Giáo án tự chọn Toán dành cho Vật lí _Vật lí 6

CHỦ ĐỀ: TOÁN DÀNH CHO VẬT LÍ.

TIẾT 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I. Mục tiêu:

Sau chủ đề này, học sinh:

 - Tự hệ thống lại các phép toán cơ bản: cộng, trừ, nhân, chia.

 - Qui đổi được các đơn vị của cùng một đại lượng Vật lí:

 - Thời gian,

 - Độ dài,

 - Diện tích,

 - Thể tích,

 - Khối lượng,

 - Lực.

 - Tính toán được trọng lượng riêng, khối lượng riêng, đồng thời nắm rõ đơn vị của chúng.

 

doc14 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 06/01/2017 | Lượt xem: 347 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án tự chọn Toán dành cho Vật lí _Vật lí 6, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHỦ ĐỀ: TOÁN DÀNH CHO VẬT LÍ. Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG I. Mục tiêu: Sau chủ đề này, học sinh: - Tự hệ thống lại các phép toán cơ bản: cộng, trừ, nhân, chia. - Qui đổi được các đơn vị của cùng một đại lượng Vật lí: - Thời gian, - Độ dài, - Diện tích, - Thể tích, - Khối lượng, - Lực. - Tính toán được trọng lượng riêng, khối lượng riêng, đồng thời nắm rõ đơn vị của chúng. II. Chuẩn bị: Phương pháp: Hệ thống hóa & ôn, Thuyết trình, vấn đáp, Giải bài tập. Phương tiện: SGK (Toán, Vật lí) SGV (Toán, Vật lí) SBT (Toán, Vật lí) III. Tổ chức các hoạt động dạy – học: Ổn định tâm thế học tập: Đảm bảo trình độ xuất phát: Gv cho 1 số bài tập để HS tự đánh giá khả năng của mình. Dạy – học chủ đề: Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 2 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN A/ Mục tiêu * Về kiến thức : học sinh cần nắm được Củng cố về phép cộng và phép nhân số tự nhiên Ôn tập các tính chất của phép cộng và phép nhân; Áp dụng các tính chất để tính nhanh các phép tính ; tìm số chưa biết trong một đẳng thức và làm biết cách làm nhanh một số bài tập so sánh mà không cần tính giá trị cụ thể của phép tính * Kĩ năng : tính toán nhanh , cẩn thận , đúng B / Chuẩn bị 1 ) Gv : SBT + STK toán 6 ; các dạng bài tập cơ bản 2) Hs : SBT tóan 6 ; C / Tiến trình dạy học 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ Câu 1 : Nêu tính chất của phép cộng, viết dạng biểu thức của các tính chất đó và tính nhanh : A = 11 + 12 + 13 + 14 + 15 + 16 Câu 2 : Nêu tính chất của phép nhân .Viết dạng biểu thức của các tínhchất đó ; áp dụng tính nhanh B = 23 . 28 + 52 . 23? 3) Bài mới HĐ thầy , trò Ghi bảng 1 / Các tính chất của phép cộng và phép nhân ? Nêu các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân ? - Hs trả lời 2/Áp dụng tính chất để tính nhanh - Gv giới thiệu dạng 1 Nêu yêu cầu đề bài ? Đề bài đã cho biết cụ thể các số hạng chưa ? Hãy tìm hai số hạng rồi tính tổng ? ? Muốn tính nhanh tổng ta làm thế nào ? - Hs : Muốn tính nhanh ta thêm vào số hạng này và bớt đi số hạng còn lại cùng 1 số để tạo ra số tròn nghìn ? Nên thêm vào số