Giáo án Ngữ văn 6 - Tiếng việt: Các thành phần chính của câu

A/Mức độ cần đạt

- Nắm được khái niệm thành phần chính của câu.

- Biết vận dụng kiến thức trên để nói, viết đúng cấu tạo.

B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ

1.Kiến thức

- Các thành phần chính của câu.

- Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu.

2.Kĩ năng:

- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu.

- Đặt được câu có chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước.

3.Thái độ: Chăm chỉ, tích cực hoạt động, viết nói có chủ ngữ, vị ngữ.

C/Phương pháp: Phát vấn, phân tích ví dụ, thuyết trình, thảo luận.

D/Tiến trình bài dạy

1.Ổn định lớp: 6a2.

2. Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là hóan dụ? Các kiểu hóan dụ? Lấy ví dụ minh họa.

3. Bài mới:

* Lời vào bài: Câu là đơn vị tạo văn bản. Hằng ngày các em sử dụng câu để giao tiếp. Câu cần phải đảm bảo hai thành phần chính. Tiết học này các em sẽ hiểu rõ hơn vê fthanhf phần chính của câu.

* Bài mới:

 

doc5 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Ngày: 08/03/2014 | Lượt xem: 9414 | Lượt tải: 16download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tiếng việt: Các thành phần chính của câu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 27 Ngày soạn: 11/03/2012 Tiết 105 Ngày dạy: 13/03/2012 Tiếng Việt: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU A/Mức độ cần đạt - Nắm được khái niệm thành phần chính của câu. - Biết vận dụng kiến thức trên để nói, viết đúng cấu tạo. B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ 1.Kiến thức - Các thành phần chính của câu. - Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu. 2.Kĩ năng: - Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu. - Đặt được câu có chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước. 3.Thái độ: Chăm chỉ, tích cực hoạt động, viết nói có chủ ngữ, vị ngữ. C/Phương pháp: Phát vấn, phân tích ví dụ, thuyết trình, thảo luận. D/Tiến trình bài dạy 1.Ổn định lớp: 6a2....................................................... 2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là hóan dụ? Các kiểu hóan dụ? Lấy ví dụ minh họa. 3. Bài mới: * Lời vào bài: Câu là đơn vị tạo văn bản. Hằng ngày các em sử dụng câu để giao tiếp. Câu cần phải đảm bảo hai thành phần chính. Tiết học này các em sẽ hiểu rõ hơn vê fthanhf phần chính của câu. * Bài mới: Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức Tìm hiểu chung Gv:Nhắc lải thành phần chính của câu đã được học ở cấp 1 ? Hs trả lời. - HS đọc ví dụ SGK /92 - Gv:Em hãy phân tích ví dụ trên ? thành phần nào có thể bỏ được, thành phần nào không thể bỏ được. - Gv:Tìm vị ngữ chính của câu ? thuộc loại từ nào ? - Hs: Trả lời - Gv:Từ đứng trước nó “đã” (phó từ) Phó từ chỉ quan hệ thời gian.VN “trở thành” trả lời cho câu hỏi như thế nào ? Đặc điểm của vị ngữ ? Cấu tạo của vị ngữ ? Trong câu thường có mấy vị ngữ ? Hs: Trả lời Gv thuyết trình lại - Gv:Quan sát ví dụ theo em thế nào là chủ ngữ ? CN thường trả lời cho câu hỏi như thế nào? CN thường do loại từ nào đảm nhận ? Trường hợp ngoại lệ chủ ngữ do ? Một câu thường có mấy chủ ngữ ? - HS đọc ghi nhớ 3 sgk. Luyện