Giáo án ngữ văn 6 tuần 27

I.Mục tiêu:Giúp HS

1.Kiến thức: Nắm được khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ

-Tác dụng của phép hoán dụ.

2.Kĩ năng: nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế

sử dụng tiếng Việt.

-Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ trong nói và viết.

3.Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu quý tiếng mẹ đẻ, yêu thích môn học.

II.Phương pháp :

-Thuyết trình .

-Vấn đáp giải thích , minh họa.

-Phân tích , cắt nghĩa.

- Thảo luận nhóm.

III.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan . Hướng dẫn HS chuẩn bị bài

2. Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà.

IV.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: : Ẩn dụ là gì ?

- Hãy nêu các kiểu ẩn dụ thường gặp. Cho mỗi loại một ví dụ ( gạch dưới ẩn dụ và nêu tác dụng ) ?

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài: Cũng như ẩn dụ, hoán dụ cùng là một biện pháp chuyển đổi tên gọi của sự vật,

hiện tượng dựa trên quan hệ gần gũi nhau nhằm tạo các sắc thái biểu cảm. Bài học hôm nay sẽ giúp các

em tìm hiểu về phép tu từ này .

 

doc25 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 11/01/2014 | Lượt xem: 481 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt nội dung Giáo án ngữ văn 6 tuần 27, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
soạn:25/02/2011 Ndạy : 28/02/2011 Tuần 27 Tiết 101 : Tiếng Việt: HOÁN DỤ I.Mục tiêu:Giúp HS 1.Kiến thức: Nắm được khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ -Tác dụng của phép hoán dụ. 2.Kĩ năng: nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt. -Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ trong nói và viết. 3.Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu quý tiếng mẹ đẻ, yêu thích môn học. II.Phương pháp : -Thuyết trình . -Vấn đáp giải thích , minh họa. -Phân tích , cắt nghĩa. - Thảo luận nhóm. III.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan . Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 2. Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà. IV.Tiến trình bài dạy: 1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: : Ẩn dụ là gì ? Hãy nêu các kiểu ẩn dụ thường gặp. Cho mỗi loại một ví dụ ( gạch dưới ẩn dụ và nêu tác dụng ) ? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Cũng như ẩn dụ, hoán dụ cùng là một biện pháp chuyển đổi tên gọi của sự vật, hiện tượng dựa trên quan hệ gần gũi nhau nhằm tạo các sắc thái biểu cảm. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về phép tu từ này . Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức Hoạt động I: Hoán dụ là gì? Học sinh đọc ví dụ ? Các từ in đậm dùng để chỉ ai ? Giữa “áo nâu” và “ áo xanh” là sự vật được chỉ có mối quan hệ như thế nào ? Giữa nông dân và “ thị thành” với sự vật được chỉ có mối quan hệ như thế nào ? - Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt nào ? Hoán dụ là gì ? Học sinh đọc mục ghi nhớ ? Hoạt động II: Các kiểu hoán dụ Học sinh đọc ví dụ ? Học sinh đọc câu a : từ ngữ in đậm để chỉ ai ? Mối quan hệ giữa 2 sự vật . Ở ví dụ b ‘ một” và “ba” với số lượng mà nó biểu thị có quan hệ như thế nào ? “ Đổ máu” với hiện tượng mà nó biểu thị trong ví dụ có quan hệ như thế nào ? - Có những kiểu hoán dụ nào ? Hoạt động III: Luyện tập bài 1 ( Thảo luận nhóm ) GV chia lớp thành 4 nhóm làm 4 câu .thời gian 5 phút. Bài 2 .HS làm việc độc lập. Gọi HS đặt câu có sử dụng phép hoán dụ. GV đưa ra một số gợi ý : Đầu xanh-> tuổi trẻ Đầu bạc-> tuổi già Mày râu -> đàn ông Má hồng -> đàn bà. I.Hoán dụ là gì ? 