hạng nào và bớt đị số hạng nào bao nhiêu ? - Hs nêu yêu cầu đề bài bài 2 Gv : yêu cầu học sinh nêu phương án làm bài Hs làm bài tập A/ Lý thuyết Phép tính Tính chất Phép cộng Phép nhân Giao hóan a + b = b + a a . b = b .a Kết hợp (a+ b) + c=a+(b+c) ( a.b ) .c = a. ( b.c ) Cộng với 0 a + 0 = 0 + a = a Nhân với 1 a. 1 = 1. a = a Phân phối củaphépnhân và phép cộng a. ( b+ c) = ab+ ac Dạng 1 : Áp dụng tính chất để tính nhanh Bài 1 : Tính tổng của số lớn nhất có 5 chữ số và số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau Bài làm Số lớn nhất có 5 chữ số là 99 999 Số nhỏ nhất có 5 chữ số khác nhau là 12345 Vậy 99 999 + 12345 = ( 99 999 + 1) + ( 12 345 -1 ) = 100 000 + 12 344 = 112 345 Bài 2: Tính nhanh a) 199 + 36 + 201 + 184 + 37 b) 25 . 5 .36 .2 c) 7 .64. 4 + 22 . 14 + 25 . 28 Bài 3: Tính nhanh 39.25 = ( 40 – 1 ) . 25 = 40. 25 – 25 = 1000 – 25 = 935 21.16 = ( 20 + 1) . 16 = 20 .16 + 16 = 320 + 16 = 336 (2100 + 42) : 21 = 2100 : 21 + 42 : 21 = 100 + 2 = 102 ****************************************** Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 3 : PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN (tt) A/ Mục tiêu * Về kiến thức : học sinh cần nắm được Củng cố về phép cộng và phép nhân số tự nhiên Ôn tập các tính chất của phép cộng và phép nhân; Áp dụng các tính chất để tính nhanh các phép tính ; tìm số chưa biết trong một đẳng thức và làm biết cách làm nhanh một số bài tập so sánh mà không cần tính giá trị cụ thể của phép tính * Kĩ năng : tính toán nhanh , cẩn thận , đúng B / Chuẩn bị 1 ) Gv : SBT + STK toán 6 ; các dạng bài tập cơ bản 2) Hs : SBT tóan 6 ; C / Tiến trình dạy học 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ Câu 1: Tính nhanh : 11 + 12+ 13 + 14+ 15 và nêu tính chất của phép cộng Câu 2 : Phát biểu và viết dạng biểu thức của phép nhân ; tính nhanh câu sau A = 36 . 25 3. Bài mới HĐ của thầy , trò Ghi bảng 2/Áp dụng tính chất để tính nhanh Hs nêu yêu cầu đề bài - Gv : hãy nêu tính chất phân phối của phép trừ và phép chia, tính chất phân phối của phép trừ vaf phép nhân ? Gv : đối với câu a cần sử dụng tính chất nào ? câu b và câu c phảI sử dụng tính chất nào ? Gv : áp dụng tính chất đó ntn để tính nhanh Hs làm bài tập Hs nhận xét 2 / So sánh các tổng ; các tổng mà không thực hiện phép tính Gv giới thiệu dạng 3 Hs nêu yêu cầu đề bài Gv : biến đổi thành tổng các số hạng trong đó có 1 số hạng giống nhau Gv nên chọn số hạng đó là số nào để dễ tính toán hơn ? Gv : Cần biến đổi như thế nào để xuất hiện số hạng giống nhau đó ? Sử dụng tính chất nào để biến đổi ? Hs làm bài tập Hs nhận xét Gv còn cách nào khác không để biến đổi xuất hiện số hạng giống nhau trong 2 tổng A và B ? Gv thảo luận tìm các cách làm khác 3/ Củng cố tính chất các phép tính - Gv giới thiệu dạng 4 Hs làm bài tập Hs nhận xét Gv : Các câu trên là dạng biểu thức của tính chất nào? 4./ Tìm x - Gv giới thiệu dạng 5 Hs đọc và nêu yêu cầu đề bài Hs làm bài tập Hs nhận xét Câu a: Gv : vì sao x- 78 = 0? Sử dụng tính chất nào để có được ? Câu b: Gv : vì sao x – 5 = 1? Sử dụng tính chất nào ? 