Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 33

A. MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Hiểu các tình huống cần viết đơn: Khi nào viết đơn, viết đơn để làm gì ?

Biết cách viết đơn đúng quy cách và nhận ra đ¬ược những sai sót thường gặp khi viết đơn.

- Có ý thức viết đơn đúng khi cần, tránh sai sót thường gặp.

- Rèn kỹ năng nhận diện lá đơn, biết viết những đơn từ đơn giản.

B. CHUẨN BỊ:

- Thầy: Giáo án, mẫu đơn.

- Trò: Soạn bài.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra:

- Em đã phải nghỉ buổi học nào chưa ? Để được nghỉ em đã làm gì ?

3 Bài mới:

Giới thiệu: Khi cần nghỉ học, em (hoặc bố, mẹ) viết đơn gửi tới cô giáo CN hoặc nhà trư¬ờng để xin phép nghỉ học. Đó chính là một kiểu văn bản đơn từ. Vậy văn bản đơn từ là gì ?

 

doc6 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Ngày: 03/03/2014 | Lượt xem: 250 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt nội dung Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 33, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Soạn : 5/ 4 / 20113 Giảng: 8/ 4/ 2013 Tiết 125 VIẾT ĐƠN A. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Hiểu các tình huống cần viết đơn: Khi nào viết đơn, viết đơn để làm gì ? Biết cách viết đơn đúng quy cách và nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết đơn. - Có ý thức viết đơn đúng khi cần, tránh sai sót thường gặp. - Rèn kỹ năng nhận diện lá đơn, biết viết những đơn từ đơn giản. B. CHUẨN BỊ: - Thầy: Giáo án, mẫu đơn. - Trò: Soạn bài. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: - Em đã phải nghỉ buổi học nào chưa ? Để được nghỉ em đã làm gì ? 3 Bài mới: Giới thiệu: Khi cần nghỉ học, em (hoặc bố, mẹ) viết đơn gửi tới cô giáo CN hoặc nhà trường để xin phép nghỉ học. Đó chính là một kiểu văn bản đơn từ. Vậy văn bản đơn từ là gì ? - Xem xét 4 tình huống và rút ra nhận xét khi nào cần viết đơn ? GV: Trong cuộc sống có rất nhiều tình huống cần phải viết đơn, không có đơn nhất định công việc không được giải quyết. - Trong 4 trường hợp đã nêu ra, trường hợp nào cần phải viết đơn ? Trường hợp nào cần viết loại văn bản khác ? Vì sao ? - Từ 2 bài tập trên, em cho biết đơn từ là gì ? - HS quan sát 2 lá đơn (theo SGK). - Có mấy loại đơn ? * HS tìm những chỗ giống nhau trong 2 đơn ? Những nội dung nào cần phải có trong một lá đơn ? Tại sao ? GV: Đó là những nội dung không thể thiếu được trong một lá đơn dù theo mẫu hay không theo mẫu. Đơn có thể viết tay rõ ràng, sạch sẽ; cũng có thể đánh máy, in, phô tô ...; chữ ký của người viết đơn nhất thiết phải tự ký. - Từ các phần vừa tìm hiểu, em hãy cho biết những yêu cầu và nội dung bắt buộc phải có trong đơn ? - HS đọc ghi nhớ. - Nhắc học sinh phần lưu ý trong SGK - HS đọc ghi nhớ SGK-tr 134.. I. Khi nào cần viết đơn. 1. Ví dụ:(SGK- 131). 2. Nhận xét: VD 1: - Viết đơn khi có nguyện vọng, yêu cầu nào đó cần được giải quyết. (SGK- 131). VD 2: a) Bị mất chiếc xe đạp: cần viết đơn trình báo cơ quan công an nhờ giúp đỡ tìm lại chiếc xe đạp. b) Muốn theo học lớp Nhạc-hoạ do trường mở: Viết đơn xin nhập học. c) Cãi nhau với bạn, làm mất trật tự trong giờ Toán: Viết bản tường trình hoặc kiểm điểm trước thầy, cô giáo bộ môn hoặc giáo viên chủ nhiệm về khuyết điểm của mình. d) Muốn học ở nơi mới, cần phải viết đơn xin học, xin chuyển trường. => Đơn từ là loại văn bản không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày. II. Các loại đơn và những nội dung không thể thiếu trong đơn: 1. Các loại đơn: - Đơn viết theo mẫu in sẵn: Người viết chỉ cần điền những từ, câu thích hợp vào những chỗ trống. Cần chú ý đọc kỹ để điền đúng. - Đơn viết không theo mẫu: Người viết cần phải tự nghĩ ra nội dung và trình bày. 2. Những nội dung không thể thiếu trong đơn: - Quốc hiệu, tiêu ngữ. - Tên của đơn: - Tên người hoặc tên tổ chức, cơ quan cần giải quyết đơn - Tên người viết đơn. - Lý do viết đơn - Ngày, tháng, năm và nơi viết đơn. - Chữ ký của người viết đơn. III. Cách thức viết đơn: 1. Viết theo mẫu: Người viết cần đọc và điền vào chỗ trống những nội dung cần thiết. 