Giáo án tuần 24 lớp 2

 TẬP VIẾT

 Chữ hoa: U, Ư

I.Mục đích yêu cầu:

- HS nắm được cách viết chữ hoa U, Ư và cụm từ ứng dụng: Ươm cây gây rừng.

- Viết đúng chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ,viết câu ứng dụng đúng mẫu.

- Giáo dục HS ý thức luyện chữ.

II.Đồ dùng dạy học:

 Mẫu chữ hoa U, Ư đặt trong khung chữ, bảng phụ chép từ ứng dụng.

 

doc30 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 18/12/2014 | Lượt xem: 521 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án tuần 24 lớp 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tập viết Chữ hoa: U, Ư I.Mục đích yêu cầu: - HS nắm được cách viết chữ hoa U, Ư và cụm từ ứng dụng: Ươm cây gây rừng. - Viết đúng chữ hoa theo cỡ vừa và nhỏ,viết câu ứng dụng đúng mẫu. - Giáo dục HS ý thức luyện chữ. II.Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ hoa U, Ư đặt trong khung chữ, bảng phụ chép từ ứng dụng. III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: - Nhận xét đánh giá 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài: b.Hướng dẫn HS viết chữ hoa: - GV đưa chữ mẫu. ? Chữ U hoa gồm mấy nét,cao mấy li? - GV viết mẫu chữ U lên bảng,hướng dẫn HS cách viết. - GV đưa chữ mẫu Ư. c.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: - GV treo bảng phụ chép cụm từ ứng dụng “Ươm cây gây rừng”. ? Em hiểu nghĩa của cụm từ trên ntn? ? Em có nhận xét gì về độ cao, khoảng cách của các chữ cái? - GV viết chữ “Ươm”lên bảng lớp. - GV nhận xét bổ sung d.Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết: - GV nêu yêu cầu viết bài - Chấm điểm(GV chấm 5 đến 7 bài) - Chấm điểm nhận xét. 3.Củng cố dặn dò: ? Chữ U, Ư hoa gồm có mấy nét , là những nét nào? - GV nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà viết tiếp hoàn thành bài viết trong vở Tập viết. - Chuẩn bị bài sau:Chữ hoa V. - 2 em lên bảng viết:T - T hẳng - HS quan sát và nhận xét. - HS quan sát và nhận xét, so sánh với chữ U. - HS viết chữ U,Ư hoa vào bảng con 3 đến 4 lượt. - HS đọc cụm từ ứng dụng - HS luyện viết vào bảng con từ ứ/dụng - HS thực hành viết bài vào vở - 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi. Toán Tiết 116: Luyện tập I.Mục tiêu: - Củng cố cách tìm thừa số chưa biết - Làm chính xác các bài tập của tiết học.Rèn kĩ năng giải toán có phép chia. II. Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ chép bài tập 3(177). - HS : Bảng con, SGK. III.Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài: b.Hướng dẫn HS làm bài tập: * Bài 1(117): luyện bảng con: ? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? ? Nêu tên gọi của các thành phần và kết quả của phép tính: X x 2 = 4? ? Tìm x trong phép tính trên ta làm thế nào? - GV nhận xét đánh giá. * Bài 2(117): luyện bảng con. ? Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào? - GV nhận xét đánh giá. * Bài 3(117: Trò chơi “Đoán số sau hoa”. - GV treo bảng phụ chép bài tập(kết quả trong ô trống đã điền và che lại). - Nhận xét đánh giá. * Bài 4(117):luyện bảng con. - GV ghi tóm tắt lên bảng: 12 kg gạo : 3 túi ? kg gạo : 1 túi - Nhận xét đánh giá. * Bài 5(117): luyện vở. - GV ghi tóm tắt lên bảng. 1 lọ : 3 bông hoa ? lọ : 15 bông hoa - GV chấm điểm, chữa bài. 3. Củng cố dặn dò: ? Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào? ? Tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? - GV nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà làm bài tập (vở bài tập Toán). - Chuẩn bị bài sau: Bảng chia 4. - 2 em lên bảng làm bài tập 3(116). - HS luyện bảng con với các phép tính còn lại. - 3 HS lên bảng, lớp luyện bảng con. - HS đọc Y/cầu của bài tập. - Nối tiếp nhau nêu kết quả của từng ô trống và nêu cách tìm được kết quả đó. - HS đọc đề và nêu tóm tắt đề toán. - 2 HS lên bảng, lớp luyện bảng con. - HS đọc đề và nêu tóm tắt đề. - HS luyện giải vào vở - 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi. tuần 24 Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2007 Tập đọc Quả tim khỉ(Tiết 1) I.Mục đích yêu cầu: - HS hiểu được nghĩa các từ mới: trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò,...Hiểu được nội dung câu chuyện: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng đã khôn khéo nghĩ ra mẹo thoát nạn. Kẻ bội bạc, giả dối như cá Sấu không bao giờ có bạn. - Đọc trơn nội dung toàn bài, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật. - Giáo dục HS tính trung thực, yêu quý bạn bè. II.Đồ dùng dạy học: - Tranh minh học bài tập đọc(SGK). - Bảng phụ chép câu văn dài hướng dẫn HS đọc nghỉ hơi III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài:Dùng tranh vẽ gợi tình bạn giữa Cá Sấu và Khỉ. b.Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. ? Tìm các từ khó đọc trong bài - Hướng dẫn HS đọc nghỉ hơi:( GV đưa bảng phụ chép câu văn dài) Một con vật da sần sùi, /dài thượt,/ nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắc,/trườn trên bãi cát.// ? Hãy nêu nghĩa các từ chú giải trong bài? 3.Củng cố dặn dò: ? Hãy đọc một đoạn trong bài mà em thích? Vì sao em thích đoạn văn đó? - GV nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà luyện đọc bài nhiều lần, chuẩn bị cho tiết 2. - 3 em đọc bài: “Nội quy Đảo Khỉ”. - HS theo dõi đọc thầm. - 4 HS mỗi em đọc 1 đoạn của bài tập đọc. - HS tìm từ và luyện đọc.Ví dụ: leo trèo, quẫy mạnh, sắn lùi, nhọn hoắt, lưỡi cưa, nước mắt, trấn tĩnh, lủi mất,... - HS đọc nối tiếp câu, đoạn. - HS nêu nghĩa các từ chú giải. - Đọc đồng thanh toàn bài. Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2007 tập đọc Quả tim khỉ(Tiết 2) I.Mục đích yêu cầu: - Củng cố khắc sâu nội dung bài Tập đọc: Quả tim khỉ. - Đọc trơn nội dung toàn bài, nghỉ hơi đúng chỗ.Thể hiện đúng giọng các vai. - Giáo dục HS chân tình với bạn, không giả dối. II.Đồ dùng dạy học: GV và HS có SGK. III.Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét đánh giá. 2. Bài mới: a.Giới thiệu bài: b.Tìm hiểu bài: ? Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào? ? Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào? ? Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn? ? Câu nói nào của Khỉ làm cá Sấu tin Khỉ? ? Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất? ? Hãy tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ và cá Sấu? c.Luyện đọc lại: - H/dẫn HS đọc phân vai theo nhóm. - GV nhắc HS thể hiện rõ lời từng nhân vật. - GV nhận xét đánh giá. 3.Củng cố dặn dò: ? Câu chuyện nhắc nhở các em điều gì? ? Em thích nhân vật nào trong chuyện, vì sao? - GV nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà luyện đọc bài nhiều lần. - Chuẩn bị bài sau: Voi nhà. - 2 đến 3 HS đọc bài: “Quả tim khỉ” - HS đọc thầm từng đoạn và TLCH. - Khỉ mời Cá Sấu kết bạn , ngày nào Khỉ cũng hái quả mời Cá Sấu ăn. - Giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi. Khỉ đồng ý ngồi lên lưng nó, đi xa bờ Cá Sấu mới nói nó cần quả tim Khỉ để dâng cho vua cá sấu ăn. - Giả vờ sẵn sàng giúp cá Sấu, bảo cá Sấu đưa trở lại bờ lấy quả tim để ở nhà. - “ Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo trước” - ....vì lộ bộ mặt bội bạc, giả dối. - Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh. Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác. - 2 đến 3 nhóm đọc truyện theo kiểu phân vai. - Bình chọn những bạn đọc hay nhất. - 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi. toán Tiết 117: Bảng chia 4 I.Mục tiêu: - HS nắm được cách xây dựng bảng chia 4 dựa vào bảng nhân 4. - Lập được bảng chia 4. Vận dụng bảng chia 4 vào làm tính, giải toán. - Giáo dục HS cẩn thận, chính xác trong giải toán. II.Đồ dùng dạy học: - Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. - Bảng phụ chép bài tập 3. III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: Giới thiệu bài: b.Giới thiệu phép chia 4: * Ôn tập phép nhân 4: - GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn và hỏi: Có tất cả bao nhiêu chấm tròn? * Xây dựng phép chia 4: ? Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa? ? Từ phép nhân 4 x 3 = 12, ta có phép chia nào? c. Lập bảng chia 4: - GV hướng dẫn HS lập bảng chia 4. d. Luyện tập: * Bài 1(118):luyện miệng. - GV ghi các phép tính và kq lên bảng. - Nhận xét đánh giá. * Bài 2(118): luyện bảng con - GV ghi tóm tắt lên bảng. 32 học sinh : 4 hàng ? học sinh : 1 hàng - GV nhận xét đánh giá. * Bài 3 (118): luyện bảng. - GV hướng dẫn HS thực hiện như BT 2. - Nhận xét bổ sung. 3. Củng cố dặn dò: ? Hãy đọc bảng nhân 4? - GV nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà làm các bài tập trong vở bài tập Toán. - Chuẩn bị bài sau: Một phần tư - 2 HS lên bảng làm BT 2,4 trang 117. - 4 x 3 = 12. Có 12 chấm tròn. - 12 : 4 = 3 . Có 3 tấm bìa - Lớp HTL bảng chia 4. - HS nêu Y/cầu của bài tập - Nêu miệng kết quả các cột tính. - HS đọc đề toán, nêu tóm tắt đề. - 2 em lên bảng, lớp luyện bảng con. - 2 đến 3 HS đọc bảng nhân 4. thủ công Ôn tập chương 2:Phối hợp gấp, cắt, dán hình I.Mục tiêu: - Củng cố cho HS những k/thức, kĩ năng gấp, cắt, dán các sản phẩm đã học ở chương II. - Gấp, cắt, dán được các sản phẩm theo đúng quy trình đã học. - HS thích thực hành. II.Đồ dùng dạy học: - Mẫu hình các sản phẩm đã học ở các bài trước. - Giấy trắng(giấy màu) khổ A4, kéo, bút chì, thước kẻ, hồ dán... III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS. - Nhận xét đánh giá 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn HS ôn tập: ? Các em đã được học gấp, cắt, dán những sản phẩm nào? ? Hãy nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán một sản phẩm đã học mà em thích? - Cho HS xem lại các sản phẩm đã học. - GV tổ chức cho HS thực hành gấp, cắt, dán một sản phẩm đã học.