Giáo án tiếng việt 11 năm học 2007- 2008: thực hành về từ vựng dùng thành ngữ, điển cố

A. Phần chuẩn bị.

I. Mục tiêu bài học: giúp hs

1. Kiến thức: Củng cố và nâng cao một bước những kiến thức về thành ngữ và điển cố, từ đó biết sử dụng thành ngữ và điển cố.

2. Kĩ năng: Phân tích được giá trị biểu hiện của những thành ngữ và điển cố thông dụng.

3. Thái độ, tình cảm: Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc.

II. Phương tiện dạy học.

1.gv: SGK + SGV + Bài soạn.

2. HS: SGK + Vở ghi + bài soạn.

III. Phương pháp

Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi.

D. Tiến trình lên lớp

*ổn định tổ choc.

I. Kiểm tra bài cũ: 5.

1. Câu hỏi: Thế nào là điển cố, thành ngữ?

2. Đáp án:

- Thành ngữ: Tập hợp từ cố định đã quen ding mà nghĩa thường không thể giảI thích được một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo lên nó.5đ

- Sự việc hay câu chữ trong sách đời trước được dẫn.5đ

2. Giới thiệu bài mới( 1 )

 

doc4 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 09/01/2014 | Lượt xem: 706 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án tiếng việt 11 năm học 2007- 2008: thực hành về từ vựng dùng thành ngữ, điển cố, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SOẠN NGÀY: 17/10 GIẢNG NGÀY: 18/10 TIẾT: 24 MÔN : Tiếng Việt Thực hành về từ vựng Dùng thành ngữ, điển cố A. Phần chuẩn bị. I. Mục tiêu bài học: giúp hs 1. Kiến thức: Củng cố và nâng cao một bước những kiến thức về thành ngữ và điển cố, từ đó biết sử dụng thành ngữ và điển cố. 2. Kĩ năng: Phân tích được giá trị biểu hiện của những thành ngữ và điển cố thông dụng. 3. Thái độ, tình cảm: Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc. II. Phương tiện dạy học. 1.gv: SGK + SGV + Bài soạn. 2. HS: SGK + Vở ghi + bài soạn. III. Phương pháp Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi. D. Tiến trình lên lớp *ổn định tổ choc. I. Kiểm tra bài cũ: 5’. 1. Câu hỏi: Thế nào là điển cố, thành ngữ? 2. Đáp án: - Thành ngữ: Tập hợp từ cố định đã quen ding mà nghĩa thường không thể giảI thích được một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo lên nó.5đ - Sự việc hay câu chữ trong sách đời trước được dẫn.5đ 2. Giới thiệu bài mới( 1’ ) 3. Nội dung: I. Thành ngữ: Bài 1 – SGK 6’ HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS Kiến thức cần đạt Chia nhóm, gợi ý hs làm bài tập. 4 tổ 4 nhóm cùng làm. ?Tìm thành ngữ trong đoạn thơ?Phân biệt với từ ngữ thông thường về cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa? HS đọc sgk Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày trên bảng. Đoạn thơ sử dụng các thành ngữ: - Lặn lội thân cò thành ngữ chỉ bà Tú lo làm buôn làm bán phải chịu nhiều gian nan vất vả. Mặt khác làm rõ tấm lòng biết thương vợ của Tú Xương Hai tiếng “Lặn lội” đặt trước cốt nhấn mạnh sự gian nan vất vả. - Eo sèo mặt nước Lời qua tiếng lại, mua, bán, mặc cả của những người buôn bán trên thuyền, dưới bến. - Một duyên hai nợ Duyên thì ít mà nợ thì nhiều. Cảm nhận về kiếp nặng nề nhưng rất mực hi sinh của bà Tú. Đây là cách nói tăng cấp. - “Năm nắng mười mưa” Nắng ít, mưa nhiều, nói về sự vất vả gian truân của bà Tú cũng như người lao động chân lấm, tay bùn. Cách nói giàu hình ảnh. Bài 2 – SGK 5’ HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS Kiến thức cần đạt Gợi ý học sinh làm bài tập ?Phân tích giá trị nghệ thuật của các thành ngữ in đậm? HS độc lập đọc sgk, suy nghĩ làm bài. - Đầu trâu mặt ngựa Biện pháp vật hoá (biến vật thành người) chỉ bọn sai nha bắng nhắng không khác gì loại súc sinh ập vào nhà Thúy Kiều vơ vét của nả, doạ dẫm đánh đập, khua thước, múa đao (giàu biểu tượng và hàm súc). - Cá chậu chim lồng Cá bị thả trong chậu, chim bị nhốt