Giáo án Ngữ văn 6 - Năm 2013 - 2014

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết.

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1. Kiến thức

- Khái niệm thể loại truyền thuyết.

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu.

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước.

2. Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện.

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện.

* KÜ n¨ng sèng:

- Tù nhËn thøc vµ x¸c ®Þnh ®­îc nguån gèc tæ tiªn.

- X¸c ®Þnh gi¸ trÞ b¶n th©n: lßng biÕt ¬n tæ tiªn vµ cã tr¸ch nhiÖm víi viÖc ph¸t huy truyÒn thèng tèt ®Ñp cña d©n téc.

 

doc79 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Ngày: 04/03/2014 | Lượt xem: 1477 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Năm 2013 - 2014, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1.BỘ GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 SOẠN THEO SÁCH CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG 2. ĐÃ GIẢM TẢI 3 .Cể CẢ KỸ NĂNG SỐNG THEO CHƯƠNG TRèNH ĐỔI MỚI ( GIẢI NẫN) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRèNH THCS MễN NGỮ VĂN 6 (Dựng cho cỏc cơ quan quản lớ giỏo dục và giỏo viờn, ỏp dụng từ năm học 2013-2014) LỚP 6 Cả năm: 37 tuần (140 tiết) Học kỡ I: 19 tuần (72 tiết) Học kỡ II: 18 tuần (68 tiết) HỌC Kè I Tuần 1 Tiết 1 đến tiết 4 Con Rồng chỏu Tiờn; Hướng dẫn đọc thờm: Bỏnh chưng bỏnh giầy; Từ và cấu tạo từ tiếng Việt; Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt. Tuần 2 Tiết 5 đến tiết 8 Thỏnh Giúng; Từ mượn; Tỡm hiểu chung về văn tự sự. Tuần 3 Tiết 9 đến tiết 12 Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Nghĩa của từ; Sự việc và nhõn vật trong văn tự sự. Tuần 4 Tiết 13 đến tiết 16 Hướng dẫn đọc thờm: Sự tớch hồ Gươm; Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự; Tỡm hiểu đề và cỏch làm bài văn tự sự. Tuần 5 Tiết 17 đến tiết 20 Viết bài Tập làm văn số 1; Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ; Lời văn, đoạn văn tự sự. Tuần 6 Tiết 21 đến tiết 24 Thạch Sanh; Chữa lỗi dựng từ; Trả bài Tập làm văn số 1. Tuần 7 Tiết 25 đến tiết 28 Em bộ thụng minh; Chữa lỗi dựng từ (tiếp); Kiểm tra Văn. Tuần 8 Tiết 29 đến tiết 32 Luyện núi kể chuyện; Cõy bỳt thần; Danh từ. Tuần 9 Tiết 33 đến tiết 36 Ngụi kể và lời kể trong văn tự sự; Hướng dẫn đọc thờm: ễng lóo đỏnh cỏ và con cỏ vàng; Thứ tự kể trong văn tự sự. Tuần 10 Tiết 37 đến tiết 40 Viết bài Tập làm văn số 2; Ếch ngồi đỏy giếng; Thầy búi xem voi. Tuần 11 Tiết 41 đến tiết 44 Danh từ (tiếp); Trả bài kiểm tra Văn; Luyện núi kể chuyện; Cụm danh từ. Tuần 12 Tiết 45 đến tiết 48 Hướng dẫn đọc thờm: Chõn, Tay, Tai, Mắt, Miệng; Kiểm tra Tiếng Việt; Trả bài Tập làm văn số 2; Luyện tập xõy dựng bài tự sự- Kể chuyện đời thường. Tuần 13 Tiết 49 đến tiết 52 Viết bài Tập làm văn số 3; Treo biển; Hướng dẫn đọc thờm: Lợn cưới, ỏo mới; Số từ và lượng từ. Tuần 14 Tiết 53 đến tiết 56 Kể chuyện tưởng tượng; ễn tập truyện dõn gian; Trả bài kiểm tra Tiếng Việt. Tuần 15 Tiết 57 đến tiết 60 Chỉ từ; Luyện tập kể chuyện tưởng tượng; Hướng dẫn đọc thờm: Con hổ cú nghĩa; Động từ. Tuần 16 Tiết 61 đến tiết 63 Cụm động từ; Mẹ hiền dạy con; Tớnh từ và cụm tớnh từ. Tuần 17 Tiết 64 đến tiết 66 Trả bài Tập làm