Giáo án ngữ văn 11: Tương tư_ Nguyễn Bính (GS: Nguyễn Thị Thu Thủy)

A. Mục đích, yêu cầu:

Giúp HS:

- Cảm nhận được tâm trạng tương tư của chàng trai với những diễn biến chân thực mà tinh tế, trong đó mối duyên quê và cảnh quê hòa quyện với nhau thật nhuần nhị.

- Nhận ra được vẻ đẹp của một bài thơ mới đậm đà phong vị ca dao.

B. Chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị giáo án, thiết bị, tư liệu

- HS: Xem bài trước ở nhà.

C. Lên lớp

1. Ổn định

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới

- Phương pháp:

- Lời giới thiệu:

 

docx6 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 13/01/2014 | Lượt xem: 274 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt nội dung Giáo án ngữ văn 11: Tương tư_ Nguyễn Bính (GS: Nguyễn Thị Thu Thủy), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM Trường Đại học Sư phạm TPHCM Trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa Đoàn thực tập sư phạm 2012 GVHD: Nguyễn Phong Djinh Giáo sinh: Nguyễn Thị Thu Thủy Lớp thực tập: 11A2 Bộ môn: Ngữ văn Bài: TƯƠNG TƯ Nguyễn Bính - Tuần: Tiết: Mục đích, yêu cầu: Giúp HS: Cảm nhận được tâm trạng tương tư của chàng trai với những diễn biến chân thực mà tinh tế, trong đó mối duyên quê và cảnh quê hòa quyện với nhau thật nhuần nhị. Nhận ra được vẻ đẹp của một bài thơ mới đậm đà phong vị ca dao. Chuẩn bị GV: Chuẩn bị giáo án, thiết bị, tư liệu… HS: Xem bài trước ở nhà. Lên lớp Ổn định Kiểm tra bài cũ: Bài mới Phương pháp: Lời giới thiệu: Hoạt động Kết quả cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm ? Dựa vào SGK, em hãy tóm tắt những nét chính về: + Cuộc đời +Con người + Sự nghiệp văn học của Nguyễn Bính? HS trả lời và gạch ý trong SGK. GV giới thiệu cho HS một số nét phong cách của Nguyễn Bính. HS ghi chép ngắn gọn. ? Xuất xứ của bài thơ Tương tư? HS trả lời. ? Bố cục của bài thơ? Hoạt động 2: Tìm hiểu nhan đề tác phẩm. ? Em hiểu “tương tư” là gì? Khi nào thì người ta tương tư? Tương tư mang những sắc thái tình cảm gì? HS vận dụng hiểu biết, cảm nhận riêng trả lời. ? Trong các tác phẩm văn học các em đã được học, đặc biệt là ca dao học năm lớp 10, em có thể đọc lại những câu thơ nói về “tương tư”, nỗi nhớ? HS tái hiện kiến thức. GV chốt ý, đưa ra một vài dẫn chứng về tương tư trong ca dao, thơ. Hoạt động 3: Tìm hiểu diễn biến tương tư. Thao tác 1: Tìm hiểu trình tự cảm xúc bài thơ. Trò chơi 1: Bác sĩ bắt mạch J (3ph) Có 7 cụm từ diễn tả gần đúng nhất 7 cung bậc cảm xúc của nhà thơ, các em hãy xung phong đoán ra cụm từ đó là gì? ( nhớ nhung, hờn dỗi, than thở, hờn trách, nôn nao, mơ tưởng, ước vọng xa xôi) Trò chơi 2: Chuẩn bệnh J (2ph) Sắp xếp những cung bậc cảm xúc trên ứng với bố cục bài thơ. HS tham gia trò chơi và tìm hiểu diễn biến tương tư. Thao tác 2: Tìm hiểu từng sắc thái cảm xúc của tương tư. Nỗi nhớ nhung ?Nhà thơ có trực tiếp bộc lộ nỗi nhớ không mà thông qua những hình thức nào? ? Em có phát hiện gì ở câu thơ thứ 2? Nó có gì đặc biệt? ?Nhà thơ đã lý giải nỗi tương tư như thế nào?Sự lý giải đó có lý không, thuyết phục không? Vì sao? HS trả lời, GV bổ sung, chốt ý. Băn khoăn hờn dỗi ? Tại sao nhà thơ lại hờn dỗi? ? 