Giáo án Ngữ văn 12 - Tiết 14: Phong cách ngôn ngữ khoa học

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS

1. Kiến thức:

- Hiểu rừ hai khỏi niệm: Ngụn ngữ khoa học( phạm vi sử dụng cỏc loại văn bản) và phong cách ngôn ngữ khoa học ( các dấu hiệu đặc trưng để nhậndiện và phân biệt trong sử dụng ngôn ngữ)

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận kĩ năng nhận diện phân tích đặc điểm của văn bản khoa học.

3. Thái độ:

- Hiểu đúng và giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt.

B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

1- GV: SGK, SGV, bài soạn, tài liệu

2- HS: SGK, vở ghi, tài liệu, vở soạn

C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp: Phát vấn, dẫn dắt để hs phát huy trí tuệ; thảo luận

 

doc4 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Ngày: 22/02/2014 | Lượt xem: 10235 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 12 - Tiết 14: Phong cách ngôn ngữ khoa học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
12C1: 12C7; 12C2: 12C8: Ngµy d¹y: TiÕt 14: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC A. Môc tiªu bµi häc: Gióp HS KiÕn thøc: - Hiểu rõ hai khái niệm: Ngôn ngữ khoa học( phạm vi sử dụng các loại văn bản) và phong cách ngôn ngữ khoa học ( các dấu hiệu đặc trưng để nhậndiện và phân biệt trong sử dụng ngôn ngữ) 2. KÜ n¨ng: - Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận kĩ năng nhận diện phân tích đặc điểm của văn bản khoa học. 3. Th¸i ®é: - Hiểu đúng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. B. Ph­¬ng tiÖn thùc hiÖn: 1- GV: SGK, SGV, bµi so¹n, tµi liÖu… 2- HS: SGK, vë ghi, tµi liÖu, vë so¹n… C. C¸ch thøc tiÕn hµnh - Gi¸o viªn tæ chøc giê d¹y häc theo c¸ch kÕt hîp c¸c ph­¬ng ph¸p: Ph¸t vÊn, dÉn d¾t ®Ó hs ph¸t huy trÝ tuÖ; th¶o luËn D. TiÕn tr×nh d¹y häc 12C1: 12C3: 12C7: 12C8: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của Gvvà HS Yêu cầu cần đạt Hoạt động 1 (?) Gv yêu cầu hs đọc các văn bản trong sgk và rút ra nhận xết về phạm vi giao tiếp của mỗi văn bản và các loại văn bản khoa học. + Hs đọc và trả lời câu hỏi + Gv tổng hợp các ý (?) Rút ra khái niệm về ngôn ngữ khoa học - Hs trả lời cá nhân - Gv khái quát lại (?) Ngôn ngữ khoa học là gì?Hãy lấy VD? Hs trả lời cá nhân Gv tổng hợp lại Gv có thể giải thích rõ các khá niệm: Khoa học chuyên sâu khoa học giáo khoa khoa học đại chúng và lấy thêm các vd minh hoạ. - Gv cho Hs nêu lên các yêu cầu cụ thể của các dạng và các loại văn bản khoa học từ đó rút ra ba đặc trưng cơ bản. - Hs dựa vào Sgk trả lời -Gv tổng hợp các ý (?) Rút ra khái niệm phong cách ngôn ngữ khoa học là gì? Hoạt động 2 (?) Gv gợi ý, hướng dẫn Hs làm bài tập tại lớp. Gv hỏi, Hs tìm ý và Gv có thể thuyết giảng bổ sung - Gv hướng dẫn Hs giải thích và phân biệt các thuật ngữ khoa học với từ ngữ thông thường cùng một hình thức âm thanh. - Hs suy nghĩ, trả lời - Gv gợi ý , Hs làm bài (Gv đưa ra một số VD trong lời nói hàng ngày về cách dùng ngôn ngữ thông thường so sánh các thuật ngữ khoa học tương đương- rút ra sự khác biệt giữa chúng) I.Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học 1.Văn bản khoa học *. Ví dụ: ( ba văn bản sgk T.72+72) - Cả ba văn bản đều được dùng trong phạm vi giao tiếp về những vấn đề khoa học. - Ba văn bản thuộc ba loại văn bản khác nhau: + Văn bản 1 thuộc loại văn bản chuyên sâu. + Văn bản 2 thuộc loại văn bản dùng để giảng dạy các môn khoa học. + Văn bản 3 thuộc văn bản phổ biến khoa học. *. Khái niệm: Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản khoa học, trong phạm vi giao tiếp về ngững vấn đề khoa học. 2. Ngôn ngữ khoa học và các loại văn bản khoa học a.Ngôn ngữ khoa học: Có thể tồn tại ở nhiều dạng như: nói viết thảo luận, tranh luận… và nhiều loại như: giáo án, giáo khoa, bài báo , bài giảng… b. Các loại văn bản khoa học - các văn bản khoa học chuyên sâu: chuyên nghiên cứu sâu về ngành khoa học nào đó. Các văn bản dùng để giảng dạy các môn khoa học ( khoa học giáo khoa) - Các văn bản phổ biến khoa học ( khoa học đại chúng, khoa học thưởng thức). II. Đặc trưng của phong cach ngôn ngữ khoa học 1.Tính khái quát, trừu tượng -Biểu hiện: Việc dùng các thuật ngữ khoa học. – Thuật ngữ khoa học luôn mang tính khái quát, trừu tượng vì nó là kết quả của quá trình khái quát hoá từ những biểu hiện cụ thể. - Thuật ngữ khoa học được phân chia theo các ngành khoa học. 2. Tính lí trí, lôgic - Biểu hiện: Câu văn, đoạn văn và cấu tạo văn bản. + Câu văn: chuẩn cú pháp, nhận định đánh giá chính xác, loogic chặt chẽ. + Đoạn văn, văn bản: Có sự liên kết chặt chẽ và mạch lạc, đoạn văn theo cấu trúc diễn dịch, văn bản có bố cụ chặt chẽ từng phần rõ ràng. - Câu văn của văn bản khoa học không phải do cảm nhận chủ quan, do cảm xúc mà là sản phẩm của tư duy khoa học. 3. Tính phi cá thể - Biểu hiện: Câu văn trong văn bản khoa học có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc. - Khoa học có tính khách quan cao nên ít có những biểu đạt có tính chất cá nhân. 4. Khái niệm: Phong cách ngôn ngữ khoa học là phong cách ngôn ngữ dùng trong ph¹m vi giao tiếp. 3. Luyện tập Bài tập 1( sgk-76 ) Văn bản “ khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám 1945 đến cuối thế ki xx). - Nội dung khoa học được trình bày trong văn bản gồm: + Những tiền đề phát triển của văn học. + Các giai đoạn phát triển và thành tựu qua mỗi giai đoạn. + Những đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật. - Văn bản thuộc ngành khoa học nghiên cứu văn học thuộc loại khoa học giáo khoa. - Những nét riêng của văn bản giáo khoa: Văn bản được chia thành các phần cụ thể phù hợp với nhiệm vụ giáo dục. - Đặc điểm dạng viết của ngôn ngữ trong văn bản dễ nhận thấy là ở hệ thống các đề mục hợp lí, dễ hiểu và các thuật ngữ khoa học được dùng ở mức độ vừa phải. Bài tâp 2 (Sgk- 76) - Đối chiếu, so sánh lần lượt từng từ: từ đoạn thẳng: + Trong ngôn ngữ thông thường được hiểu là: “đoạn không cong queo, gãy khúc, không lệch về một bên nào”. + Trong ngôn ngữ khoa học( Toán học) được hiểu là: “đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau”. Bài tập 3 ( Sgk- 76) - Đoan văn dùng nhiều thuật ngữ khoa học: khảo cổ, người vượn, hạch đá mảnh tước rìu tay, di chỉ công cụ đá,… - Tính lí trí, lô gic: Câu đầu nêu lên luận điểm khái quát, các câu sau nêu lên luận cứ. Luận cứ là các cứ liệu thực tế. Đoạn văn có lập luận và kết cấu diễn dịch. 4. Củng cố; - Nắm vững khái niệm VBKH và ngôn ngữ khoa học - Vận dụng làm các bài tập. - Biết sử dụng ngôn ngữ KH trong các trường hợp cần thiết. 5. Dăn dò: `

File đính kèm:

  • docGiao an Ngu van 12 Tiet 1415.doc