văn số 3; Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lũng; ễn tập Tiếng Việt. Tuần 18 Tiết 67 đến tiết 69 Kiểm tra học kỡ I; Hoạt động Ngữ văn: Thi kể chuyện. Tuần 19 Tiết 70 đến tiết 72 Chương trỡnh Ngữ văn địa phương; Trả bài kiểm tra học kỡ I. HỌC Kè II Tuần 20 Tiết 73 đến tiết 75 Bài học đường đời đầu tiờn; Phú từ. Tuần 21 Tiết 76 đến tiết 78 Tỡm hiểu chung về văn miờu tả; Sụng nước Cà Mau; So sỏnh. Tuần 22 Tiết 79 đến tiết 81 Quan sỏt, tưởng tượng, so sỏnh và nhận xột trong văn miờu tả; Bức tranh của em gỏi tụi. Tuần 23 Tiết 82 đến tiết 84 Bức tranh của em gỏi tụi (tiếp theo); Luyện núi về quan sỏt, tưởng tượng, so sỏnh và nhận xột trong văn miờu tả. Tuần 24 Tiết 85 đến tiết 88 Vượt thỏc; So sỏnh (tiếp); Chương trỡnh địa phương Tiếng Việt; Phương phỏp tả cảnh; Viết bài Tập làm văn tả cảnh (làm ở nhà). Tuần 25 Tiết 89 đến tiết 92 Buổi học cuối cựng; Nhõn hoỏ; Phương phỏp tả người. Tuần 26 Tiết 93 đến tiết 96 Đờm nay Bỏc khụng ngủ; Ẩn dụ; Luyện núi về văn miờu tả. Tuần 27 Tiết 97 đến tiết 100 Kiểm tra Văn; Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà; Lượm; Hướng dẫn đọc thờm: Mưa. Tuần 28 Tiết 101 đến tiết 104 Hoỏn dụ; Tập làm thơ bốn chữ; Cụ Tụ. Tuần 29 Tiết 105 đến tiết 108 Viết bài Tập làm văn tả người; Cỏc thành phần chớnh của cõu; Thi làm thơ 5 chữ. Tuần 30 Tiết 109 đến tiết 112 Cõy tre Việt Nam; Cõu trần thuật đơn; Hướng dẫn đọc thờm: Lũng yờu nước; Cõu trần thuật đơn cú từ là. Tuần 31 Tiết 113 đến 116 Lao xao; Kiểm tra Tiếng Việt; Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người. Tuần 32 Tiết 117 đến tiết 120 ễn tập truyện và kớ; Cõu trần thuật đơn khụng cú từ là; ễn tập văn miờu tả; Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ. Tuần 33 Tiết 121 đến tiết 124 Viết bài Tập làm văn miờu tả sỏng tạo; Cầu Long Biờn chứng nhõn lịch sử; Viết đơn. Tuần 34 Tiết 125 đến tiết 128 Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp); Luyện tập cỏch viết đơn và sửa lỗi. Tuần 35 Tiết 129 đến tiết 132 Động Phong Nha; ễn tập về dấu cõu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than); ễn tập về dấu cõu (Dấu phẩy); Trả bài Tập làm văn miờu tả sỏng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt. Tuần 36 Tiết 133 đến tiết 136 Tổng kết phần Văn và Tập làm văn; Tổng kết phần Tiếng Việt; ễn tập tổng hợp. Tuần 37 Tiết 137 đến tiết 140 Kiểm tra học kỡ II; Chương trỡnh Ngữ văn địa phương. Giảm tải Lớp 6 TT Phõ̀n Bài Trang Nội dung điều chỉnh Hướng dẫn điều chỉnh 1 Văn học Con Rồng chỏu Tiờn Tr.5 SGK tập 1 Cả bài Đọc thờm Cõy bỳt thần Tr.80 SGK tập 1 Cả bài Đọc thờm ễng lóo đỏnh cỏ và con cỏ vàng Tr.91 SGK tập 1 Cả bài Đọc thờm Mẹ hiền dạy con Tr.150 SGK tập 1 Cả bài Đọc thờm Lao xao Tr.110 SGK tập 2 Cả bài Đọc thờm Cầu Long Biờn chứng nhõn lịch sử Tr.123 SGK tập 2 Cả bài Đọc thờm Động Phong Nha Tr.144 SGK tập 2 Cả bài Đọc thờm 2 Tiếng Việt Danh từ Tr.86 SGK tập 1 Phần danh từ riờng, danh từ chung Chọn danh từ riờng, danh từ chung để dạy. Ẩn dụ Tr.68 SGK tập 2 Phần nội dung nhận diện, tỏc dụng của ẩn dụ Chọn nội dung nhận diện, bước đầu phõn tớch tỏc dụng của ẩn dụ để dạy. Hoỏn dụ Tr.82 SGK tập 2 Phần nội dung nhận diện, tỏc dụng của Hoỏn dụ Chọn nội dung nhận diện, bước đầu phõn tớch tỏc dụng của hoỏn dụ để dạy. Tiết: 1 Ngày soạn: Bài 1 Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIấN I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Cú hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết. - Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nũi gống dõn tộc qua truyền thuyết Con Rồng chỏu Tiờn. - Hiểu được những nột chớnh về nghệ thuật của truyện. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức - Khỏi niệm thể loại truyền thuyết. - Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu. - Búng dỏng lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm văn học dõn gian thời kỳ dựng nước. 2. Kỹ năng: - Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết - Nhận ra những sự việc chớnh của truyện. - Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiờu biểu trong truyện. * Kĩ năng sống: - Tự nhận thức và xác định được nguồn gốc tổ tiên. - Xác định giá trị bản thân: lòng biết ơn tổ tiên và có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. 3Thỏi độ: Bồi dưỡng học sinh lũng yờu nước và tinh thần tự hào dõn tộc, tinh thần đoàn kết. 4. Tư tưởng Hồ Chớ Minh - Bỏc luụn đề cao truyền thống đoàn kết giữa cỏc dõn tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng chỏu Tiờn.( Liờn hệ) III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh: Giỏo viờn: Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn. Bức tranh Lạc Long Quõn và Âu Cơ cựng 100 người con chia tay nhau lờn rừng, xuống biển. Tranh ảnh về đền Hựng hoặc về vựng đất Phong Chõu. Học sinh: Đọc văn bản “Con rồng chỏu tiờn”. Trả lời cỏc cõu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”. IV.Tiến trỡnh tiết dạy: Ổn định lớp:(1’) Kiểm tra bài cũ: (2’) Kiểm tra việc soạn bài của học sinh Bài mới: Mỗi con người chỳng ta đều thuộc về một dõn tộc. Mỗi dõn tộc lại cú nguồn gục riờng của mỡnh, gửi gắm trong những thần thoại, truyền thuyết kỡ diệu. Dõn tộc Kinh (Việt) chỳng ta đời đời sinh sống trờn dải đất hẹp và dài hỡnh chữ S bờn bờ biển Đụng, bắt nguồn từ một truyền thống xa xăm, huyền ảo: “Con rồng chỏu tiờn”. Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Kiến thức HĐ1 HĐ1 I. Tỡm hiểu chung: - Gọi HS đọc chỳ thớch cú dấu * - Đọc 1. Thế nào là truyền thuyết? H: Qua theo dừi bạn đọc, em hóy nhắc lại thế nào là truyền thuyết? - Trả lời theo SGK - Loại truyện dõn gian kể về cỏc nhõn vật và sự kiện cú liờn quan đến lịch sử thời quỏ khứ. - Thường cú yếu tố tưởng tượng kỡ ảo. - Thể hiện thỏi độ và cỏch đỏnh giỏ của nhõn dõn đối với cỏc sự kiện và nhõn vật lịch sử được kể - GV: Hướng dẫn HS cỏch đọc kể. - Nghe 2. Đọc, kể, tỡm hiểu chỳ thớch. + Rừ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh cỏc chi tiết li kỡ, thuần tưởng tượng. + Cố gắng thể hiện hai lời đối thoại của Lạc Long Quõn và Âu Cơ. Giọng Âu Cơ: lo lắng, than thở. Giọng Long Quõn: tỡnh cảm, õn cần, chậm rói. - GV gọi 3 HS đọc 3 đoạn của văn bản -HS đọc H: Nhận xột của em khi nghe bạn đọc văn bản? - Nhận xột H: Em hóy kể túm tắt văn bản “Con rồng chỏu tiờn” - Kể - GV nhận xột khi nghe HS kể. H: Em hiểu thế nào là: Ngư Tinh, Thủy cung, Thần nụng, tập quỏn, Phong Chõu. -Trả lời theo chỳ thớch 1,2, 3,5,7 ở SGK 3. Bố cục. Văn bản “Con rồng chỏu tiờn” được liờn kết bởi ba đoạn: - Đoạn1: Từ đầu đến “Long trang”. - Đoạn 2: Tiếp theo đến “lờn đường”. - Đoạn 3: Phần cũn lại H: Em hóy nờu sự việc chớnh được kể trong mỗi đoạn? - Thảo luận nhúm để trả lời Đoạn 1: Việc kết hụn của Lạc Long Quõn và Âu Cơ Đoạn 2: Việc sinh con và chia con của Lạc Long Quõn và Âu Cơ. Đoạn 3: Sự trưởng thành của cỏc con Lạc Long Quõn và Âu Cơ. HĐ2 HĐ2 II. Phõn tớch: H: Truyền thuyết này kể về ai và về sự việc gỡ? - Truyện kể về Lạc Long Quõn nũi rồng kết duyờn cựng bà Âu Cơ dũng tiờn sinh ra cỏi bọc trăm trứng, nở trăm con từ đú hỡnh thành nờn dõn tộc Việt Nam. - Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1. Việc kết hụn của Lạc Long Quõn và Âu Cơ. H: Hỡnh ảnh Lạc Long Quõn được miờu tả cú gỡ kỡ lạ và đẹp đẽ? - Lạc Long Quõn là thần nũi rồng, ở dưới nước, con thần Long Nữ. - Sức khỏe vụ địch, cú nhiều phộp lạ. - Lạc Long Quõn là thần nũi rồng, ở dưới nước, con thần Long Nữ. - Sức khỏe vụ địch, cú nhiều phộp lạ. H:Thần cú cụng lao gỡ với nhõn dõn? - Giỳp dõn diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh - những loại yờu quỏi làm hại dõn lành ở vựng biển, đồng bằng, rừng nỳi, tức là những nơi dõn ta thuở ấy khai phỏ, ổn định cuộc sống. “Thần cũn dạy dõn cỏch trồng trọt chăn nuụi và cỏch ăn ở”. + Giỳp dõn diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh. + Dạy dõn cỏch trồng trọt, chăn nuụi và cỏch ăn ở. H: Âu Cơ hiện lờn với những đặc điểm đỏng quớ nào về giống nũi, nhan sắc và đức hạnh? - Âu Cơ dũng tiờn, ở trờn nỳi, thuộc dũng họ Thần Nụng - vị thần chủ trỡ nghề nụng, dạy loài người trồng trọt và cày cấy. - Xinh đẹp tuyệt trần. - Yờu thiờn nhiờn, cõy cỏ. - Âu Cơ dũng tiờn ở trờn nỳi, thuộc dũng họ Thần Nụng. + Xinh đẹp tuyệt trần. + Yờu thiờn nhiờn, cõy cỏ. H: Những điểm đỏng quớ đú ở Âu Cơ là biểu hiện của một vẻ đẹp như thế nào? - Vẻ đẹp cao quớ của người phụ nữ. H: Việc kết duyờn của Lạc Long Quõn cựng Âu Cơ cú gỡ kỡ lạ? - Vẻ đẹp cao quớ của thần tiờn được hũa hợp. - Lạc Long Quõn kết duyờn cựng Âu Cơ. H: Qua mối duyờn tỡnh này, người xưa muốn chỳng ta nghĩ gỡ về nũi giống dõn tộc? Bằng nhiều chi tiết tưởng tượng, kỡ ảo, thần tiờn húa nguồn gốc, nũi giống dõn tộc, cha ụng ta đó ca ngợi cội nguồn, tổ tiờn của người Việt chỳng ta bắt nguồn từ một nũi giống thần tiờn tài ba, xinh đẹp, rất đỏng tự hào. Mỗi người Việt Nam ngày nay vinh sự là con chỏu thần tiờn hóy tin yờu, tụn kớnh tổ tiờn, dõn tộc mỡnh. * Thảo luận trả lời: - Dõn tộc ta cú nũi giống cao quớ, thiờng liờng: Con rồng, chỏu tiờn. Dõn tộc ta cú nũi giống cao quớ, thiờng liờng: Con rồng, chỏu tiờn. - Gọi HS đọc đoạn 2 - Đọc 2. Việc sinh con và chia con cuả Lạc Long Quõn và Âu Cơ. H: Chuyện Âu Cơ sinh con cú gỡ lạ? - Sinh ra bọc trăm trứng, nở thành trăm người con khỏe đẹp. - Âu Cơ sinh ra một cỏi bọc trăm trứng, nở thành trăm người con khỏe đẹp mọi người Việt Nam đều là anh em ruột thịt do cựng một ch mẹ sinh ra H: í nghĩa của chi tiết Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp? Hỡnh ảnh bọ trăm trứng nở trăm người con “là một chi tiết kỡ ảo, lóng mạn, giàu chất thơ, gợi cho chỳng ta nhớ tới từ “đồng bào” – một từ gốc Hỏn, nghĩa là người cựng một bọc, í niệm về giống nũi cũng bắt đầu từ đú và mở rộng ra thành tỡnh