4 câu thơ có những điều vô lý, em hãy phát hiện và chỉ ra ý nghĩa của nó? Gợi ý: + Em có nhận xét gì về sự thay đổi về cách nhìn nhận không gian từ 2câu thơ đầu tiên đến 2 câu thơ này?Tại sao có sự thay đổi đó? Nó thể hiện cho điều gì? + Quy luật bình thường trong tình yêu đối tượng nào sẽ là chủ động? Đối với bài thơ này thì sao?Cái tôi hiện ra như thế nào? Than thở ?4 câu thơ này thể hiện chung nỗi ám ảnh về một đối tượng, đó là gì? ? Em có suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa nỗi nhớ và thời gian? ?Câu thơ diễn đạt nó có gì đặc biệt(nhịp thơ, biện pháp nghệ thuật)? ?Chủ thể của động từ “nhuộm” là ai? ?Em có nhận xét như thế nào về mối quan hệ giữa cái tôi – lá xanh – nỗi nhớ? Hờn trách ? Lời trách ở đây có phải để ghét, để quy trách nhiệm, đổ lỗi cho nhau không? ?Nhân vật trữ tình đã đưa ra những cái cớ gì để trách người kia? Em nhận xét gì về cách nhà thơ trách? Nôn nao mơ tưởng ?Những dấu hiệu nào cho em thấy được nhân vật trữ tình đang nôn nao? ?Chủ thể trữ tình mơ tưởng đến điều gì? Liệu có còn hy vọng không, dấu hiệu nào cho em thấy được điều đó? Ước vọng xa xôi ? Hãy liệt kê tất cả những hình ảnh cặp đôi, hình ảnh cặp đôi cuối cùng mang ý nghĩa gì? ?Em nhận xét về cách đặt câu hỏi của nhà thơ? Câu hỏi đó có hàm ý câu trả lời chưa? Qua đó em cảm nhận như thế nào về cái tôi trữ tình? Hoạt động 4: Tìm hiểu chất dân gian của bài thơ ? Em hiểu như thế nào là chất dân gian? ? Em thử liệt kê những yếu tố nội dung, nghệ thuật của bài thơ mang đậm chất dân gian? Hoạt động 5: Tổng kết ? Từ những phân tích trên, em hãy cho biết nội dung của bài thơ? ? Liệt kê lại một lần nữa những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? TÌM HIỂU CHUNG Tác giả Nguyễn Bính Cuộc đời Nguyễn Bính (1918 – 1966), tên khai sinh là Nguyễn Trọng Bính. Quê: làng Thiện vịnh, xã Đồng Đội, Vụ Bản, Nam Định. Gia đình: nhà nho nghèo, mồ côi mẹ sớm. 1945-1954: tham gia kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ. 1954 tập kết ra Bắc, tham gia công tác văn nghệ và làm báo. Mất đột ngột 20.1.1966 b. Con người - Thông minh - Nhạy cảm với thời đại đầy biến động, luôn muốn bảo tồn và duy trì những giá trị truyền thống của dân tộc. c. Sự nghiệp - Làm thơ từ năm 13 tuổi, 19 tuổi được giải thưởng Tự lực văn đoàn (tác phẩm Tâm hồn tôi). - Sáng tác nhiều thể loại: thơ, truyện thơ, chèo… - Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000. - Một số tác phẩm chính: Tâm hồn tôi (1937); Lỡ bước sang ngang (1940); Mười hai bến nước (1942); Truyện thơ Cây đàn tỳ bà (1944); Gửi người vợ miền Nam (1955);... Hồn thơ và phong cách thơ Nguyễn Bính Nguyễn Bính là nhà thơ có hồn thơ đậm chất quê: Nội dung: + Nhạy cảm với những biến đổi sâu sắc của xã hội àbất an về những giá trị xưa cũ của dân tộc. + Gắn bó, thấu hiểu con người, thôn quê Việt Nam. Dù viết vế hình ảnh, cảnh sắc, con người... nào thì tất cả đều thắm đượm một tình quê, duyên quê, hồn quê. Hình thức + Hình ảnh thơ bình dị: cây đa, bến nước... + Thể thơ dân tộc: lục bát. + Ngôn ngữ: sử dụng yếu tố của ca dao, dân ca... Tác phẩm - Viết tại làng Hoàng Mai (quận Hoàng Mai, Hà Nội) năm 1939 và được in trong tập Lỡ bước sang ngang (1940). ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Nhan đề “Tương tư” Tương tư: nỗi nhớ nhau của tình yêu đôi lứa, là hiện thân của tình yêu: một tâm hồn đang nhớ là một trái tim đang yêu. Khoảng cách về không gian, thời gian chính là cái cớ để tương tư à Tương tư là khao khát, là nỗ lực vượt không gian và chiến thắng thời gian để được gần kề. Trong nỗi tương tư, khoảng cách dù ngắn cũng thành diệu vợi, nghìn trùng; một khoảnh khắc cũng trở nên đằng đẵng, thăm thẳm. Tâm lí tương tư rất phức tạp, có đủ mọi cung bậc cảm xúc, nhưng do chúng đều xuất phát từ nỗi nhớ nhung nên đều được hiểu thực chất chúng chỉ là những biến thể khác nhau của lời tình tứ. Dạng thức đa dạng, phức tạp nhất nhưng cũng sống động nhất của tình yêu. Diễn biến tương tư Nỗi nhớ nhung Cách nói bóng gió xa xôi: + Mượn trời đất nhớ nhau để thổ lộ nỗi nhớ àtạo 2 hiệu quả: Nỗi nhớ được xác định trong một khoảng không gian àchủ quan hóa đối tượng: khi người ta tương tư, cảnh vật cũng tương tư, không gian cũng ngập tràn nhung nhớ. Thể hiện sự e dè, nhút nhát, ý nhị và sâu sắc của chàng trai quê mùa. + Dùng các số từ, thành ngữ “chín nhớ mười mong”: sự tăng cấp về mức độ cảm xúc à thế giới tâm hồn cụ thể, tình cảm từ một thứ vô hình trở nên hữu hình, cụ thể. + Cấu trúc câu đặc biệt: “Một người…một người” à đẩy hai đối tượng ra xa và nhịp cầu nối giữa 2 người là nỗi nhớ. Sự lý giải về nỗi nhớ nhung: Mô hình: khái quát àcụ thể (chuyện trời đất àchuyện cá nhân) : từ một cái chung chung, mơ hồ, dễ nhận được sự đồng tình của người đọc, đột ngột chuyển sang điều rất riêng tư àNB coi tương tư là một thứ bệnh, cái tôi hiện ra như một tình nhân đắm đuối, vừa như một nạn nhân vừa rước bệnh, rước khổ vào thân. àTương tư là lẽ dĩ nhiên, là tất yếu của tình yêu. Băn khoăn hờn dỗi Câu hỏi tu từ với cặp từ song đôi “hai thôn – một làng”, “bên ấy – bên này” àkhông gian xích lại gần nhau. Cùng một không gian: + Khi kể nỗi lòng mình: dài ra, vô tận. + Khi trách móc: thu hẹp khoảng cách đến kệt cùng “Hai thôn chung lại một đàng” Điều vô lý dễ thương của kẻ tương tư. Trái với quy luật thông thường “bên ấy chẳng qua bên này” àcái tôi nhút nhát, chân quê. à Không gian không xa mà tình ý lại xa. Than thở Nhà thơ kể lể về thời gian “ngày qua ngày lại qua ngày” + Nhịp thơ 2/2/2 chuyển thành 3/3, ý và lời vế sau lặp lại vế trước (lặp vế câu) khiến chữ “lại” tạo thanh điểm nhấn. + Chữ “ngày” lặp lại 3 lần, nhấn mạnh đơn vị thời gian: chủ thể đang đếm từng ngày. è dòng thời gian trôi qua chậm chạp, chán ngán, vô vọng àlời than thở kể lể ngán ngẩm. Nỗi nhớ vàng vọt cả lá xanh + Quy luật tình cảm: Thời gian càng chậm, tâm trạng càng nặng nề, tâm trạng càng mòn mỏi, trông ngóng, thời gian càng lê thê. + Chữ “nhuộm” Thể hiện được thời gian