1. Ví dụ ( trang 82/sgk) Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên. Áo nâu : người nông dân Áo xanh : ngừơi công nhân Nông thôn : người sống ở nông thôn . Thị thành : người sống ở thành thị 2. Tác dụng : Cách diễn đạt ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc. 2. Ghi nhớ : SGK II.Các kiểu hoán dụ 1. Ví dụ ( trang 83/sgk ) a/ Bàn tay ta làm nên tất cả bàn tay -> người lao động ( bộ phận ) ( toàn thể ) b/ Một -> số ít . ba -> số nhiều ( cụ thể) ( trừu tượng) c/ Đổ máu -> sự hi sinh mất mát của con người ( dấu hiệu) ( sự vật) d/ Vì sao ?Trái Đất nặng ân tình.Nhắc mái tên người HCM ( vật chứa đựng) ( vật bị chứa đựng ) 2. Ghi nhớ : SGK III. Luyện tập Bài 1 : Tìm các hoán dụ và chỉ ra các mối quan hệ trong mỗi hoán dụ : a. làng xóm- người nông dân (quan hệ giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng) b. mười năm-thời gian trước mắt ; trăm năm -thời gian lâu dài (quan hệ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng ). c. áo chàm- người Việt Bắc ( quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật với sự vật ) Trái đất- loài người đang sống trên trái đát (quan hệ giữa vật chứa đựng và vật bị chứa đựng ) Bài 2 : So sánh giữa ẩn dụ và hoán dụ . Giống nhau : Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng sự vật, hiện tượng khác . Khác nhau : + Ẩn dụ : Dựa vào mối quan hệ tương đồng ( qua so sánh ngầm ) + Hoán dụ : Dựa vào mối quan hệ tương cận ( gần gũi)đi đôi với nhau. -Ví dụ về ẩn dụ : Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ơi con sóng nhớ bờ ( chỉ người ) Ngày đêm không ngủ được. -Ví dụ về hoán dụ : Nhớ ông cụ mắt sáng ngời Aó nâu , túi vải đẹp tươi lạ thường. ( dáu hiệu-sự vật ) Bài 3 : Đặt câu có sử dụng phép hoán dụ. 4.Củng cố: Hoán dụ là gì? Các kiểu hoán dụ ? 5.Hướng dẫn tự học : -Về nhà viết đoạn văn miêu tả có sử dụng hoán dụ. Chuẩn bị bài “ Tập làm thơ 4 chữ”. V.Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… *********************************************** Ngày soạn:25/02/2011 Ngày dạy : 28/02/2011 Tiết102 : TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ I.Mục tiêu:Giúp HS 1.Kiến thức: Giúp HS nắm được đặc điểm của thể thơ bốn chữ. 2.Kĩ năng: Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc và học thơ ca. --Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thẻ thơ bốn chữ. -Vận dụng những kiến thức về thể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ. 3.Thái độ: Rèn lòng ham mê môn Văn – tập làm thơ về ngày 8/3 II.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan . Tích hợp với văn bài “ Lượm ,với “So sánh, nhân hóa, ẩn dụ” 2. Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà. III. Phương pháp: -Phân tích mẫu. IV.Tiến trình bài dạy: 1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: : Đọc thuộc và nêu nội dung chính của bài thơ “ Lượm” – Tố Hữu? GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS . 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Các em đã được học bài thơ “ Lượm’ của Tố Hữu . Với mỗi câu bốn tiếng, số câu trong bài không hạn định . Vậy thể thơ bốn chữ có những đặc điểm như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó . Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức Hoạt động I: Yêu cầu chung của thể loại thơ này? Mỗi dòng mấy chữ? Có mấy câu trong một khổ thơ? Nhịp thơ? Cách gieo vần như thế nào ? Nhận biết cách gieo vần trong bài thơ "Lượm " ? Học sinh xem lại bài thơ “ Lượm” Số tiếng trong từng câu ? Số câu trong từng bài ? Cách chia đoạn có gì đáng chú ý ? - Nhận xét về nhịp, vần? Giáo viên đọc đoạn thơ. Hướng dẫn học sinh phân tích nhịp, vần . (Gieo vần hỗn hợp, không theo trình tự nào ) - Học sinh trình bày – lớp nhận xét – giáo viên nhận xét Hoạt động II:Hướng dẫn HS tìm các cách gieo vần trong các ví dụ trang 85/SGK. GV hướng dẫn HS tạo lập đoạn thơ hay một bài thơ có nội dung miêu tả hoặc kể chuyện theo thể thơ bốn chữ. -Trình bày trước tập thể bài ( đoạn thơ ) đã làm Nhận xét, rút kinh nghiệm. I. Yêu cầu chung về thể loại thơ bốn chữ: - Mỗi dòng bốn chữ; bốn câu = một khổ thơ ; -Thường ngắt nhịp 2/2, thích hợp với lối kể, tả, thường có cả vần lưng và vần chân xen kẽ , gieo vần liền và vần cách hay vần hỗn hợp.Xuất hiện nhiều trong tục ngữ , ca dao và đặc biệt là vè. -Cách gieo vần : - Vần lưng : loại vần được gieo ở giữa dòng thơ. -Vần chân : vần gieo ở cuối dòng thơ. -Vần liền : các câu thơ có vần liên tiếp giống nhau ở cuối câu. -Vần cách :các vần tách ra không liền nhau. Ví dụ : Chú bé / loắt choắt Các xắc / xinh xinh Cái chân / thoăn thoắt Cái đầu / nghênh nghênh. II. Thực hành: 1. Bài thơ: Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa Hạt gạo làng ta Có công các bạn Sớm nào chống hạn Vực mẽ miệng gầy Trưa vào bắt sâu 2. Vần chân: hàng – trang, núi – bụi. Vần lưng: hàng – ngang, trang –màng. 3. Vần liền: hẹ – mẹ, đàn – càn. Vần cách: cháu – sáu, ra – nhà. 4. Thay chữ:: Sưởi = cạnh ; Đò = sông. 5. Tập làm thơ 4 chữ về mẹ, bà, cô nhân ngày 8/3 Trình bày bài ( đoạn) thơ đã chuẩn bị ở nhà . Chỉ ra nội dung, đặc điểm ( vần, nhịp ). 4.Củng cố: -Đặc điểm của thể thơ bốn chữ. 5.Hướng dẫn tự học : -Sưu tầm một số bài thơ được viết theo thể thơ này hoặc tự sáng tác thêm các bài thơ bốn chữ. Soạn bài: “Cô tô”. V.Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………….... ************************************************ Ngày soạn:01/3/2011 Ngày dạy : 03/3/2011 Tiết 103 +104 : Văn bản: CÔ TÔ (Trích bài ký “Cô Tô” của Nguyễn Tuân) I.Mục tiêu:Giúp HS : 1.Kiến thức: Giúp HS hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của bức tranh thiên nhiên, và đời sống con người vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn. -Hiểu được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả. 2.Kĩ năng: -Đọc diễn cảm văn bản : giọng vui tươi , hồ hởi. -Đọc hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả. -Trình bày suy nghĩ, cảm nhận cuat bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản. 3.Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên, con người lao động, học tập cách viết văn, sử dụng các phép tu từ của tác giả. II.Chuẩn bị : 1.Giáo viên: Soạn và tìm tài liệu liên quan . Tích hợp với bài , “So sánh, nhân hóa, ẩn dụ”. 2. Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà. III.Phương pháp : -Thuyết trình. -Vấn đáp tái hiện. -Nêu và giải quyết vấn đề. 1.Giáo viên: Soạn bài. Tìm đọc tài liệu liên quan .Sưu tầm tranh ảnh của tác giả. Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Hoán dụ” với Tập làm văn bài “ Phương pháp tả cảnh” 2. Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà. Soạn bài theo câu hỏi SGK IV.Tiến trình bài dạy: 1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng một đoạn bài thơ “ Mưa” – Trần Đăng Khoa và nêu nội dung chính của bài? 3. Bài mới:* Giới thiệu bài: : Sau một chuyến ra thăm quần đảo Cô Tô trong vịnh Bắc Bộ, nhà văn Nguyễn Tuân viết bút ký – tuỳ bút Cô Tô nổi tiếng tả cảnh thiên nhiên và đời sống con người ở một vùng đảo biển cách Quảng Ninh khoảng 100km. Đoạn trích học ở gần cuối bài tái hiện cảnh một buổi sớm bình thường trên vùng đảo Cô Tô . Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức Hoạt động I: Giới thiệu chung Giáo viên hướng dẫn – học sinh tìm hiểu tác giả ? tác phẩm ? .Hoạt động II: Đọc – Hiểu văn bản GV hướng dẫn cách đọc : giọng vui tươi hồ hởi. GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc HS đọc chú thích, văn bản Gv giải thích một số từ khó. Hd HS chia bố cục của bài văn ? Bài văn có thể chia thành mấy đoạn ? Nội dung chính của mỗi đoạn là gì ? - Bức tranh toàn cảnh của Cô Tô được tác giả đề cập trong thời gian, điều kiện nào? Không gian ở đảo ra sao? - Vẻ đẹp của đảo được thể hiện qua những chi tiết cụ thể nào trong bài? (cây , cát, nước biển ,...?) - Từ loại gì tác giả sử dụng? * Học sinh đọc đoạn 2 : Cảnh mặt trời mọc bên bờ biển đảo Cô Tô được quan sát và miêu tả theo trình tự nào ? Hãy tìm các chi tiết miêu tả trong từng thời điểm đó ? Cảnh rạng đông được tác giả miêu tả cụ thể như thế nào ? Nghệ thuật miêu tả ? Qua đó em cảm nhận được bức tranh thiên nhiên như thế nào ? Cái cảch đón nhận mặt trời mọc của tác giả diễn ra như thế nào ? Theo em vì sao nhà văn lại có cách đón nhận như vậy . I.Giới thiệu chung: 1.Tác giả : Nguyễn Tuân ( 1910 -1987) , là nhà văn nổi tiếng, có sở trường về tùy bút và kí . - Tác phẩm của ông thể hiện phong cách tài hoa, giàu hình ảnh, ngôn từ.. 2.Tác phẩm: - Trích từ phần cuối bài kí “ Cô Tô” - Bài văn miêu tả cảnh thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô (Quảng Ninh) II. Đọc – Hiểu văn bản: 1.Đọc – Chú thích: 2. Bố cục: 3 đoạn - Từ đầu …"sóng ở đây": Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô sau trận bão. - Tiếp …"nhịp cánh”: Cảnh mặt trời mọc trên biển tráng lệ, hùng vĩ - Còn lại: Cảnh sinh hoạt và lao động, việc chuẩn bị cho chuyến ra khơi của con người trên đảo . 3.Tìm hiểu chi tiết văn bản : a) Cảnh thiên nhiên trên đảo Cô Tô: à Sau trận bão: Bầu trời trong trẻo, sáng sủa . Cây thêm xanh mượt . Nước biển lam biếc Cát vàng giòn hơn. Cá nặng lưới. => Tính từ chỉ màu sắc, ánh sáng : bức tranh phong cảnh biển đảo tươi sáng, khoáng đãng , vẻ đẹp trong sáng à Cảnh mặt trời mọc trên biển: - Mặt trời tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ quả trứng, đầy đặn, hồng hào, thăm thẳm, đường bệ đặt lên mâm bạc... - Chân trời màu ngọc trai, nước biển ửng hồng như mâm lễ Phật. - Vài chú nhạn chao đi, con hải âu bay ngang … So sánh, gợi tả: bức tranh đẹp rực rỡ, tươi sáng, tráng lệ, đầy chất thơ. * Học sinh đọc đoạn còn