cảm của dõn tộc lớn, đoàn kết nhiều nhúm người lại với nhau như anh em ruột thịt- dự người miền nỳi hay miền xuụi, người vựng biển hay trờn đất liền. * Thảo luận trả lời. - Giải thớch mọi người chỳng ta đều là anh em ruột thịt do cựng một cha mẹ sinh ra. H: Lạc Long Quõn và Âu Cơ đó chia con như thế nào? - Năm mươi con theo mẹ lờn nỳi, năm mươi con theo cha xuống biển. - Năm mươi con theo mẹ lờn nỳi, năm mươi con theo cha xuống biển ý nguyện phỏt triển dõn tộc và đoàn kết thống nhất dõn tộc. H: í nguyện nào của người xưa muốn thể hiện qua việc chia con của họ? Năm mươi con theo cha xuụng biển, năm mươi con theo mẹ lờn nỳi. Biển là biểu tượng của Nước. Nỳi là biểu tượng của Đất. Chớnh nhờ sự khai phỏ, mở mang của một trăm người con Long Quõn và Âu Cơ mà đất nước Văn Lang xưa, tổ quốc Việt Nam ngày nay của chỳng ta hỡnh thành, tồn tại và phỏt triển. - í nguyện phỏt triển dõn tộc: làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai. - í nguyện đoàn kết và thống nhất dõn tộc. - Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc H: Đoạn văn cho ta biết thờm điều gỡ về xó hội, phong tục, tập quỏn của người Việt Nam cổ xưa? Xó hội Văn Lang thời đại Hựng Vương đó là một xó hội văn húa dự cũn sơ khai. - Cho HS xem tranh Đền Hựng. - Ta được biết thờm nhiều điều lớ thỳ, chẳng hạn tờn nước đầu tiờn của chỳng ta là Văn Lang. Thủ đụ đầu tiờn của Văn Lang đặt ở vựng Phong Chõu, Bạch Hạc. Người con trai trưởng của Long Quõn và Âu Cơ lờn làm vua gọi là Hựng Vương. Từ đú cú phong tục nối đời cha truyền con nối, tục truyền cho con trưởng. 3. í nghĩa của truyện: H: Em hóy nờu ý nghĩa của truyện “Con rồng chỏu Tiờn”. Từ bao đời, người Việt tin vào tớnh chất xỏc thực của những điều “truyền thuyết” về sự tớch tổ tiờn và tự hào về nguồn gốc, dũng giống Tiờn, Rồng rất đẹp, rất cao quớ, linh thiờng của mỡnh. Người Việt Nam dự miền xuụi hay miền ngược, dự ở đồng bằng, miền nỳi hay ven biển, trong nước hay ở nước ngoài, đều cựng chung cội nguồn, đều là con của mẹ Âu Cơ vỡ vậy phải luụn thương yờu, đoàn kết. Cỏc ý nghĩa ấy cũn gúp phần quan trọng vào việc xõy dựng, bồi đắp những sức mạnh tinh thần của dõn tộc. * Thảo luận trả lời: - Giải thớch, suy tụn nguồn gốc cao quớ, thiờng liờng của cộng đồng người Việt. - Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhõn dõn ta ở mọi miền đất nước. - Giải thớch, suy tụn nguồn gốc cao quớ, thiờng liờng của cộng đồng người Việt. - Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhõn dõn ta ở mọi miền đất nước. HĐ3 HĐ3 III. Tổng kết H: Nghệ thuật của truyện cú gỡ nổi bật? H: Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng, kỡ ảo? - Cú nhiều chi tiết tưởng tượng, kỡ ảo. - Trong truyện cổ dõn gian, cỏc chi tiết tưởng tượng, kỡ ảo gắn bú mật thiết với nhau. Tưởng tượng, kỡ ảo cú nhiều nghĩa, nhưng ở đõy được hiểu là chi tiết khụng cú thật, được tỏc giả dõn gian sỏng tạo, nhằm mục đớch nhất định. 1. Nghệ thuật: Cú nhiều chi tiết tưởng tượng, kỡ ảo (như hỡnh tượng cỏc nhõn vật thần cú nhiều phộp lạ và hỡnh tượng bọc trăm trứng…). H: Cỏc chi tiết tưởng tượng, kỡ ảo cú vai trũ ra sao trong truyện “Con rồng chỏu tiờn”. - Tụ đậm tớnh chất kỡ lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhõn vật, sự