chậm chạp: Thời gian dài đến mức đủ để màu lá chuyển hẳn sang màu khác. Động từ ngoại động + để ngỏ chủ thể: tương tư khiến lòng người héo hon, nhuộm cây héo úa, giữa cây và người có mối tương giao kì lạ àcây vừa là nhân chứng của mối tương tư, vừa là đồng minh của kẻ tương tư, cũng là nạn nhân của nỗi tương tư Cách diễn tả thời gian và tâm trạng thật tinh tế và ý nhị. Hờn trách Lời trách móc như quy kết, làm cho đối tượng khó chạy tội “Bảo rằng…xa xôi” Nhà thơ phủ định tất cả : không xa, không cách trở, vậy mà người ấy không sang à lời buộc tội thật dễ thương. Điệp từ phiềm chỉ “ai” tạo âm hưởng trùng điệp, não lòng: trạng thái quen thuộc của tương tư: suy tư, sầu muộn đến không ngủ đượcà vừa trách nhớ, vừa ngẩn ngơ chờ đợi Trách vì yêu: Do quá mong nhớ, tưởng mình bị hờ hững sinh ra hờn ngược trách xuôi àmột kiểu bày tỏ tình cảm. Nôn nao mơ tưởng Câu hỏi tu từ “bao giờ…”à sự nôn nao, mong muốn được gặp gỡ. Hình ảnh quen thuộc “bến – đò”, “hoa khuê các – bướm giang hồ” : những hình ảnh vốn ở trạng thái gần gũi, gắn bó à Sự gặp gỡ đó chính là niềm mơ ước của tình yêu đôi lứa. Ước vọng xa xôi “Có một”, “nhà anh”, “nhà em”: sự lẻ loi đơn chiếc, anh và em vẫn chưa hòa làm một à Vẫn luôn ước mong hạnh phúc Logic câu thơ khiến người đọc không thể nghĩ khác được “Thôn Đoài…thôn nào”à kín đáo mà duyên dáng, tinh tế. Bài thơ xuất hiện nhiều cặp đôi tương ứng, nhưng kết thúc là cặp đôi “trầu – cau” à khao khát về một nhân duyên lâu bềnà chất truyền thống, dân quê của NB. Chất dân gian của bài thơ Tính chất phác của chàng trai quê + Các bước thể hiện tình yêu :nhớ mong àao ước gặp gỡ àhôn nhân. + Lối nói ỡm ờ, vòng vo, bóng gió Cách tạo hình ảnh độc đáo “Thôn Đoài…thôn Đông” + sử dụng biện pháp nhân hóa của ca dao Dùng chất liệu ngôn từ dân gian, chân quê: + Địa danh: thôn Đoài, thôn Đông. + Thành ngữ “chín nhớ mười mong”. + Các số từ àcụ thể hóa cảm xúc. + Cách tổ chức lời thơ độc đáo “một người…một người”. + Đại từ phiếm chỉ “ai” + Cách ví von với những hình ảnh quen thuộc: bến, đò, hoa, bướm… Gợi được phong vị dân gian. Không gian quê kiểng + phương tiện để chủ thể trữ tình diễn tả mối tương tư TỔNG KẾT 1. Nội dung: Tương tư là một bài thơ hay viết về tình yêu – một tình yêu trong sáng, đơn phương và mạnh mẽ. Hồn quê Việt thấm đượm trong từng dòng thơ, thể hiện tình cảm chân thành của nhà thơ đối với những nét đẹp văn hóa dân gian. 2. Nghệ thuật - Thể thơ lục bát: đậm đà tính dân tộc, mang chất biểu cảm nồng nàn. - Ngôn ngữ: dung dị, hồn nhiên, dân dã nhưng vẫn đậm chất lãng mạn, thơ mộng. - Hệ thống ẩn dụ, hoán dụ đặc sắc và sáng tạo. - Hình ảnh sóng đôi: trầu - cau, bến - đò, hoa - bướm, thôn Đoài - thôn Đông…: quan niệm, ước mong về tình yêu gắn bó, chung thủy. - Thi liệu dân gian: bài thơ mang vẻ đẹp chân quê, tiêu biểu cho phong cách thơ Nguyễn Bính. Củng cố Dặn dò: Chuẩn bị bài mới. Tham khảo: Rút kinh nghiệm: Phê duyệt của giáo viên hướng dẫn Tp.HCM, ngày / tháng / năm 2012 Giáo sinh ký tên Họ và tên:

File đính kèm:

  • docxTUONG TU.docx