Giáo án Ngữ văn 12 - Tiết 31: Thực hành một số phép tu từ ngữ âm

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

Nắm được một số phép tu từ ngữ âm thường dùng trong văn bản và có kĩ năng phân tích, sử dụng chúng.

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1.

- Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1.

- Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1.

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: thảo luận nhóm, phát vấn, phân tích, diễn giảng,

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Kiểm tra bài cũ:

Đặc điểm của thơlục bát, thơ thất ngôn bát cúĐường luật?

Gợi ý:

* Thơ lục bát

- Số tiếng: Câu 6 - câu 8 liên tục

- Vần:

+ Tiếng thứ 6 hai dòng

+ Tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục

- Nhịp: Chẵn, dựa vào tiếng có thanh không đổi (2, 4, 6 → 2/2/2)

- Hài thanh:

+ Tiếng 2 (B), tiếng 4 (T), tiếng 6 (B).

+ Đối lập âm vực trầm bổng ở tiếng 6, 8 dòng bát

* Thơ thất ngôn bát cú Đường luật :

- Số tiếng: 7, số dòng: 8 (4 phần: đề, thực, luận, kết).

- Vần: vần chân, độc vận ở các câu 1, 2, 4, 6, 8

- Nhịp: 4/3

- Hài thanh: Theo mô hình của thơ thất ngôn bát cú Đường luật: niêm câu1-8, 2-3, 4-5, 6-7; cặp thực – luận đối ; tiếng t2, t4, t6 phải trái dấu thanh, 1, 3, 5 không bắt buộc .

 

2. Tiến trình dạy:

 