trong lồng, nay được tự do thoả sức ăn chơi, vẫy vùng (giàu biểu tượng và hàm súc). - Đội trời đạp đất Hình ảnh cao rộng thể hiện chí khí của Từ Hải. - Câu thơ giàu biểu tượng và cảm xúc. Bài 5 – SGK 5’ HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS Kiến thức cần đạt ?Tìm từ thay thế các thành ngữ? Đọc sgk độc lập suy nghĩ trả lời câu hỏi trước lớp a. Này các cậu! đừng có mà lấy cũ bắt nạt mới. Cậu ấy vừa lặn lội tới đây mình phải tìm cách giúp đỡ chứ. b. Họ không đi thăm quan, không đi thực tế chỉ xem qua loa, không đi sâu vào chi tiết mà đi chiến đấu thực sự, đi làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường. Bài 6 – SGK 5’ HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS Kiến thức cần đạt ?Đặt câu với các thành ngữ? Đọc sgk độc lập suy nghĩ trả lời câu hỏi trước lớp - Chị ấy mẹ tròn con vuông là chúng tôi mừng lắm rồi. - Mày chỉ trứng khôn hơn vịt - Anh ấy ngày đêm nấu sử sôi kinh - Bọn chúng nó là lòng lang dạ thú (hay là con sói) - Anh thật là phú quý sinh lễ nghĩa bày đặt nhiều quá. - Tớ chả đi guốc trong bụng các cậu rồi - Tao nói với mày như nước đổ đầu vịt - Thôi! tôi với bác dĩ hoà vi quý - Con chớ nên con nhà lính tính con nhà quan - Chẳng biết! tôi có phải thấy người sang bắt quàng làm họ không đây. II. Điển cố Bài 3 – SGK 6’ HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS Kiến thức cần đạt Phân tích các điển cố in đậm và rút ra kết luận về điển cố? Đọc sgk độc lập suy nghĩ trả lời câu hỏi trước lớp - Trần Phồn đời hậu Hán có người bạn là Tử Trĩ rất thân thiết và gắn bó, Phồn thường dành riêng cho bạn cái giường. Bạn đến mời ngồi. Bạn về lại treo giường lên. - Bá Nha và Chung Tử Kì là hai người bạn tri âm. Khi Bá Nha chơi đàn thì chỉ có cung Tư Kì mới hiểu được tiếng đàn tâm tư của mình. Vì vậy khi Chung Tử Kì mất, Bá Nha đã đập đàn không chơi nữa vì cho rằng từ nay không còn ai hiểu được tiếng đàn của mình. Vậy điển cố là: những tích, sự kiện, con người tiêu biểu của đời xưa đáng lưu lại để đời sau suy ngẫm, học hỏi và bình xét. Học hỏi những cái tốt, suy xét tìm ra cái xấu để tránh. Bài 4 – SGK 5’ HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS Kiến thức cần đạt Chia nhóm, gợi ý hs làm bài tập. 4 tổ 4 nhóm cùng làm. ?Phân tích tính hàm súc và ý nghĩa của các thành ngữ? HS đọc sgk Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày trên bảng. - Sầu đông càng lắc càng đầy Ba thu dọn lại một ngày dài ghê Khi người ta buồn thì một ngày cũng tưởng dài bằng ba tháng thu hoặc dài bằng ba năm. Tính hàm súc của điển cố ở chỗ biểu hiện thời gian tâm lí. - Nhớ ơn chín chữ cao sâu Một ngày một ngả bóng dâu tà tà Chín chữ khó nhọc xuất phát từ điển cố Trung Hoa: “Cửu tự cù lai” bao gồm: 1- Sinh (sinh đẻ, sinh thành, sinh ra) 2- Cúc (nâng đỡ) 3- Phủ (vuốt ve) 4- Súc (cho bú mớm) 5- Trưởng (nuôi cho lớn) 6- Dục (dạy dỗ) 7- Cố (trông nom) 8- Phục (xem tính nết mà dạy bảo) 9- Phúc (che chở) Đủ thấy giá trị thâm thuý hàm súc của việc dùng điển cố. Bài 7 – SGK 5’ HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS Kiến thức cần đạt Đặt câu với mỗi điển cố? Đọc sgk độc lập suy nghĩ trả lời câu hỏi trước lớp - Cậu lại theo chủ nghĩa AQ mất rồi, phép thắng lợi tinh thần chẳng giúp được gì đâu. - Chúng ta tỏ rõ sức trai Phù Đổng vươn mình đứng dậy. - Tớ biết thừa gót chân A Sin của cậu rồi - Vợ chồng mình nợ như chúa Chổm - Đừng có giở bản chất Chí Phèo ra đây với tớ. 3. Củng cố, luyện tập: . GV khái quát kt cơ bản. C. Hướng dẫn học bài : - Học vở ghi: nắm vững kiến thức vở ghi. - Đọc sgk củng cố kiến thức đó học. Hoàn thiện các bài tập. - Đọc, soạn Chiếu cầu hiền theo câu hỏi sgk. Giờ sau học văn học

File đính kèm:

  • doctiet 24.doc
Giáo án liên quan