tập Bài 1: Hs đọc yêu cầu của đề Gv hướng dẫn hs làm vào bảng HSTL xác định điền vào bảng. HS theo dõi, nhận xét bổ sung cho nhau. Bài 2 Gv yêu cầu Hs đặt câu dựa vào ghi nhớ và ví dụ đã phân tích. Hs tập đặt câu, làm việc cá nhân. Hs: Trình bày, gv phân tích cho cả lớp nghe. Hướng dẫn tự học - Tập xác định thành phần chính của câu. - Chuẩn bị bài “Câu trần thuật đơn”. Đọc sgk, tham khảo ví dụ để biết thế nào là câu trần thuật đơn. I.Tìm hiểu chung 1.Phân biệt thành phần chính, thành phần phụ trong câu: Ví dụ : SGK / 92 Nhận xét : Chẳng bao lâu tôi // đã trở TN – TPP CN VN thành một chàng dế thanh niên cường tráng TPCN, VN không thể bỏ được THP: Bỏ được * Ghi nhớ 1: SGK 2.Vị ngữ : + Ví dụ : SGK + Nhận xét : - VN kết hợp với phó từ, trả lới cho câu hỏi: Làm sao ? như thế nào ? làm gì ? là gì ? - Cấu tạo :ĐT (cụm động từ, tính từ (cụm tính từ) - Thường có một ví dụ hoặc hơn Ghi nhớ 2 : 3.Chủ ngữ: Thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tượng có hành động, đặc điểm, trạng thái được miêu tả ở VN. Trả lời ai ? Cái gì ? còn gì ? CN do danh từ đảm nhận, đại từ, cụm danh từ. - Một câu thường có 1 CN hoặc hơn * Ghi nhớ 3: SGK / 93 II Luyện tập : Bài 1 : Xác định CN, VN, cấu tạo Tôi // đã trở thành cường tráng CN VN CN VN Đôi càng tôi Những cái viết Tôi Đại tá Cứ cứng dần … hoắt (2cụm ĐT) Co cẳng … ngoan cố (2cụm Đt) Gẫy rạp … lia qua (1cụm ĐT) Bài 2 : - VN làm gì ? em bé đang tập chạy ( tập đi) - Như thế nào ?: Chợ Tùng Nghĩa nằm cạnh bến xe đông vui, tấp nập. Len luôn hoà đồng với mọi người Là gì ? Na là một bé ngoan. Lượm là một chú bé liên lạc hồn nhiên, nhí nhảnh, yêu đời. III. Hướng dẫn tự học * Bài cũ - Nhớ được đặc điểm cơ bản của chủ ngữ và vị ngữ. - Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong câu. * Bài mới: Soạn bài “Câu trần thuật đơn” E/Rút kinh nghiệm Tuần 27 Ngày soạn: 12/03/2012 Tiết 106 Ngày dạy: 15/03/2012 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN:THI LÀM THƠ NĂM CHỮ A/Mức độ cần đạt - Ôn lại và nắm chắc các đặc điểm và yêu cầu của thể thơ năm chữ. - Kích thích tinh thần sáng tạo, tập làm thơ năm chữ, mạnh dạn trình bày miệng những câu thơ làm được. B/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ 1.Kiến thức - Đặc điểm của thể thơ năm chữ. - Các khái niệm vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách được củng cố lại. 2. Kĩ năng: - Vận dụng những kiến thức về thể thơ năm chữ vào việc tập làm thơ năm chữ. - Tạo lập văn bản bằng thể thơ năm chữ. 3. Thái độ: Yêu thích thơ ca, sáng tạo thơ. C/Phương pháp: Thuyết trình, thảo luận, phát vấn. D/Tiến trình bài dạy 1.Ổn định lớp: 6ª2.................................................. 2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm thơ 4 chữ ở nhà của học sinh. 3. Bài mới: Tiết trước các em đã làm quen với thể thơ 4 chữ. Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu thơ 5 chữ và thi làm thơ năm chữ. Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức Củng cố kiến thức - GV cho HS đọc 3 đoạn thơ sgk. Rút ra đặc điểm của thể thơ 5 chữ ? - Hs: Rút ra số câu, số dòng, số khổ, nhịp thơ, vần thơ. - Gv chốt ý ghi. - Gv:Dựa vào những hiểu biết về thơ 5 chữ. Mô phỏng tập làm thơ 5 chữ theo đoạn thơ của Trần Hữu Thung. Thi làm thơ năm chữ - Gv chia mỗi nhóm 5 Hs, thảo luận nội dung các bài thơ đã chuẩn bị ở nhà. Chọn 8 câu thơ 5 chữ hay nhất trong nhóm để thi. - Đại diện nhóm trình bày. - Gv và nhóm khác nhận xét, hoàn thiện, chấm điểm. Hướng dẫn tự học - Gv gợi ý: Sưu tầm trong sgk, trên mạng, trong các tuyển tập thở hoặc báo tường. Mỗi bạn nên sáng tác một khổ thơ. I. Củng cố kiến thức - Thơ 5 chữ là thể thơ mỗi dòng 5 chữ (gọi là thơ ngũ ngôn). - Mỗi khổ gồm 4 dòng, số khổ trong bài không hạn đinh, ngắt nhịp 2/3 và 3/2. - Vần thơ có thể dùng vần liền, vần cách, vần chân, vần lưng. => Ghi nhớ sgk/105 II. Thi làm thơ năm chữ: Hãy viết 8 câu bằng 2 khổ thơ 5 chữ nội dung tuỳ chọn. * Ví dụ: BỐN MÙA Xuân còn mãi đi chơi Hạ đã qua mất rồi Cuối trời thu vàng úa Đông sầm sập tới nơi. * Ví dụ: MƯA RÀO Bầu trời đang xanh cao Thoắt trắng mờ biển nước Trận mưa rào đầu hè Bỗng òa về bất chợt! Mưa cồn cào từng đợt Gió nghiêng ngả cành tre Đất đồng đang ải trắng Con đường mưa dậy bùn III. Hướng dẫn tự học Nhớ đặc điểm thể thơ năm chữ, sưu tầm hoặc sáng tác thêm thể thơ năm chữ. E/Rút kinh nghiệm Tuần 27 Ngày soạn: 13/03/2012 Tiết 107-108 Ngày dạy: 15/03/2012 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ TẢ NGƯỜI I. Mục đích kiểm tra: - Qua bài viết văn, học sinh nắm vững và vận dụng tốt lý thuyết văn tả người vào việc tạo lập văn bản. Qua đó các em biết quan sát, so sánh, tưởng tượng, nhận xét về hình ảnh người thân. - Rèn kỹ năng tạo lập văn bản miêu tả người.. II. Hình thức kiểm tra: - Hình thức: Tự luận. - Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm kiểm tra phần tự luận: 90phút. III. Biên soạn đề kiểm tra: Đề bài: Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả người thân yêu và gần gũi nhất với mình(ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,...) IV. Hướng dẫn, biểu điểm: Câu Hướng dẫn chấm Điểm 1 a.Yêu cầu chung: - Kiểu văn bản: Miêu tả người - Nội dung: Người thân gần gũi như ông, bà, cha, mẹ, ... - Chọn được các đặc điểm nổi bật của đối tượng để miêu tả. - Bài viết phải đảm bảo bố cục 3 phần, trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, lập luận rõ ràng. b.Yêu cầu cụ thể : Bài viết phải đảm bảo bố cục 3 phần * Mở bài: Giới thiệu chung về người được miêu tả ( Ai? Có quan hệ với em như thế nào? Ấn tượng nổi bật? ) * Thân bài: Miêu tả chi tiết cụ thể. - Ngoại hình: Dáng dấp, mặt mũi, tóc tai, nụ cười, ăn mặc, ... - Tính cách: Tốt bụng, nghiêm khắc, hiền lành,... - Lời nói: Nhẹ nhàng, trầm ấm, thánh thót, trìu mến,.. - Cử chỉ, hành động: Âu yếm, vuốt ve, nhanh nhẹn, tháo vát. - Sở thích, việc làm có gì đặc biệt - Sự quan tâm đối với em và mọi người thể hiện qua việc làm gì? * Kết bài: Tình cảm của em đối với người thân yêu gần gũi ( Lời chúc, hứa hẹn, mong ước) (Chú ý: Trên đây chỉ là đáp án sơ lược, tùy từng đối tượng HS cụ thể ở địa phương mà GV chấm và cho điểm thích hợp) 1.0 đ 0.75 đ 3.5đ 1.0 đ IV. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra. .................................................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docvan 6 tuan 27.doc
Giáo án liên quan