doc4 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Ngày: 24/02/2014 | Lượt xem: 73 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt nội dung Giáo án Ngữ văn 12 - Tiết 31: Thực hành một số phép tu từ ngữ âm, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 31 THỰC HÀNH MỘT SỐ PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM Ngày soạn:17.10.2010 Ngày giảng: ……10.2010 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: Nắm được một số phép tu từ ngữ âm thường dùng trong văn bản và có kĩ năng phân tích, sử dụng chúng. II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: Sách giáo khoa Ngữ văn 12 – tập 1. Sách giáo viên Ngữ văn 12 – tập 1. Bài tập Ngữ văn 12 – tập 1. III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: thảo luận nhóm, phát vấn, phân tích, diễn giảng, … IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của thơlục bát, thơ thất ngôn bát cúĐường luật? Gợi ý: * Thơ lục bát - Số tiếng: Câu 6 - câu 8 liên tục - Vần: + Tiếng thứ 6 hai dòng + Tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục - Nhịp: Chẵn, dựa vào tiếng có thanh không đổi (2, 4, 6 → 2/2/2) - Hài thanh: + Tiếng 2 (B), tiếng 4 (T), tiếng 6 (B). + Đối lập âm vực trầm bổng ở tiếng 6, 8 dòng bát * Thơ thất ngôn bát cú Đường luật : - Số tiếng: 7, số dòng: 8 (4 phần: đề, thực, luận, kết). - Vần: vần chân, độc vận ở các câu 1, 2, 4, 6, 8 - Nhịp: 4/3 - Hài thanh: Theo mô hình của thơ thất ngôn bát cú Đường luật: niêm câu1-8, 2-3, 4-5, 6-7; cặp thực – luận đối ; tiếng t2, t4, t6 phải trái dấu thanh, 1, 3, 5 không bắt buộc….. 2. Tiến trình dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC - Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần I - Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Bài tập 1 + GV: Nhận xét cách ngắt nhịp trong đoạn? + GV: Nhịp dài có tác dụng ra sao? + GV: Nhịp ngắn tạo nên tác dụng gì ? + GV: Cách phối hợp thanh điệu như thế nào, tác dụng của nó? GVG: - Hai vế đầu dài, nhịp điệu dàn trải, phù hợp với việc biểu hiện cuộc đấu tranh trường kì của dân tộc. Vế sau ngắn, nhịp điệu dồn dập, mạnh mẽ, phù hợp với sự khẳng định hùng hồn về quyền độc lập, tự do của dân tộc. Về mặt lập luận, hai vế đầu có vai trò như là các luận cứ, còn vế sau và câu cuối như các kết luận. Vế thứ nhất, thứ hai và thứ 3 của câu đầu đều kết thúc bằng các âm tiết mang thanh bằng (nay, nay, do), câu tiếp theo kết thúc bằng âm tiết mang thanh trắc (lập). Hơn nữa, do là âm tiết mở, lập là âm tiết đóng. Vì vậy kết thúc bằng âm tiết mang thanh nặng (thanh trắc) và âm tiết đóng (lập) có âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát, thích hợp với lời khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc Phối hợp với nhịp điệu và âm thanh, đoạn văn có dung phép điệp ngữ (một dân tộc đã gan góc, dân tộc đó phải được….) và điệp cú pháp (hai vế đầu dài, có kết cấu cú pháp giống nhau;vế sau và câu cuối ngắn, kết cấu cú pháp cũng giống nhau). - Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu Bài tập 2 + GV: Điều gì nổi bật về nghệ thuật trong đoạn văn này? + GV: Nhịp điệu khi nhanh, khi chậm thể hiện điều gì ? Sự phối hợp giữa những nhịp ngắn (đầu câu 1, câu 2, câu 3) với những nhịp dàn trải (vế cuối câu 1, câu 4) tạo nên âm hưởng khi khoan thai, khi dồn dập mạnh mẽ. Điều đó thích hợp với một lừoi kêu gọi cứu nước thiêng liêng. Thao tác 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu Bài tập 3 Về từ ngữ, đoạn văn có đặc điểm là dùng phép nhân hóa, đồng thời dngf nhiều động từ. Những biện pháp đó phối hợp với những yếu tố ngữ âm nào? Hiệu quả? + GV: Cách ngắt nhịp của đoạn văn như thế nào? Tạo nên âm hưởng gì? + GV: Cách ngắt nhịp của hai câu cuối như thế nào? Tạo nên âm hưởng gì? * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phép điệp âm, điệp vần, điệp thanh. - Thao tác 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài tập 1. + GV: Tác dụng của lặp âm đầu trong câu thơ sau là gì? Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông GVG: Sự lặp lại và phối hợp 4 phụ âm đầu (l) trong các tiếng lửa lựu lập lòe miêu tả được trạng thái ẩn hiện trên một diện rộng của hoa lựu (đỏ như lửa và lấp ló trên cành như những đốm lửa lú ẩn, lúc hiện, lúc lóe lên lúc lại ẩn trong tán lá) + GV: Nếu thay từ bóng thành từ ánh thì câu thơ sau như thế nào? Làn ao lóng lánh bóng trăng loe - Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài tập 2. + GV: Sắc thái ý nghĩa của vần ang trong đoạn thơ sau là gì? Lá bàng đang đỏ ngọn cây. Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời Mùa đông còn hết em ơi Mà con én đã gọi người sang xuân ! - Thao tác 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài tập 3. + GV: Khung cảnh hiểm trở và sự giao sự gian lao vất vả được gợi ra nhờ những yếu tố nào? Phân tích? I. Tạo nhip điệu và âm hưởng cho câu: 1. Bài tập 1: - Đoạn văn có 4 nhịp: 2 nhịp dài, 2 nhịp ngắn phối hợp diễn tả nội dung đoạn: + Hai nhịp dài: thể hiện lòng kiên trì và ý chí quyết tâm dân tộc trong đấu tranh vì tự do với thời gian dài. + Hai nhịp ngắn: khẳng định dứt khoát và đanh thép quyền tự do và độc lập của dân tộc - Sự thay đổi thanh điệu cuối nhịp: + Kết thúc 3 nhịp đầu: thanh bằng và âm tiết mở tạo âm hưởng ngân vang, lan xa. + Nhịp cuối: thanh trắc và âm tiết khép, tạo nên âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát, phù hợp với lời khẳng định. 2. Bài tập 2: Để tạo nên sắc thái hùng hồn, thiêng liêng, đoạn văn phối hợp: - Phép điệp (lặp từ ngữ, kết cấu ngữ pháp và nhịp điệu 4/2/4/2) + phép đối (đối xứng từ ngữ, về nhịp điệu, về kết cấu ngữ pháp) - Câu văn xuôi + có vần (Câu 1,2: bà / già, súng / súng) - Nhịp ngắn, nhịp dài: câu 1, 4. à Tạo âm hưởng khi khoan thai, khi mạnh mẽ, thích hợp với lời kêu gọi cứu nước. 3. Bài tập 3: - Ngắt nhịp (dấu phẩy ở ba câu đầu) khi cần liệt kê. - Câu 3: + Ngắt nhịp liên tiếp à như lời kể về từng chiến công của tre. + Nhịp ngắn trước, nhịp dài sau à tạo âm hưởng du dương cho lời ngợi ca. - Hai câu cuối: ngắt nhịp giữa CN và VN (không dùng từ là) à Tạo âm hưởng mạnh mẽ, dứt khoát cho lời tuyên dương công trạng, khẳng định ý chí kiên cường và chiến công vẻ vang của tre. II. Điệp âm, điệp vần, điệp thanh: 1. Bài tập 1: - Lặp âm đầu gợi cảm giác về hình ảnh : hoa lựu như những đóm lửa nhỏ, đẹp và ẩn hiện trên đầu tường. - Lặp âm đầu 4 lần (l) gợi cảm giác phản chiếu của bóng trăng như phát tán trong không gian và trên mặt nước. 2. Bài tập 2: - Vần ang – âm thanh mở lặp lại nhiều nhất, xuất hiện 7 lần - Tác dụng: + Tạo âm hưởng rộng mở, cảm giác rộng lớn, chuyển động, kéo dài (đông – xuân) + Phù hợp với cảm xúc chung: mùa đông đang còn tiếp diễn vậy mà đã có lời mời gọi mùa xuân. 3. Bài tập 3: Khung cảnh hiểm trở và sự giao sự gian lao vất vả được gợi ra nhờ: - Nhịp điệu: 4/3 ở 3 câu đầu. - Sự phối hợp: B – T ở 3 câu đầu + Câu 1: Thiên về vần T à Gợi không gian hiểm trở, mang màu sắc hùng tráng, mạnh mẽ. + Câu 4: Thiên về vần B à Gợi không khí rộng lớn, thoáng đãng trước mắt khi vượt qua con đường gian lao, vất vả. - Từ láy gợi hình, phép đối, phép lặp, phép nhân hoá (súng ngửi trời.) - Lặp cú pháp: câu 1 và 3. V. Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài: 1. Hướng dẫn học bài: Tác dụng của các biện pháp tu từ cú pháp trong khi diễn đạt nội dung câu văn. 2. Hướng dẫn chuẩn bị bài: - Luyện tập ở nhà: chỉ ra phép tu từ ngữ âm và ý nghĩa của nó trong những đoạn thơ, đoạn văn đã học trong chương trình. - Chuẩn bị bài mới: Bài viết số 3: Nghị luận văn học. - Yêu cầu: Tham khảo các đề bài trong phần hương dẫn viết bài. Rút kinh nghiệm ...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docT 31Thuc hanh mot so bien phap tu tu ngu am- 12Cb 09-10.doc
Giáo án liên quan