lại . Để miêu tả cảnh sinh hoạt trên đảo Cô Tô nhà văn đã chọn điểm không gian nào ? Tại sao tác giả lại chọn địa điểm đó ? Trong con mắt Nguyễn Tuân, sự sống nơi đảo Cô tô diễn ra như thế nào quanh cái giếng nước ngọt ? Tại sao tác giả nhận thấy cảnh sinh hoạt giống đảo: vui như một cái bến” ? Cảnh sinh hoạt đó đã gợi cho em cảm nghĩ gì về cuộc sống của con người trên đảo Cô tô ? Theo em, trong khi quan sát miêu tả sự sống nơi đảo Cô Tô, nhà văn mang vào đó tình cảm nào của mình ? Hoạt động III: Tổng kết Em hãy nêu một số đặc sắc nghệ thuật trong bài ? Nêu ý nghĩa văn bản ? HS đọc ghi nhớ: SGK b) Cảnh cảnh sinh hoạt và lao động của người dântrên đảo à Cảnh sinh hoạt quanh giếng nước ngọt: - Vui như một cái bến và đậm đà, mát nhẹ hơn mọi chợ ở đất liền - Người đến gánh nước vào thùng, cong … nối tiếp đi đi, về về à Cảnh anh hùng Châu Hoà Mãn quẫy nước cho thuyền . -> Tình cảm chân thành và thân thiện với con người và cuộc sống nơi đây . So sánh, ngôn ngữ độc đáo: cuộc sống đầm ấm , bình yên, dung dị, hạnh phúc -> Tình cảm yêu mến, gắn bó với tác giả với thiên nhiên đất nước . III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật : -Khắc họa hình ảnh tinh tế, chính xác , độc đáo. -Sử dụng các phép so sánh mới lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo . 2. Ý nghĩa văn bản :Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô , vẻ dệp của người lao động trên dảo này. Qua đó thấy được tình cảm yêu mến của tác giả đối với mảnh đất quê hương. (Ghi nhớ SGK) 4.Củng cố: Phần Ghi nhớ . 5.Hướng dẫn tự học : -Đọc kĩ văn bản, nhớ được các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu. -Hiểu được ý nghĩa của các hình ảnh so sánh. -Tham khảo một số bài viết về đảo Cô Tô để hiểu và thêm yêu mến một vùng đất của Tổ quốc. HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI TLV SỐ 6 -VĂN TẢ NGƯỜI. Ôn tập văn miêu tả - Phương pháp tả người . V..Rút kinh nghiệm :............................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................ ************************************************** Ngày soạn:04/3/2011 Ngày dạy : 08/3/2011 Tuần 28 Tiết 105+106: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI I.Mục tiêu:Giúp HS 1.Kiến thức: Biết cách tả người qua thực hành viết. 2.Kĩ năng: diễn đạt, trình bày, chữ viết, chính tả, ngữ pháp. 3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức tôn trọng , yêu quý những người xung quanh. II.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Đề và đáp án 2. Học sinh: Chuẩn bị giấy, bút để làm bài viết . III.Tiến trình bài dạy: 1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS . 3. Bài mới: Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức Hoạt động I: GV: Chép đề bài lên bảng. Nội dung: (GV Gợi ý sơ qua để HS làm bài ) + Xác định kiểu văn bản cần tạo lập? + Lập ý ? + Lập dàn ý một bài văn gồm có mấy phần ? - Giáo viên nêu yêu cầu của bài viết. - Nêu yêu cầu về nội dung, hình thức, thái độ đối với học sinh trong giờ viết bài. Hình thức: - Học sinh cần xác đinh đúng yêu cầu của đề bài. - Bài làm có bố cục rõ ràng, logic. -Trình bày sạch sẽ, khoa học, chữ viết đúng chính tả. Thái độ: - Nghiêm túc, tích cực. - Thể hiện được kiến thức qua những văn bản đã học Hoạt độngII : HS viết bài I. Đề bài : Mẹ là người rất đỗi gần gũi yêu thương , chăm sóc em . Hãy tả về người mẹ của em . * Yêu cầu : Tả về hình dáng, trang phục, việc làm . lời nói , thái độ cư xử đối với em và mọi người. * Dàn bài sơ lược a.Mở bài : (1,5 đ) Giới thiệu về đối tuợng cần tả , mối quan hệ , nét chung về nhân vật ( vai trò quan trọng của người mẹ). b.Thân bài : (7 đ) + Hình dáng , tuổi , dáng chung , khuôn mặt , màu da , ánh mắt nụ cười, lời nói . + Công việc, tính tình : Công việc chính : .Công việc thường làm : (...) .Thái độ đối với mọi người (...) c.Kết bài (1,5 đ) : Khẳng định tình yêu thương của em đối với mẹ. Thang điểm: - Bài viết sạch sẽ ,đúng chính tả, đủ ý, diễn đạt lưu loát à điểm tối đa. - Bài làm đủ ý, còn mắc lỗi: 7 à 8 điểm. - Còn lại tuỳ mức độ à cho điểm. 4.Củng cố: Gv nhận xét. Thu bài 5.Dặn dò: Soạn “Các thành phần chính của câu” . IV.Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ************************************* Ngày soạn : 07/3/2011 Ngày dạy : 10/3/2011 Tiết 107 : Tiếng Việt: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I.Mục tiêu: Giúp HS 1.Kiến thức: - Giúp HS nắm được khái niệm về các thành phần chính của câu (CN – VN) - Phân biệt các thành phần chính và thành phần phụ của câu. 2.Kĩ năng: - Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu. - Đặt được câu có chủ như và vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước. 3.Thái độ: Giáo dục HS thái độ yêu quý môn học. II.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan . Tích hợp với bài “ Cô Tô’. 2. Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà. III.Phương pháp:Phân tích mẫu .Rèn luyện theo mẫu.Thảo luận nhóm . IVTiến trình bài dạy: 1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: : Hoán dụ là gì ? Hãy nêu các kiểu hoán dụ thường gặp? Cho mỗi loại một ví dụ ? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Ở cấp 1 các em đã được học về các thành phần chính cùa câu tiết học này chúng ta tìm hiểu 2 thành phần chính đó là chủ ngữ và vị ngữ Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức Hoạt động I: Phân biệt thành phần chính , thành phần phụ trong câu - Nhắc lại tên các thành phần câu đã được học ở cấp 1 HS đọc ví dụ SGK /92 Tìm các thành phần câu trong ví dụ ? Thử lần lượt bỏ từng thành phần cau rồi rút ra nhận xét: Những thành phần nào bắt buộc phải có mặt trong câu ? Những thành phần nào không bắt buộc phải có mặt trong câu ? HS rút ra ghi nhớ. Hoạt động II: Vị ngữ HS đọc lại câu vừa phân tích ở phần I. Nêu đặc điểm của vị ngữ : -Vị ngữ có thể kết hợp với những từ nào về phía trước ? -Vị ngữ trả lời cho những câu hỏi như thế nào ? GV treo bảng phụ ghi ví dụ. HS thảo luận nhóm phân tích cấu tạo của vị ngữ.Trả lời các câu hởi : -VN là từ hay cụm từ ? -Nếu VN là từ thì từ đó thuộc từ loại nào ? -Nếu VN là cụm từ thì đó là cụm từ loại nào ? -Mỗi câu có thể có mấy VN ? HS rút ra đặc điểm và cấu tạo của VN ? Hoạt động III: Chủ ngữ Quan sát ví dụ đã dẫn ở phần II . Tìm CN và cho biết mối quan hệ giữa sự vật nêu ở CN với hành động, đặc điểm, trạng thái,... nêu ở VN là quan hệ gì ? - CN thường trả lời cho câu hỏi như thế nào? Phân tích cấu tạo của CN ? CN thường do từ loại nào đảm nhận ? Một câu thường có mấy chủ ngữ ? HS đọc ghi nhớ SGK Hoạt động IV: Luyện tập - Giáo viên hướng dẫn