4/ Củng cố - Hướng dẫn về nhà Xem lại các bài tập đã chữa Gv rút kinh nghgiệm làm bài Tim thêm các dạng bài tập mới Dạng 2 :Áp dụng tính chất để tính nhanh Bài 1 : Tính nhanh bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép trừ và phép chia, tính chất phân phối của phép trừ vaf phép nhân a ) ( 2700 – 81 ) : 9 = 2700 : 9 – 81 : 9 = 300 – 9 = 291 ( 400 – 16 ) . 5 = 400 . 5 – 16 . 5 = 2000 – 80 = 1920 89 + 15 = (89 + 1) + ( 15 -1) = 90 + 14 = 104 d) ( 2500 + 75 ) : 5 2 = ( 2500 + 75 ) : 25 = 2500 : 25 + 75 : 25 = 100 + 5 = 105 Dạng 3 : So sánh các tổng ; các tổng mà không thực hiện phép tính Bài 2 : So sánh mà khôg cần tính giá trị của tổng; của tích A = 2956 + 164 và B = 3000 + 79 Bài làm a)Ta có A = 2956 + 164 = 2956 + (44 + 120) = ( 2956 + 44 ) + 120 = 3000 + 120 Ta lại có B = 3000 + 79 Vậy A > B vì 120 > 79 Cách 2 : Ta có B = 3000 + 79 = ( 2956 + 44 ) + 79 = 2956 + ( 44 + 79 ) = 2956 + 113 Mà A = 2956 + 164 Nên A > B Dạng 4: Củng cố tính chất các phép tính Bài 3 : Điền vào chỗ trống a + ( b + c) = b + ....(.(1).........) a. ( b . c) = ( (2)..........) .b bc + c = c. ( ....( 3)..................) abc + adb = ....( 4) .......( c + ..(5)....) Bài làm (1 ) ( a + c) ; b) (2) ( a.c) c) (3) b + 1 ; d) ( 4) ab và (5) 1 Dạng 5 : Tìm x Bài 4: Tìm x ( x- 78 ) .26 = 0 39 .( x – 5) = 39 ( 30 – y) . 4 = 92 Bài làm ( x – 78 ) . 26 = 0 ( x – 78 ) = 0 x = 78 b) 39 . ( x – 5) = 39 x – 5 = 1 x = 6 c) ( 30 – y) .4 = 92 30 – y = 92 : 4 30 - y = 23 y = 7 ****************************************** Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 4. PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA I / Mục tiêu - Củng cố các khái niệm về phép trừ và phép chia, thực hành trừ và chia các số - Biết cách tìm số bị chia, số chia ; thương ; số dư . - Biết cách tính nhanh 1 tổng ; 1 hiệu ; 1 thương sử dụng các tính chất đã học - Củng cố về phép chia có dư; phép chia hết; viết dạng tổng quát của các số đồng dư - Áp dụng làm 1 số bài tập thực tế II / Chuẩn bị 1) Gv : SBt + STK toán 6 ; phấn màu ; một số dạng bài tập về phép trừ và phép chia 2 ) Hs : SBT toán 6 ; ôn tập kiến thức cũ III / Tiến trình dạy học 1/ Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ Câu 1: Khi nào thực hiện được phép trừ a- b? áp dụng tính A = 124 – 23 – 45 Câu 2 : Điều kiện để phép chia a : b là phép chia hết là gì ? áp dụng tính B = 276 : 23 : 2 3 / Bài mới HĐ của thầy và trò Ghi bảng 1/ Củng cố phép trừ và phép chia Gv giới thiệu dạng 1 Hs nêu yêu cầu đề bài Gv hướng dẫn Câu c : Hãy xác định số bị chia và số chia trong phép chia ? Số bị chia và số chia có gì đặc biệt? Khi đó