chí : + Thấy bâng khuâng tỉnh hẳn + Cảm nhận âm thanh của sự sống vốn quen thuộc(tiếng chim hót, tiếng cười nói của người đi chợ, tiếng gõ mái chèo..) + Hồi tưởng ước mơ về cuộc sống gia đình ấm cúng -> Buồn + Sợ hãi và lo lắng về tuổi già, bệnh, sự cô đơn + Bủn rủn rùng mình khi nghĩ đến rượu -> Sự thức tỉnh tỉnh linh hồn, đối mặt và nhận ra hoàn cảnh của mình. - Bát cháo hành của Thị Nở làm Chí ngạc nhiên , xúc động: + Mắt ươn ướt: cảm động + Tâm trạng ăn năn, vui , buồn ( Có người chăm sóc, nhìn thấy cuộc đời thú vật của mình, hối hận về những gì gây ra) + Chí thèm khát hạnh phúc, lương thiện (tin Thị sẽ là người mở đường cho hắn ) -> Bát cháo hành có ý nghĩa thức tỉnh nhân tính Chí Phèo. Vị thơm của cháo là vị thơm của tình người, tình yêu và sự chăm sóc ân cần của Thị Nở đã đánh thức phần người trong sáng đã bị vùi lấp từ lâu của Chí Phèo. => Tác giả đã trân trọng tình người đáng quý đằng sau những khuôn mặt quỷ đó, đây chính là giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm. *. Hành động giết Bá Kiến - Nhanh, mạnh , dứt khoát: + Nhận rõ kẻ thù giai cấp, kẻ cướp quyền làm người của Chí + Khao khát trả thù và vạch trần tội ác của giai cấp thống trị . - Hành động tự sát : + Khao khát mãnh liệt được làm người lương thiện + Ý thức sâu sắc về nỗi đau bị xã hội từ chối + Không chấp nhận cuộc sống thú vật -> Hành động tự phát, đấu tranh trong tuyệt vọng và bất lực . Đây là bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của người nông dân lao động nghèo trước cách mạng. b. Hình tượng nhân vật Bá Kiến - Bản chất gian hùng : giọng quát sang, cười Tào Tháo, lối nói ngọt nhạt (cái nghề làm quan bám thằng có tóc ai bám thằng trọc đầu thứ nhất sợ kẻ anh hùng thứ nhì sợ kẻ cố cùng liều thân, háo sắc ghen tuông thảm hại, đê tiện) -> Tính toán cáo già của một tên cường hào - Phương châm : trị không lợi thì dùng, lấy thằng đầu bò trị thằng đầu bò, trong nội bộ thì nhè chỗ hở của nhau để trị. - Âm mưu: mềm nắn rắn buông, ngấm ngầm đẩy người ta xuống sông rồi lại dắt nó lên để được đền ơn -> Con người Bá Kiến đầy thủ đoạn xảo quyệt, âm mưu thâm độc điển hình cho bọn thống trị cường hào phong kiến đương thời. => Tác giả đã dùng ngòi bút hiện thực sắc sảo để vạch trần bộ mặt xấu xa tàn nhẫn của giai cấp thống trị phong kiến thực dân ở nông thôn trước cách mạng. III. TỔNG KẾT 1. Nội dung - Tố cáo XH TD-PK tàn bạo đã cướp đicả nhân hình llẫn nhân tính của người nông dân lương thiện - Phát hiện và khẳng định phẩm chất tốt đẹp của con người ngay cả khi tưởng chừng như họ đã bị biến thành quỷ dữ 2. Nghệ thuật - Xây dựng được những nhân vật điển hình bất hủ (Chí Phèo, Bá kiến) - Sở trường miêu tả, phân tích tâm lí của nhân vật. - Các kết cấu mới mẻ, không theo trình tự thời gian. - Cốt truyện hấp dẫn, giàu kịch tính. - Sử dụng nhiều lời ăn tiếng nói của nhân dân. - Ngôn ngữ sinh động, đa thanh kết hợp với trần thuật linh hoạt, biến hóa. D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ 1. Củng cố: GV hướng dẫn HS nắm lại