2. Viết không theo mẫu: - Không thể tuỳ tiện, vẫn phải trình bày theo một thứ tự nhất định (SGK). -> Phải trình bày trang trọng, ngắn gọn và sáng sủa theo một bố cục nhất định. Những nội dung bắt buộc trong đơn là: Đơn gửi ai ? Ai gửi đơn ? Gửi đơn để đề đạt nguyện vọng gì ? * Một số lưu ý: SGK-tr 134. 3. KL: Ghi nhớ: SGK-tr 134. 4. Củng cố: - Thế nào là viết đơn ? - Cách thức viết một lá đơn ? 5. Hướng dẫn về nhà : - Tập viết đơn: xin nghỉ học; xin chuyển trường. - Tập viết đơn theo mẫu: xin chuyển hộ khẩu. - Chuẩn bị bài tiếp theo. Soạn : 5/ 4 / 2013 Giảng: 12/ 4/ 2013 Tiết 126 : BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ (Xi-át-tơn) A. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Nắm được xuất xứ, bố cục văn bản, tìm hiểu nội dung của đoạn 1. - Bước đầu bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, môi trường. - Rèn kỹ năng đọc, phân tích VB nhật dụng. B. CHUẨN BỊ: - Thầy: GA, tài liệu liên quan. - Trò: Soạn bài. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày cảm nhận của em sau khi học bài "Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử". 3. Bài mới: - GV nêu yêu cầu đọc, đọc một đoạn. - GVHDHS đọc chú thích. - HS nắm được hoàn cảnh viết bức thư này. - Lưu ý HS các chú thích: 1, 3, 4, 9, 10, 11. ? VB thuộc thể loại gì? - Bức thư này gồm mấy phần? Nêu tóm tắt ND mỗi phần ? GV: HDHS phân tích: - HS đọc đoạn 1. - Trong ký ức của người da đỏ luôn hiện lên những điều tốt đẹp nào ? - Tại sao họ coi đó là những điều thiêng liêng ? - Tác giả đã sử dụng biện pháp NT chủ yếu nào trong đoạn văn ? Tác dụng ? HS: Trả lời. GV: Nhận xét, bình giảng. - Điều đó đã phản ánh cách sống của họ như thế nào ? I. Đọc- hiểu văn bản: 1. Đọc: 2. Chú thích: - Là VB nhật dụng viết về thiên nhiên, môi trường. - Năm 1854, Tổng thống Mĩ tỏ ý muốn mua đất của người da đỏ, Thủ lĩnh của người da đỏ đã viết thư trả lời… 3. Thể loai: - Văn bản nhật dụng. - Thể loại nghị luận. 4. Bố cục: 3 phần. - Đoạn 1: "... tiếng nói của cha ông chúng tôi" - Những điều thiêng liêng trong ký ức người da đỏ. - Đoạn 2: "... đều có sự ràng buộc" - Những lo âu của người da đỏ về đất đai, môi trường và thiên nhiên sẽ bị tàn phá bởi người da trắng. - Đoạn 3: Kiến nghị của người da đỏ về việc bảo vệ môi trường, đất đai. II. Đọc, hiểu văn bản: 1, Những điều thiêng liêng trong ký ức người da đỏ: - Đất đai, cây lá, hạt sương, tiếng côn trùng, những bông hoa, vũng nước, dòng nhựa chảy trong cây cối, ... - Tất cả đều đẹp đẽ, cao quý không thể tách rời với sự sống của người da đỏ. - Phép so sánh, nhân hoá: Làm cho sự vật hiện lên gần gũi, thân thiết đối với con người, bộc lộ cảm nghĩ sâu xa của tác giả đối với thiên nhiên, môi trường sống. Þ Gắn bó với đất đai, môi trường thiên nhiên, yêu quý và tôn trọng đất đai, môi trường. 4. Củng cố: - Bức thư này gồm mấy phần? Nêu tóm tắt ND mỗi phần ? - Tác giả đã sử dụng biện pháp NT chủ yếu nào trong đoạn văn ? 5. Hướng dẫn về nhà: - Nêu tóm tắt ND mỗi phần. - Soạn tiếp bài. ................................................................ Soạn : 5/ 4 / 2013 Giảng: 12/ 4/ 2013 Tiết 127 BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ (TIẾP) (Xi- át-tơn) A. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Thấy được "Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” xuất phát từ tình yêu thiên nhiên, đất nước đã nêu lên một vấn đề bức xúc có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống hiện nay: bảo vệ và giữ gìn sự trong sạch của TN, MT. Thấy được tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong bức thư đối với việc diễn đạt ý nghĩa và biểu đạt tình cảm, đặc biệt là phép nhân hoá, yếu tố trùng điệp và thủ pháp đối lập. - Giáo dục t/y thiên nhiên, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường. - Rèn kỹ năng phân tích văn bản nhật dụng. B. CHUẨN BỊ - Thầy: Giáo án, bảng phụ. - Trò: Học, soạn bài. B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Bức thư của thủ lĩnh da đỏ gồm mấy phần? Nêu tóm tắt ND mỗi phần ? - Tác giả đã sử dụng biện pháp NT chủ yếu nào trong đoạn 1 ? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung GV: HDHS phân tích: - Người da đỏ đã có những lo lắng gì trước đề nghị mua đất của người da trắng ? - Những nỗi lo âu đó đã được vị Thủ lĩnh trình bày như thế nào qua phương diện đạo đức ? - Họ lấy từ trong lòng đất những gì họ cần. - Họ cư xử với đất mẹ và anh em bầu trời như những vật mua được, bán đi. - Lòng thèm khát của họ sẽ nghiến ngấu đất đai, để lại đằng sau những bãi hoang mạc. - Họ hít thở không khí nhưng chẳng để ý gì đến bầu không khí,... - Cách cư xử của người da trắng với đất đai, thiên nhiên, môi trường ? - Khác gì với cách sống của người da đỏ? - Đoạn văn lôi cuốn người đọc bởi nghệ thuật gì ? Tác dụng ? - Những lo âu đó giúp em hiểu gì về cách sống của người da đỏ ? - Người da đỏ đã có những kiến nghị như thế nào đối với người da trắng? - Em hiểu như thế nào về câu nói "Đất là Mẹ."? - Giọng điệu đoạn văn này có gì khác trước? Tác dụng ? HS: Tìm hiểu. GV: Nhận xét, bổ sung, bình văn. GV: y/c HS tổng kết. - Bức thư có đặc sắc gì về NT ? - Văn bản đã khẳng định và quan tâm điều quan trọng nào cảu cuộc sống con người ? - Theo em, bức tranh minh hoạ trong SGK có ý nghĩa gì ? 2. Những lo âu của người da đỏ về đất đai, MT. - Đất đai, thiên nhiên, môi trường sẽ bị người da trắng tàn phá. - Mảnh đất này không phải anh em của người da trắng, mảnh đất này là kẻ thù của người da trắng. - Cả ngàn con trâu rừng bị người da trắng bắn, ... + Người da trắng: quên đất nước mình, đối xử với đất dai. bầu trời bằng thái độ lạnh lùng, phá hoại môi trường>< người da đỏ: không thể quên, đối xử =t/y bền chặt, coi như người thân... - So sánh, đối lập giữa 2 cách sống. - Nhân hoá, điệp từ. => Nêu bật sự khác biệt giữa 2 cách sống, thể hiện rõ thái độ tôn trọng, bảo vệ đất đai, thiên nhiên, môi trường. - Tôn trọng sự hoà hợp với thiên nhiên, yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường và thiên nhiên như mạng sống của mình. 3. Kiến nghị của người da đỏ: - Phải biết kính trọng đất đai. - Hãy khuyên bảo con cháu: “Đất là Mẹ”. Điều gì xảy ra với đất đai tức là xảy ra với những đứa con của Đất. - Con người cần phải sống hoà hợp với đất đai, môi trường, thiên nhiên, và phải biết cách bảo vệ nó. - Giọng vừa thống thiết vừa đanh thép, hùng hồn. Þ Khẳng định sự cần thiết phải bảo vệ đất đai, môi trường sống, dạy cho người da trắng biết cư xử đúng đắn với đất đai và MT. III. Tổng kết: 1) Nghệ thuật: Giọng đầy truyền cảm, sử dụng nhiều nghệ thuật so sánh, nhân hoá, điệp ngữ, đối lập, ... 2) Nội dung: Con người phải biết hoà hợp với thiên nhiên, chăm lo bảo vệ môi trường, ... * Ghi nhớ ( SGK). IV. Luyện tập 4. Củng cố: - Tại sao văn bản này ra đời cách đây hơn 1 thế kỷ rồi mà vẫn được xem như là một trong những văn bản hay nhất nói về môi trường ? ( Vì nó đề cập đến một vấn đề chung cho mọi thời đại: Quan hệ giữa con người với TN, MT; được viết bằng sự am hiểu, bằng trái tim tình yêu mãnh liệt dành cho đất đai, MT, TN; Được trình bày trong một lời văn đầy tính nghệ thuật (giàu hình ảnh, các biện pháp tu từ). 5. Hướng dẫn về nhà: - Đọc kỹ lại văn bản, nắm vững ND, NT (mục Ghi nhớ). - Làm bài tập luyện tập SGK. - Chuẩn bị bài tiếp theo: "Động Phong Nha". - Soạn bài: Luyện tập cách viết đơn...

File đính kèm:

  • docGA van 6 tuan 33.doc