bài 1. GV kẻ bảng .HS điền. Bài 2 : Học sinh thảo luận theo nhóm trả lời câu hởi. I.Phân biệt thành phần chính , thành phần phụ trong câu : 1.Ví dụ : trang 92/SGK Chẳng bao lâu tôi // đã trở TN – TPP CN VN thành một chàng dế thanh niên cường tráng -TP chính (CN,VN) bắt buộc phải có mặt trong câu. -TP phụ ( trạng ngữ ) : không bắt buộc phải có mặt trong câu. 2.Ghi nhớ 1 :( SGK ) II.Vị ngữ : 1. Đặc điểm : (Ví dụ : trang 92/ SGK ) VN kết hợp với phó từ ( đã ) về phía trước. VN trả lời cho câu hỏi : Làm sao ? như thế nào ? Cấu tạo :ĐT (cụm động từ , tính từ (cụm tính từ Thường có một ví dụ hoặc hơn 2. Cấu tạo :( Ví dụ a,b,c trang 93/SGK) a.Một buổi chiều , tôi /ra đứng cửa hang như mọi khi, xem CN VN1( cụm ĐT) VN2 hoàng hôn xuống. ( cụm ĐT) b.Chợ Năm Căn / nằm sát bên bờ sông, ồn ào , đông vui, CN VN1(cụm ĐT) VN2(TT) VN3(TT) tấp nập. VN4 (TT) c.Cây tre /là bạn thân của nông dân Việt Nam. CN VN(cụm DT) Tre, nứa, trúc, mai,vầu /giúp người trăm nghìn công việc CN VN(cụm ĐT) khác nhau. * Ghi nhớ 2 :(SGK) III.Chủ ngữ : 1.CN trong các câu đã cho ( tôi, chợ Năm Căn, cây tre, tre, nứa, trúc, mai, vầu ) biểu thị những sự vật có hành động , trạng thái, đặc điểm nêu ở VN. 2.CN thường trả lời các câu hởi : ai ? cái gì ? con gì ? 3.Cấu tạo : CN có thể là đại từ ( tôi), danh từ hoặc cụm danh từ ( cây tre, chợ Năm Căn, tre, nứa, trúc , mai, vầu ) -Câu có thể có : +một CN : tôi, chợ Năm Căn, cây tre. + nhiều CN :tre, nứa, trúc, mai, vầu. * Ghi nhớ 3( SGK ) IV. Luyện tập : Bài 1 : Xác định CN , VN , cấu tạo của CN, VN đó. CN VN Tôi ( đại từ ) Đôicàng tôi(CDT) Những cái vuốt...ởchân(CDT) Tôi ( đại từ ) Những ngọncỏ(CDT) đã trở thành ...cường tráng ( C ĐT) mẫm bóng(TT) cứ cứng dần … hoắt (2cụm TT) co cẳng … ngọn cỏ (2cụm ĐT) gẫy rạp … lia qua (1cụm ĐT) Bài 2 : Đặt ba câu theo yêu cầu sau : ( ví dụ ): a. em bé đang tập đi. b.Len luôn hoà đồng với mọi người. c.Na là một bé ngoan . Lượm là một chú bé liên lạc hồn nhiên , nhí nhảnh , yêu đời . 4.Củng cố: GV củng cố nội dung bài học . 5. Hướng dẫn tự học :- Nhớ những đặc điểm cơ bản của CN, VN. - Xác dịnhđược CN, VN trong câu. Chuẩn bị bài : "Thi làm thơ 5 chữ". V.Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… …………............................................................................................................................................ ****************************************** Ngày soạn : 08/3/2011 Ngày dạy : 12/3/2011 Tiết 108 : HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN : THI LÀM THƠ NĂM CHỮ I.Mục tiêu: Giúp HS 1.Kiến thức: - Đặc điểm của thể thơ năm chữ. - Các khái niệm về vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách được củng cố lại. 2.Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức về thể thơ năm chữ vào việc tập làm thơ năm chữ. -Tạo lập văn bản bằng thể thơ năm chữ. 3.Thái độ: Giáo dục HS tình cảm đối với người thân , bạn bè thầy cô qua thơ tự làm. II.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan . tích hợp với bài thơ 5 chữ " Đêm nay Bác không ngủ "(Minh Huệ). 2. Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà. III.Tiến trình bài dạy: 1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm thể thơ bốn chũ ? Cách gieo vần ? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: Tiết trước các em đã được học tập làm thơ 4 chữ . Tiết học hôm nay chúng ta tập làm thơ 5 chữ. Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức I.Hoạt động I: Học sinh đọc lại bài thơ ‘ Đêm nay Bác không ngủ “ ? Nhận xét về số chữ trong mỗi dòng? Số câu trong bài ? Cáchchia khổ ? Cách ngắt nhịp ? Nhận xét về vần ? Học sinh phân tích khổ thơ ? Học sinh nêu đoạn thơ 5 chữ khác mà em biết ? Nhận xét đặc điểm của chúng ? Ghi nhớ SGK HS dọc những câu ví dụ mẫu SGK Hoạt động II: Tập làm thơ 5 chữ: - Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ở nhà ? HS trinhg vày trước lớp kết quả làm thơ năm chữ. HS khác nhận xét. GV nhận xét, đánh giá I. Đặc điểm của thơ 5 chữ -Mỗi dòng thơ gồm 5 chữ -Mỗi khổ thơ thường có bốn dòng. -Số khổ thơ trong bài không hạn định -Nhịp 3/2 hoặc 2/3 . -Vần : kết hợp các vần : chân, lưng, liền, cách / -Thích hợp với lối thơ vừa kể chuyện vừa miêu tả . VD : Anh đội viên / thức dậy Thấy trời khuya/ lắm rồi . ( vần chân ) Mà sao / Bác vẫn ngồi . Đêm nay / Bác không ngủ . Ghi nhớ : SGK II Tập làm thơ 5 chữ: Hãy viết 8 dòng thơ bằng 2 khổ thơ 5 chữ nội dung tuỳ chọn Yêu cầu : Mỗi câu 5 chữ ( tiếng ) + Kết hợp các vần : chân , lưng, liền, cách , bằng, trắc . + Nhịp : 3/2 hoặc 2/3 . +Đặt tiêu đề phù hợp với nội dung của bài thơ . +Vận dụng tốt các phép tu từ . 4.Củng cố: Đặc điểm của thể thơ năm chữ ? 5.Hướng dẫn tự học : -Nhớ đặc điểm của thể thơ năm chữ. -Nhớ một số vần cơ bản. -Nhận diện được thể thơ năm chữ. -Sưu tầm một số bài thơ viết theo thể thơ này hoặc tự sáng tác thêm các bài thơ năm chữ. - Soạn : " Cây tre Việt Nam" IV.Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... Ngày soạn : 11/3/2011 Ngày dạy : 15 /3/2011 Tuần 29 Tiết 109 : Văn bản: CÂY TRE VIỆT NAM (Thép Mới) I.Mục tiêu:Giúp HS: 1.Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được giá trị và vẻ đẹp của cây tre . Một biểu tượng về đất nước và dân tộc Việt Nam -Hiểu được những đắc sắc nghệ thuật của bài kí. 2.Kĩ năng:-Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch giọng đọc phù hợp. -Đọc- hiểu văn bản kí hiện đại có yếu tố miêu tả , biểu cảm. -Nhận ra được phương thức biểu đạt chính : miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyết minh, bình luận. -Nhận biết và phân tích được tác dụng của các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ. 3.Thái độ Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc , tự bồi dưỡng phẩm chất đạo đúc qua bài học. II.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Soạn bài. Tìm đọc tài liệu liên quan .Sưu tầm tranh ảnh của tác giả. 2. Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi SGK. III.Tiến trình bài dạy: 1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: : Nêu nội dung và nghệ thuật văn bản " Cô Tô" ? ” 3. Bài mới: * Giới thiệu bài: "Tre xanh xanh tự bao giờ ? Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh Thân gầy guộc , lá mong manh Mà sao nên lũy , nên thành tre ơi ! " (Nguyễn Duy) Cây tre Việt Nam đã có từ lâu đời . Hôm nay ta sẽ tìm hiểu bài :" Cây tre Việt Nam "của nhà văn Thép Mới Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức I.Hoạt động I: Giới thiệu chung HS đọc phần chú thích dấu à . Tóm tắt một vài nét về tác giả , tác p

File đính kèm:

  • docthanh.doc
Giáo án liên quan