kiến thức toàn bài 2. Dặn dò: a. Nắm chắc các đơn vị kiến thức sau: - ý nghĩa nhan đề - Giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm - Hình tượng nhân vật Chí Phèo - Bài tập: Sau khi ở tù về Chí Phèo đã đến nhà Bá Kiến mấy lần? Trong mỗi lần cần nói rõ hoàn cảnh và động cơ thúc đẩy Chí Phèo đến nhà Bá Kiến? b. Chuẩn bị bài mới: “Phong cách ngôn ngữ báo chí”. Ngày soạn: 06/12/2012 Tiết 54– Tiếng Việt PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu được các phương tiện diễn đạt , đặc trưng của ngôn ngữ báo chí - Biết viết một bài đưa tin trên báo tường, biết phân tích một bài phóng sự hoặc tiểu phẩm báo chí. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu truyện ngắn B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: SGK, SGV, chuẩn KTKN, tài liệu tham khảo - Trang bị: GV: SGK, SGV, giáo án, một số tờ báo.... - Phương pháp: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,... 2. Học sinh: - Phương tiện: sgk, vở ghi, vở soạn.. - Chuẩn bị: Soạn bài theo câu hỏi SGK C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1 GV hướng dẫn HS tìm hiểu các phương tiện diễn đạt của ngôn ngữ báo chí. Nêu đặc điểm về diễn đạt trong phong cách ngôn ngữ báo chí HS chia 6 nhóm + Nhóm 1,2: tìm hiểu về từ vựng? + Nhóm 3,4 tìm hiểu về ngữ pháp? + Nhóm 5,6: tìm hiểu về các biện pháp tu từ? - HS trao đổi thảo luận trả lời bằng bảng phụ sau đó cử người trình bày trước lớp - GV chốt lại GV hướng dẫn HS tìm hiểu các đặc trưng của ngôn ngữ báo chí. - Ngôn ngữ báo chí có mấy đặc trưng và là những đặc trưng nào? Gợi dẫn HS trả lời. Hoạt động 2 Hướng dẫn HS luyện tập. - Yêu cầu HS đọc bài tập 1, thảo luận trả lời. - Trao đổi, thảo luận và cử đại diện nhóm trả lời. - Hướng dẫn HS về nhà làm Bài tập 2 I. CÁC PHƯƠNG TIỆN DIỄN ĐẠT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NGÔN NGỮ BÁO CHÍ. 1. Các phương tiện diễn đạt: a. Về từ vựng: Rất phong phú, mỗi thể loại báo chí, mỗi phạm vi phản ánh có một lớp từ vựng đặc trưng. b. Về ngữ pháp: - Câu văn đa dạng, thường ngắn gọn, sáng sủa, mạch lạc để đảm bảo thông tin chính xác. - Bản tin thường có câu ngắn; phóng sự có câu dài, kết cấu phức tạp; tiểu phẩm có câu văn gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày. c. Về các biện pháp tu từ: - Không giới hạn các biện pháp tu từ và cú pháp. - Ở báo nói: phải phát âm rõ ràng, khúc chiết. - Ở báo viết: phải chú ý kiểu chữ, khổ chữ, màu sắc, hình ảnh,… để tạo điểm nhấn thông tin. 2. Đặc trưng của ngôn ngữ báo chí: a. Tính thông tin thời sự: - Truyền bá tin tức cập nhật, nóng hổi trên mọi lĩnh vực hoạt động xã hội. - Ngôn ngữ phải chính xác, nhất là thông tin thời gian, địa điểm, nhân vật, sự kiện,… b. Tính ngắn gọn: Văn báo chí là lối văn ngắn gọn, lượng thông tin cao. - Ngắn nhất là bản tin (tin vắn, tin nhanh, quảng cáo) -> Có khi chỉ dùng một câu. - Bài dài thường kèm theo một tóm tắt ngắn,in đậm ở đầu bài báo tóm lược nội dung cơ bản. c. Tính sinh động hấp dẫn: Thể hiện ở cách dùng từ, đặt câu, đặc biệt là ở