Giáo án Ngữ văn 12 - Tuần 2, tiết: 3 Làm văn: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp hs:

Kiến thức: Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, trước hết là kỹ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý.

Kỹ năng: Có kĩ năng vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận trong văn nghị luận. Biết lập dàn ý, trình bày luận điểm đối với đề nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

Thái độ: Tích cực, chủ động tư duy trong lao động trí tuệ.

B.PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp: đọc, chọn tìm chi tiết, khái quát ý.

- Đàm thoại, phát vấn, phát hiện, lý giải.

- Thảo luận nhóm.

C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp – Kiểm diện học sinh.

2. Kiểm tra bài cũ:

Nêu những chuyển biến bước đầu và những thành tựu, hạn chế của văn học 1975 đến hết thế kỉ XX.

Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS.

 

doc2 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Ngày: 25/02/2014 | Lượt xem: 2624 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 12 - Tuần 2, tiết: 3 Làm văn: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 2 Ngày soạn: 20.8.2008 Tiết: 3 Ngày dạy: 23.8.2008 Làm văn: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ A.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp hs: Kiến thức: Nắm được cách viết bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí, trước hết là kỹ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý. Kỹ năng: Có kĩ năng vận dụng tổng hợp các thao tác nghị luận trong văn nghị luận. Biết lập dàn ý, trình bày luận điểm đối với đề nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. Thái độ: Tích cực, chủ động tư duy trong lao động trí tuệ. B.PHƯƠNG PHÁP: - Phương pháp: đọc, chọn tìm chi tiết, khái quát ý. - Đàm thoại, phát vấn, phát hiện, lý giải. - Thảo luận nhóm. C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp – Kiểm diện học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu những chuyển biến bước đầu và những thành tựu, hạn chế của văn học 1975 đến hết thế kỉ XX. Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS. 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung bài dạy Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý 1.Tìm hiểu đề. Gọi HS đọc đề bài trong SGK. Dựa vào phần gợi ý, các nhóm thảo luận nội dung vấn đề. Vấn đề đặt ra là gì? Để sống đẹp cần rèn luyện những phẩm chất gì? Với thanh niên, HS hiện nay, sống thế nào được coi là sống đẹp? Vận dụng thao tác nghị luận nào để nắm được các ý? Tư liệu thuộc lĩnh vực nào? 2.Lập dàn ý: Yêu cầu HS lập dàn ý theo yêu cầu của đề bài. Một HS lên trình bày. Lớp góp ý, bổ sung. Phần mở bài cần nêu được vấn đề gì? Có thể sử dụng thao tác suy luận nào để giới thiệu ý kiến của Tôi-xtôi? GV hd HS cách viết MB? Phần thân bài nêu mấy ý chính? Đó là những ý nào? Trong mỗi ý cần nêu những ý nhỏ nào? Hs: Trình bày. Các bộ phận trong thân bài liên kết với nhau theo quan hệ gì? Phần kết bài nên chốt lại điều gì? Phát biểu nhận thức của mình về cách bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lý? HS đọc ghi nhớ SGK/21 Luyện tập: Tìm hiểu đề, lập dàn ý Bước 1.Tìm hiểu đề. Gọi HS đọc và phát biểu ý kiến giải thích yêu cầu của đề. HS: Trình bày. Hs khác bổ sung. GV: Khẳng định Bước 2. Lập dàn ý HS: Sắp xếp ý thành dàn bài. Một HS trình bày trước lớp Gv: nhận xét, bổ sung. Tổng kết. Hướng dẫn trả lời các câu hỏi Sgk. 1.Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý a.Tìm hiểu đề. -Đề bài: SGK/20 -Kết luận: +Vấn đề đặt ra: lẽ sống đẹp của con người +Để sống đẹp, cần xác định: lí tưởng sống đúng đắn, cao đẹp; tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu; trí tuệ mỗi ngàythêm mở rộng, sáng suốt; hành động tích cực, lương thiện… Thanh niên, HS cần thường xuyên học tập và rèn luyện để từng bước hoàn thiện nhân cách. +Các thao tác lập luận: giải thích, chứng minh, bình luận, phân tích. +Phạm vi tư liệu: thực tế đời sống; có thể dùng thơ văn nhưng tránh sa đà vào NLVH. b.Lập dàn ý: *Mở bài: Giới thiệu vấn đề, nêu luận đề. *Thân bài: -Giải thích khái niệm “sống đẹp”: sống có văn hóa, biết cống hiến: Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình. (Tố Hữu), sống giàu tình thương, nhân ái, không ích kỷ hẹp hòi, cần tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau, phấn đấu cho một xã hội tốt đẹp. Sống đẹp thực chất là sống tốt, hướng về chân, thiện, mĩ. -Phân tích các khía cạnh biểu hiện của lối sống đẹp, giới thiệu một số tấm gương sống đẹp trong đời sống và trong văn học: Bác Hồ, anh Nguyễn Văn Trỗi, chị Võ Thị Sáu… đã hi sinh vì độc lập, tự do của tổ quốc… -Bình luận: +Phê phán lối sống nhỏ nhen, ích kỷ, hẹp hòi, lối sống thực dụng tầm thường chạy theo vật chất, coi nhẹ tinh thần, dửng dưng trước nỗi đau của người khác, chà đạp người khác… +Bài học cho bản thân: đấu tranh với bản thân, loại bỏ lối sống nhỏ nhen, ích kỷ, vô cảm, hèn nhát, lười biếng… *Kết bài: +Khẳng định ý nghĩa của vấn đề sống đẹp. +Nhắc nhở, cảnh tỉnh mọi người đừng chạy theo những cái tầm thường, phù phiếm mà quên đi giá trị đích thực của cuộc sống. 2.Ghi nhớ: SGK/21 Luyện tập: 1.Vấn đề văn hóa, sự khôn ngoan của con người. -Các thao tác đã sd: GT, PT, CM, BL. -Đặc sắc trong diễn đạt: dùng câu nghi vấn; lặp cú pháp – phép thế; diễn dịch – quy nạp. 2.Khái niệm lí tưởng: ước mơ cao đẹp nhất, là biểu tượng trong sáng, hoàn thiện, hoàn mĩ, là lẽ sống, là mục tiêu phấn đấu của mọi người. -Vai trò của lý tưởng: hướng tới cái đẹp hoàn thiện; vẫy gọi người ta vươn tới; tạo niềm lạc quan và tự do trong hành động. -Thái độ: tán thành. -Lý tưởng cá nhân: không ngừng học tập, tu dưỡng và hành động. 4.Củng cố: Cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. 5.Dặn dò: Hoàn thành các bài luyện tập. Chuẩn bị bài: Tuyên ngôn độc lập – phần tác giả: Chú ý Quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của HCM. D.Rút kinh nghiệm:

File đính kèm:

  • docNghi luan van de tu tuong dao li.doc