thương bằng bao nhiêu? Câu d: Muốn tìm thương khi số bị chia và số chia đều là chữ làm tn ? Hs thảo luận Áp dụng tính chất nào để biến đổi số bị chia từ tổng thành tích 1 số nhân với 1 tổng ? - Hs đọc và nêu yêu cầu đề bài - Hs làm bài tập - Hs nhận xét 2 / Tính nhanh - Gv giới thiệu dạng 2 Hs đọc và nêu yêu cầu bài tập Gv : nêu phương án làm các câu Hs thảo luận làm bài tập Đại diện nhóm trình bày lời giải Hs nhận xét Gv nhận xét rút kinh nghiệm làm bài Gv : Các câu trên còn cách làm nào khác không ? Hs trả lời 3/ Tìm x - Gv giới thiệu dạng 3 Hs nêu yêu cầu đề bài Hs làm bài tập Hs nhận xét 4/ Củng cố - Hướng dẫn vê nhà Gv nhận xét rút kinh nghiệm làm bài Xem lại các bài đã chữa Chuẩn bị bài : lũy thừa với số mũ tự nhiên , nhân hai lũy thừa cùng cơ số Dạng 1: củng cố khái niệm làm phép trừ và phép chia Bài 1: Thực hiện phép tính sau 429 – 58 – 50 a - a (b + 1 ) : ( b+ 1) ( bc + b ) : b Bài làm a) 429 – 58 – 50 = 371 – 50 = 321 a – a = 0 ( b+ 1) : ( b + 1 ) = 1 ( bc + b ) : b = b . ( c + 1) : b Bài 2 : Điền vào chỗ trống trong bảng sau Số bị chia 100 0 57 Số chia 14 15 13 Thương 7 0 4 Số dư 2 0 5 Dạng 2 : Tính nhanh Bài 3 : Tính nhanh 35 + 98 ; b)321 – 96 c) 14 . 50 ; d)2100 : 50 1580 : 15 ; f) 1300 : 50 Bài làm 35 + 98 = ( 35 – 2) + ( 98 + 2) = 33 + 100 = 133 321 – 96 = ( 321 + 4 ) – ( 96 + 4) = 325 – 100 = 125 c) 14 . 50 = ( 14 : 2 ) . ( 50 . 2) = 7 . 100 = 700 d) 2100 : 50 = ( 2100 . 2) : ( 50 .2 ) = 4200 : 100 = 42 Cách 2: 2100 : 50 = ( 2000 + 100 ) : 50 = 2000 : 50 + 100 : 50 = 40 + 2 = 42 e) 1580 : 15 = ( 1500 + 80 ) : 15 = 1500 : 15 + 80 : 15 = 300 + 6 = 306 g) 1300 : 50 = ( 1000 + 300 ) :50 = 1000 : 50 + 300 : 50 = 20 + 6 = 26 Dạng 3 : Tìm x Bài 4 : Tìm x 124 + ( 118 –x) = 217 814 – (x- 305 ) = 712 x – 32 : 16 = 48 ( x – 32) : 16 = 48 Bài làm a) 124 + ( 118 –x) = 217 118 – x = 217 -124 118 – x = 93 x = 118 – 93 x = 25 b) x = 407 ; c ) x = 50 ; d) x = 800 ****************************************** Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 5. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI. I. Mục tiêu: - Nắm được đơn vị đo độ dài, - Đổi được các đơn vị bội và ước của nhau, - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ độ dài. II. Chuẩn bị: 1. Phương pháp: Hệ thống hóa & ôn, Thuyết trình, vấn đáp, Giải bài tập. Phương tiện: SGK (Toán, Vật lí) SGV (Toán, Vật lí) SBT (Toán, Vật lí) III. Tổ chức hoạt động dạy – học: 1. Ổn định lớp: 2. Dạy – học vấn đề: GV giúp HS nhớ lại các đơn vị đo độ dài thường sử dụng : km, m, dm, cm, mm GV giúp HS nhớ lại mối quan hệ giữa chúng: 2 đơn vị đo độ dài liền kề hơn kém nhau 10 lần. 1km = 1000m 1m = 0,001 km 1m = 10dm 1dm = 0,1 m 1m = 100cm 1cm = 0,01 m 1m = 1000mm 1mm = 0,1 cm GV lưu ý học sinh các đơn vị đo độ dài thường dùng trong thực tế: thước (m), tức (dm), phân (cm), li (mm). Tùy theo thời lượng, GV, cho HS làm dạng bài tập sau: 1.Đổi đơn vị 2.Thực hiện phép tính: VD: 13cm + 3dm = ? 3.Dặn dò: - Về nhà học bài, tự cho nhiều bài tập để rèn luyện. - Chuẩn bị trước về đơn vị đo diện tích. ****************************************** Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 6. ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH. I. Mục tiêu: - Nắm được đơn vị đo diện tích, - Đổi được các đơn vị bội và ước của nhau, - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ diện tích. II. Chuẩn bị: 1. Phương pháp: Hệ thống hóa & ôn, Thuyết trình, vấn đáp, Giải bài tập. Phương tiện: SGK (Toán, Vật lí) SGV (Toán, Vật lí) SBT (Toán, Vật lí) III. Tổ chức hoạt động dạy – học: 1. Ổn định lớp: 2. Dạy – học vấn đề: GV giúp HS nhớ lại các đơn vị đo diện tích thường sử dụng : km2, m2, dm2, cm2, mm2 GV giúp HS nhớ lại mối quan hệ giữa chúng: 2 đơn vị đo độ dài liền kề hơn kém nhau 100 lần. 1km2 = 1000000m2 1m2 = 0,000001 km2 1m2 = 100dm2 1dm2 = 0,01 m2 1m2 = 10000cm2 1cm2 = 0,0001 m2 1m2 = 1000000m2 1mm2 = 0,01 cm2 Tùy theo thời lượng, GV, cho HS làm dạng bài tập sau: 1.Đổi đơn vị 2.Thực hiện phép tính: VD: 5m2 + 300dm2 = ? 3.Dặn dò: - Về nhà học bài, tự cho nhiều bài tập để rèn luyện. - Chuẩn bị trước về đơn vị đo thể tích. ****************************************** Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 7. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH. I. Mục tiêu: - Nắm được đơn vị đo thể tích, - Đổi được các đơn vị bội và ước của nhau, - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ thể tích. II. Chuẩn bị: 1. Phương pháp: Hệ thống hóa & ôn, Thuyết trình, vấn đáp, Giải bài tập. Phương tiện: SGK (Toán, Vật lí) SGV (Toán, Vật lí) SBT (Toán, Vật lí) III. Tổ chức hoạt động dạy – học: 1. Ổn định lớp: 2. Dạy – học vấn đề: GV giúp HS nhớ lại các đơn vị đo độ dài thường sử dụng : m3, dm3, cm3 , l, ml, cc GV giúp HS nhớ lại mối quan hệ giữa chúng: 2 đơn vị đo độ dài liền kề hơn kém nhau 1000 lần. 1l = 1dm3 1ml = 1cm3 = 1 cc 1m3 = 1000dm3 1dm3 = 0,001 m3 1m3 = 1000000cm3 1cm3 = 0,000001 m3 GV lưu ý học sinh trong thực tế, người ta thường dùng từ “khối” để chỉ đơn vị m3 Tùy theo thời lượng, GV, cho HS làm dạng bài tập sau: 1.Đổi đơn vị 2.Thực hiện phép tính: VD: 1m3 - 3dm3 = ? 3.Dặn dò: - Về nhà học bài, tự cho nhiều bài tập để rèn luyện. - Chuẩn bị trước về đơn vị đo khối lượng. ****************************************** Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 8. ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG. I. Mục tiêu: - Nắm được đơn vị đo khối lượng, - Đổi được các đơn vị bội và ước của nhau, - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ khối lượng. II. Chuẩn bị: 1. Phương pháp: Hệ thống hóa & ôn, Thuyết trình, vấn đáp, Giải bài tập. Phương tiện: SGK (Toán, Vật lí) SGV (Toán, Vật lí) SBT (Toán, Vật lí) III. Tổ chức hoạt động dạy – học: 1. Ổn định lớp: 2. Dạy – học vấn đề: GV giúp HS nhớ lại các đơn vị đo khối lượng thường sử dụng : tấn (t), tạ, yến, kg, hecstoogam (lạng) , g , mg GV giúp HS nhớ lại mối quan hệ giữa chúng: 2 đơn vị đo khối lượng liền kề hơn kém nhau 10 lần. 1tấn = 1000kg 1g = 0,001 kg 1tấn = 10tạ 1kg = 0,1 yến 1tạ = 10yến 1lạng = 100g 1kg = 1000g 1lạng = 0,1 kg Tùy theo thời lượng, GV, cho HS làm dạng bài tập sau: 1.Đổi đơn vị 2.Thực hiện phép tính: VD: 5 lạng + 78g = ? kg 3.Dặn dò: - Về nhà học bài, tự cho nhiều bài tập để rèn luyện. - Chuẩn bị trước về đơn vị đo lực. ****************************************** Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 9. ĐƠN VỊ ĐO LỰC KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRỌNG LƯỢNG RIÊNG. I. Mục tiêu: - Nắm được đơn vị đo lực, khối lượng riêng, trọng lượng riêng, - Sử dụng thành thạo hai công thức và để giải một số bài tập đơn giản có liên quan. II. Chuẩn bị: 1. Phương pháp: Hệ thống hóa & ôn, Thuyết trình, vấn đáp, Giải bài tập. Phương tiện: SGK (Toán, Vật lí) SGV (Toán, Vật lí) SBT (Toán, Vật lí) III. Tổ chức hoạt động dạy – học: 1. Ổn định lớp: 2. Dạy – học vấn đề: GV giúp HS nhớ lại đơn vị đo lực là Niutơn (N), đơn vị đo khối lượng riêng là kg/m3, đơn vị đo trọng lượng riêng là N/m3 GV giúp HS nhớ lại 2 mối quan hệ : P = 10m d = 10D Tùy theo thời lượng, GV, cho HS làm dạng bài tập sau: 1. Biết khối lượng 1 vật, tính trọng lượng và ngược lại; 2.Tính khối lượng, trọng lượng của 1 vật khi biết chất làm vật và thể tích của nó; và ngược lại, khi biết khối lượng và chất làm vật, tính thể tích; . . . 3.Dặn dò: - Về nhà học bài, tự cho nhiều bài tập để rèn luyện. - Chuẩn bị trước về đơn vị đo độ dài. ****************************************** Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 10. ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN. TỔNG KẾT. I. Mục tiêu: - Nắm được đơn vị đo thời gian, - Đổi được các đơn vị bội và ước của nhau, - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ thời gian - Tự đánh giá khả năng nắm các đơn vị của các đại lượng vật lí như thế nào. II. Chuẩn bị: 1. Phương pháp: Hệ thống hóa & ôn, Thuyết trình, vấn đáp, Giải bài tập. Phương tiện: SGK (Toán, Vật lí) SGV (Toán, Vật lí) SBT (Toán, Vật lí) III. Tổ chức hoạt động dạy – học: 1. Ổn định lớp: 2. Dạy – học vấn đề: GV giúp HS nhớ lại các đơn vị đo thời gian: giờ, phút, giây GV giúp HS nhớ lại mối quan hệ giữa chúng: 1h = 60ph 1ph = 60s 1 ngày = 24 h Tùy theo thời lượng, GV, cho HS làm dạng bài tập sau: 1.Đổi đơn vị 2.Thực hiện phép tính: 3. Ôn tập nhanh về tất cả các đơn vị trong chủ đề. 3.Dặn dò: - Về nhà học bài, tự cho nhiều bài tập để rèn luyện. - Ôn tập kĩ để chuẩn bị kiểm tra học kì đạt kết quả. ******************************************

File đính kèm:

  • docGIAO AN TU CHON LI 6.doc