tiêu đề (tit) của bài báo. - Ví dụ: SGK. II. LUYỆN TẬP: a. Bài 1: . Bản tin An Giang đón nhận danh hiệu di tích lịch sử cách mạng quốc gia Ô Tà Sóc thể hiện đặc trưng của PCNNBC: - Tính thời sự: + Có thời gian, địa điểm, ý kiến (những vấn đề cần thông tin). + Mỗi chi tiết đều đảm bảo tính chính xác, cập nhật. - Tính ngắn gọn: mỗi câu là một thông tin cần thiết. b. Bài 2: - Xác định đề tài có tính thời sự: môi trường sống, nạn cờ bạc, hủ tục mê tín,… - Ghi chép về người thực, việc thực, địa điểm, thời gian cụ thể. - Chọn lọc chi tiết tiêu biểu miêu tả. D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ 1. Củng cố: GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK 2. Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Thực hành lựa chọn các bộ phận trong câu Ngày soạn: 06/12/2012 Tiết 55– Tiếng Việt THỰC HÀNH LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nâng cao nhận thức về vai trò, tác dụng của trật tự các bộ phận câu trong việc thể hiện ý nghĩa và liện kết ý trong VB 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sắp xếp trật tự câu hợp lí, tạo đượctinhs logic trong diễn đạt 3. Thái độ: Luôn có ý thức cân nhắc, lựa chọn trật tự tối ưu cho các bộ phận câu; có kĩ năng sắp xếp từ ngữ khi nói vầ viết B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1. Giáo viên: - Trang bị: GV: SGK, SGV, giáo án, một số tờ báo.... - Phương pháp: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Gợi tìm, trao đổi thảo luận, vấn đáp,... 2. Học sinh: - Phương tiện: sgk, vở ghi, vở soạn.. - Chuẩn bị: Soạn bài theo câu hỏi SGK C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG: 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: - Trước khi đi tù Chí Phèo là người như thế nào? ( xuất thân, công việc, nhân phẩm qua thái độ bóp chân cho bà Ba). - Khi ở tù về Chí có thay đổi gì về ngoại hình, tâm hồn và nhân tính? Qua đó, nhà văn Nam Cao muốn nói điều gì? - Cuộc gặp gỡ diễn ra như thế nào? Ý nghĩa của cuộc gặp gỡ đó đối với cuộc đời Chí? 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1 (RLKN: tháo luận nhóm, phát biểu tự do) - GV chia nhóm và hướng dẫn. -HS Thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm trình bày. Nhóm 1: Có thể sắp xếp phần in đậm theo trật tự “rất sắc, nhưng nhỏ” mà câu vẫn phù hợp với mạch ý trong đoạn văn được không? Nhóm 2: Việc sắp xếp theo trậ tự “nhỏ, nhưng rất sắc” có tác dụng như thế nào đối với sự thể hiện ý nghĩa cảu câu và sự liên kết ý trong đoạn văn? Nhóm 3: So sánh với trật tự của các từ ngữ đó trong trường hợp câu C SGK, trang 157, trật tự sắp xếp các bộ phân có mục đích gì? -GV tổng hợp - Hãy chọn cách viết tối ưu và giải thích lí do của sự lựa chọn đó? - Thao tác 3: GV yêu cầu HS đọc mục I.3 SGK, trang 158. - GV chia nhóm và hướng dẫn. - HS Thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm trình bày. Nhóm 1: Câu a Nhóm 2: Câu b Nhóm 3: Câu c - GV nhận xét và tổng hợp. Hoạt động 2: (RLKN: tháo luận nhóm, phát biểu tự do) - GV chia nhóm và hướng dẫn. - HS