kiện trong văn bản. - Thần kỡ húa, linh thiờng húa nguồn gốc giống nũi dõn tộc để chỳng ta thờm tự hào, tin yờu, tụn kớnh tổ tiờn, dõn tộc mỡnh. - Làm tăng tớnh hấp dẫn của tỏc phẩm. H: ễng cha ta sỏng tạo ra cõu chuyện này nhằm mục đớch gỡ? - Giải thớch, suy tụn nguồn gốc giống nũi. - Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng của người Việt. 2. Nội dung: - Giải thớch, suy tụn nguồn gốc giống nũi. - Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng người Việt H: Truyện đó bồi đắp cho em những tỡnh cảm nào? - Tự hào dõn tộc, yờu quớ truyền thống dõn tộc, đoàn kết, thõn ỏi với mọi người. H: Khi đến thăm đền Hựng, Bỏc Hồ đó núi như thế nào? - Cỏc vua Hựng đó cú cụng dựng nước. Bỏc chỏu ta phải cựng nhau giữ lấy nước. H: Trong cụng cuộc giữ nước, nhõn dõn ta đó thực hiện lời hứa của Bỏc ra sao? - Tinh thần đoàn kết giữa miền ngược và miền xuụi. Cựng đồng lũng xõy dựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam. H: Cũn là học sinh, em sẽ làm gỡ để thực hiện lời dạy đú của Bỏc? - Chăm học chăm làm. - Yờu thương, giỳp đỡ bạn và mọi người xung quanh. - Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. HĐ4 HĐ4 IV. Luyện tập: H: Em biết những truyện nào của cỏc dõn tộc khỏc ở Việt Nam cũng giải thớch nguồn gốc dõn tộc tương tự như truyện “Con rồng chỏu tiờn” - Người Mường cú truyện “Quả trứng to nở ra con người”. - Người Khơ Mỳ cú truyện “Quả bầu mẹ”…. H: Sự giống nhau ấy khẳng định điều gỡ? - Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn húa giữa cỏc tộc người trờn đất nước ta. HĐ5 HĐ5 H: Em hóy kể diễn cảm truyện “Con rồng chỏu tiờn”? - Kể. Hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: Về nhà: - Học bài và đọc phần “Đọc thờm”. - Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng chỏu tiờn”. Soạn bài “Bỏnh chưng bỏnh giầy” để tiết sau học. . Rỳt kinh nghiệm:........................................................................... Tiết: 2 (Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thờm) Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong văn bản Bỏnh chưng, bỏnh giầy II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức - Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết - Cốt lừi lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyền thuyết thời kỳ Hựng Vương. - Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nụng – một nột đẹp văn hoỏ của người Việt, 2. Kỹ năng: - Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết. - Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện. * Kĩ năng sống: - Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc. 3.Thỏi độ: Giỏo dục học sinh lũng tự hào về trớ tuệ, văn húa của dõn tộc ta. III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh: Giỏo viờn: Nghiờn cứu tài liệu, soạn bài. Tranh làm bỏnh chưng, bỏnh giầy trong ngày Tết của nhõn dõn. Học sinh: Học thuộc bài cũ. Soạn bài mới chu đỏo. IV.Tiến trỡnh tiết dạy: Ổn định lớp: (1’) Kiểm tra bài cũ: (3’) H: Trỡnh bày ý nghĩa của truyện “Con rồng chỏu tiờn”? Giải thớch, suy tụn nguồn gốc cao quớ, thiờng liờng của cộng đồng người Việt. Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhõn dõn ta ở mọi miền của đất nước ta. 3. Bài mới: (1’) Hằng năm, mỗi khi mựa xuõn về Tết đến, nhõn dõn ta – con chỏu của cỏc vua Hựng từ miền ngược đến miền xuụi, vựng rừng nỳi cũng như vựng biển, lại nụ nức, hồ hởi chở lỏ dong, xay đỗ, gió gạo gúi bỏnh. Quang cảnh ấy làm chỳng ta thờm yờu quớ, tự hào về nền văn húa cổ truyền, độc đỏo của dõn tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bỏnh chưng, bỏnh giầy” trong ngày Tết. Đõy là truyền thuyết giải thớch phong tục làm bỏnh chưng, bỏnh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kớnh Trời, Đất và tổ tiờn của nhõn dõn, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ụng ta trong việc tỡm tũi, xõy dựng nền văn húa đậm đà màu sắc, phong vị dõn tộc. TL Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Kiến thức 10’ HĐ1 HĐ2 I. Tỡm hiểu chung: H: Em hóy nờu cỏch đọc, kể văn bản? - Đọc: Giọng chậm rói, tỡnh cảm, chỳ ý lời núi của Thần trong giấc mộng của Lang Liờu, giọng õm vang, xa vắng. Giọng vua Hựng đĩnh đạc,chắc, khỏe. - Kể ngắn gọn nhưng đủ ý và mạch lạc. 1. Đọc, kể, tỡm hiểu chỳ thớch? - Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của văn bản. - Đọc văn bản H: Em hóy nhận xột cỏch đọc của bạn? - Nhận xột. H: Qua việc chuẩn bị ở nhà và nghe bạn đọc, em nào cú thể kể lại cõu truyện? - HS kể. - GV nhận xột sau khi HS kể xong. - Gọi 1 HS đọc cỏc chỳ thớch 1,2,3,4,7,8,9,12,13. - Đọc chỳ thớch. 2. Bố cục H: Truyện gồm cú mấy đoạn? Nội dung của mỗi đoạn? - Truyện cú ba đoạn: Đoạn 1: Từ đầu …. “chứng giỏm”: Hựng Vương chọn người nối ngụi. Đoạn 2: Tiếp theo...“Hỡnh trũn”: Cuộc đua tài dõng lễ vật. Đoạn 3: phần cũn lại – kết quả cuộc thi tài. 15’ HĐ3 HĐ3 II. Tỡm hiểu nội dung - Gọi HS đọc đoạn 1. - Đọc 1. Hoàn cảnh, ý định, cỏch thức vua Hựng chọn người nối ngụi. H: Vua Hựng chọn người nối ngụi trong hoàn cảnh nào, với ý định ra sao và bằng hỡnh thức gỡ? - Hoàn cảnh: Giặc ngoài đó yờn, vua cú thể tập trung chăm lo cho dõn được no ấm; vua đó già, muốn truyền ngụi. - í của vua: Người nối ngụi phải nối được chớ vua, khụng nhất thiết phải là con trưởng. - Hỡnh thức: Điều vua đũi hỏi mang tớnh chất một cõu đố đặc biệt để thử tài (nhõn lễ Tiờn Vương, ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngụi). - Hoàn cảnh: Giặc ngoài đó yờn, vua cú thể tập trung chăm lo cho dõn được no ấm. Vua đó già muốn truyền ngụi. - í của vua: Người nối ngụi phải nối được chớ vua, khụng nhất thiết phải là con trưởng. - Hỡnh thức: Điều vua đũi hỏi mang tớnh chất một cõu đố đặc biệt để thử tài (nhõn lễ…truyền ngụi cho). Trong truyện cổ dõn gian nước ta cũng như nhiều nước trờn thế giới thường cú những tỡnh huống mang tớnh chất những “cõu đố”. Điều Vua Hựng đũi hỏi cỏc hoàng tử đỳng là một “cõu đố” một “bài toỏn” khụng dễ gỡ giải được. - Gọi HS đọc đoạn 2. - Đọc. 2. Cuộc đua tài dõng lễ vật? H:Việc cỏc lang đua nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon chứng tỏ điều gỡ? Hỡnh thức Hựng Vương thử tài cỏc con như ụng thầy ra cho học trũ một đề thi, một cõu đố để tỡm người tài giỏi, thụng minh đồng thời cũng là người hiểu được ý mỡnh. Cỏc lang suy nghĩ, vắt úc cố hiểu ý vua cha, “Chớ” của vua là gỡ? í của vua là gỡ? Làm thế nào để thỏa món cả hai? Cỏc lang đó suy nghĩ theo kiểu thụng thường hạn hẹp, như cho rằng ai chẳng vui lũng, vừa ý với lễ vật quớ hiếm, cỗ ngon, nhưng sang trọng. Nhưng sự thật càng biện lễ hậu, họ càng xa rời ý vua, càng khụng hiểu cha mỡnh. Và cõu chuyện vỡ thế mà cũng trở nờn hấp dẫn. - Cỏc lang khụng hiểu ý cha mỡnh. a. Cỏc lang đua nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon – khụng hiểu ý vua cha. H: Lang Liờu tuy cũng là Lang nhưng khỏc cỏc Lang ở điểm nào? - Chàng mồ cụi mẹ, nghốo, thật thà, chăm việc đồng ỏng. b. Lang Liờu. - Mồ cụi mẹ, nghốo, thật thà, chăm việc đồng ỏng. H: Vỡ sao Lang Liờu buồn nhất? - Vỡ chàng khú cú thể biện được lễ vật như cỏc anh em, chàng khụng chỉ tự xem mỡnh kộm cỏi mà cũn tự cho rằng khụng làm trũn “chữ” hiếu với vua cha. H: Lang Liờu được thần giỳp đỡ như thế nào? - Chàng nằm mộng thấy thần đến bảo: “Trong trời đất, khụng cú gỡ quớ bằng hạt gạo. Chỉ cú gạo mới nuụi sống con người và ăn khụng bao giờ chỏn…Hóy lấy gạo làm bỏnh mà lễ Tiờn Vương”. - Chàng được thần mỏch bảo lấy gạo làm bỏnh vỡ gạo nuụi sống người, ăn khụng chỏn lại làm ra được H: Sau khi thần mỏch bảo Lang Liờu đó làm gỡ? - Chàng chọn thứ gạo nếp thơm lừng, trắng tinh làm thành hai thứ bỏnh khỏc nhau: bỏnh hỡnh trũn (bỏnh giầy) và bỏnh hỡnh vuụng (bỏnh chưng). - Lang Liờu làm hai thứ bỏnh khỏc nhau: bỏnh hỡnh trũn (bỏnh giầy), bỏnh hỡnh vuụng (bỏnh chưng). Sự thụng minh, thỏo vỏt của chàng. H: Em cú nhõn xột gỡ về cỏch làm bỏnh của Lang Liờu? - Thể hiện sự thụng minh, thỏo vỏt của chàng. H: Vỡ sao trong cỏc con vua, chỉ cú Lang Liờu được thần giỳp đỡ? * Thảo luận trả lời. - Trong cỏc lang (con vua), chàng là người “thiệt thũi nhất” - Tuy là lang nhưng từ khi lớn lờn, chàng “ra ở riờng, chỉ chăm lo việc đồng ỏng, trồng lỳa, trồng khoai”. Lang Liờu thõn là con vua nhưng phận thỡ rất gần gũi dõn thường. - Quan trọng hơn, chàng là người duy nhất hiểu được ý thần: “Hóy lấy gạo làm bỏnh mà lễ Tiờn Vương”. Cũn cỏc lang khỏc chỉ biết cỳng Tiờn Vương sơn hào hải vị - những mún ăn ngon nhưng vật liệu để chế biến thành cỏc mún ăn ấy thỡ con người khụng làm ra được. - Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc. 3. Kết quả cuộc thi tài. H: Đến ngày tế lễ Tiờn Vương, vua Hựng chọn bỏnh của ai để tế lễ Trời, Đất cựng Tiờn Vương? - Chọn bỏnh của Lang Liờu. -Hựng Vương chọn bỏnh của Lang Liờu để tế Trời Đất cựng Tiờn Vương. H: Vỡ sao hai thứ bỏnh của Lang Liờu được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiờn Vương và Lang Liờu được chọn nối ngụi vua? -Lang Liờu xứng đỏng nối ngụi vua. Chàng là người hội đủ cỏc điều kiện của một ụng vua tương lai, cả tài, cả đức. Quyết định của vua thật sỏng suốt. - í vua cũng là ý dõn Văn Lang, ý trời. * Thảo luận trả lời. - Hai thứ bỏnh đú cú ý nghĩa thực tế (quớ trọng nghề nụng, quớ trọng hạt gạo nuụi sống con người và là sản phẩm do chớnh con người làm ra). - Hai thứ bỏnh cú ý tưởng sõu xa (tượng Trời, tượng Đất, tượng muụn loài). - Hai thứ bỏnh do vậy hợp ý vua, chứng tỏ được tài đức của con người cú thể nối chớ vua. Đem cỏi quớ nhất trong trời đất, của đồng ruộng, do chớnh tay mỡnh làm ra mà tiến cỳng Tiờn Vương, dõng lờn cha thỡ đỳng là người con tài năng, thụng minh, hiếu thảo, trõn trọng những ngườ

File đính kèm:

  • docgiao an ngu van 6 3 cot chuan ca ky nang song.doc
Giáo án liên quan