Thảo luận nhóm, cử đại diện nhóm trình bày. Nhóm 1: Câu a Nhóm 2: Câu b - Lựa chọn câu thích hợp nhất để dùng vào vị trí bỏ trống ở đầu đoạn văn? - GV nhân xét và giải thích. I. TRẬT TỰ TRONG CÂU ĐƠN 1. Bài tập 1: a) Không đảo trật tự hai vế này được vì không đảm bảo ý uy hiếp, đe dọa đe dọa của Chí Phèo Hơn nữa, sự liên kết với ý câu đi sau không phù hợp. b). Nam Cao đặt trật tự như vậy là nhấn mạnh đặc tính rất sắc, phù hợp với mục đích uy hiếp, đe dọa Bá Kiến. Hơn nữa, cách sắp xếp này phù hợp với sự liên kết ý với câu đi sau trong đoạn. c). Vì mđ của câu là chế nhạo phủ định tác dụng của dao, nên đảo vậy là phù hợp. Tùy ngữ cảnh và mục đích mà có cách sắp xếp khác nhau của các bộ phận. 2. Bài tập 2: Chọn câu a vì trọng tâm thông báo là rất thông minh. Trọng tâm này dẫn tới kết luận ở câu sau.Để được chọn vào đội tuyển học sinh giỏi thì phẩm chất thông minh là quan trong nhất, vì thế nó cần được đặt sau đặc điểm nhỏ người. 3. Bài tập 3: Sắp xếp vị trí trạng ngữ tùy vào ngữ cảnh và trọng tâm thông báo. a). Câu đầu kể sự việc, nên trước là nêu thời gian, sau là nêu chi tiết, diễn biến. Câu tiếp theo cũng đặt cụm từ thời gian (Sáng hôm sau) ở đầu câu để tạo mạch tiếp nói về thời gian với câu trước b). Câu văn bắt đầu bằng việc nêu chủ thể hành động, phần thời gian dặt giữa câu, vì trước đó nhà văn đang đặt trọng tâm vấn đề ai đẻ ra CP.Đặt chủ thể ở vị trí đầu câu tạo ra được sự hấp dẫn, thỏa mãn sự tò mò của người đọc. Điều này đảm bảo sự liên kết ý. c). Do nhiệm vụ của yếu tố thời gian là thông báo một tin mới, trọng tâm thông báo: thời gian làm dâu. Và vì tác phẩm chính của câu là tin đã biết. Nên nó nằm cuối câu là phù hợp. II. TRẬT TỰ TRONG CÂU GHÉP 1. Bài tập 1: Nhận xét về vị trí của các vế trong câu ghép. a).Vế chỉ nguyên nhân trong câu ghép( là vì…xa xôi) cần đặt sau vế chính ( Hắn..buồn). .mặt khác vê in đậm tiếp tục khai triển ý ở những câu sau: cụ thể hóa cho một cái gì rất xa xôi. Vế chính đặt trước để liên kết với những câu đi trước, còn vế phụ đi sau để liên kết dễ dàng với những câu sau. b).Vế chỉ sự nhượng bộ ( tuy..) đặt sau để bổ sung một thông tin cần thiết. 2. Bài tập 2: Các câu còn lại trong đoạn đều nói về việc: trong các thời kì khác nhau trước đây, nhiều người nổi tiếng đã phát triển phương pháp đọc nhanh và nắm vững nó.Tức là nó về thời kì trước đây. Còn câu đầu nói về những năm gần đây. Đây là đoạn diễn dịch, các câu sau cụ thể hóa ý quan trọng của một vế ở câu trước. Nên: - Đặt trạng ngữ: Trong những năm gần đây ở đầu câu để tạo sự đối lập với: các thời kì trước. - Đặt vế các PP đọc nhanh đã được phổ biến khá rộng (tt quan trọng) ở trước vế nó không phải là điều mới lạ => Câu c. D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ 1. Củng cố: GV yêu cầu học sinh xem lại các bài tập SGK 2. Dặn dò: - Nắm được vai trò, tác dụng của trật tự các bộ phận trong câu rong việc thể hiện ý nghĩa và liên kết ý trong văn bản. - Chuẩn bị bài mới: Bản tin

File đính kèm:

  • docTuan 14.doc
Giáo án liên quan