( nhắc nhở HS tạo sản phẩm phải có nếp gấp, cắt thẳng; dán cân đối, phẳng, đúng quy trình kĩ thuật, màu sắc hài hoà, phù hợp). - Gợi ý cho các em trang trí, trưng bày sản phẩm. - Đánh giá sản phẩm của HS theo 2 mức (hoàn thành và chưa hoàn thành) 3. Củng cố dặn dò: ? Hãy nhắc lại các bước gấp, cắt, dán của một sản phẩm mà em thích? - GV nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà thực hành ôn tập để tạo được những sản phẩm đẹp. - Chuẩn bị bài bài sau : Làm dây xúc xích trang trí - HS đặt giấy thủ công, hồ dán, bút chì, thước kẻ lên bảng. - HS trả lời: + Gấp, cắt, dán hình tròn + Gấp, cắt, dán biển bào giao thông + Gấp cất, dán thiếp chúc mừng + Gấp, cắt, dán phong bì - HS thực hành. - Trưng bày sản phẩm theo nhóm - 2 đến 3 HS nhắc lại. luyện từ và câU Từ ngữ về loài thú.Dấu chấm, dấu phẩy I.Mục đích yêu cầu: - Mở rộng vốn từ về loài thú. Củng cố về dấu chấm, dấu phẩy. - HS kể được tên và đặc điểm của các loài thú(SGK); nhận xét cách sử dụng dấu chấm, dấu phẩy. - GD học sinh bảo vệ các loài thú quý hiếm. II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép bài tập 1 và 2(SGK). III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: - 2 cặp HS thực hành hỏi - đáp các tình huống ở BT 1 và 3 (tuần 23). - GV nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài: b.Hướng dẫn HS làm bài tập: * Bài 1(55):luyện miệng – Trò chơi. - Chia lớp thành 6 nhóm mang tên 6 con vật, GV gọi tên con vật nào HS của nhóm đó đứng lên đồng thanh nói lên đặc điểm của con vật đó. Hoặc GV nói đặc điểm – HS nêu tên con vật đó.Ví dụ: + GV : nói “ nai” + HS nhóm nai : nói “ hiền lành” - GV đưa bảng phụ nêu đáp án: Cáo – tinh ranh, gấu trắng – tò mò, Thỏ – nhút nhát, Sóc – nhanh nhẹn, Nai – hiền lành, Hổ – dữ tợn. * Bài 2(55): luyện miệng - GV nói thêm: những thành ngữ trên dùng để nói về người. Chê người dữ tợn (câu a), chê người nhút nhát(câu b),... - GV khuyến khích HS tìm thêm được những câu tương tự: nhát như cáy/ khoẻ như hùm/ nhanh như điện, ... - GV nhận xét đánh giá. * Bài 3(55):luyện viết. - GV chấm điểm chữa bài. 3. Củng cố dặn dò: ? Hãy nêu nội dung của bài học hôm nay? ? Hãy nêu đặc điểm của một số loài thú mà em biết? - GV nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà làm BT trong vở BT Tiếng Việt. - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập - HS thực hành chơi trò chơi. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS T/hành như BT 1 nhưng nhóm HS phải nói cả cụm từ.Ví dụ: Dữ như hổ/... - HS nêu Y/cầu của bài tập. - Thực hành làm vào vở BT. - 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi. Thứ tư ngày 28 tháng 2 năm 2007 tập đọc Voi nhà I.Mục đích yêu cầu: - HS hiểu được nghĩa một số từ ngữ mới: khựng lại, rú ga, thu lu,...Hiểu được nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích cho con người. - Đọc trơn toàn bài, nghỉ hơi hợp lí. Biết chuyển giọng cho phù hợp với nội dung bài. - GD học sinh ý thức bảo vệ các loài thú quý hiếm. II.Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc có trong SGK. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: ? Bài tập đọc cho em thấy điều gì? - GV nhận xét đánh giá. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: b.Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài, nêu cách đọc. ? Tìm các từ có âm vần đọc dễ lẫn trong bài? - Hướng dẫn HS đọc nghỉ hơi. Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.// Lôi xong, / nó huơ vòi về phía lùm cây/ rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.// c. Tìm hiểu bài: ? Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng? ? Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến gần xe? ? Theo em nếu đó là voi rừng mà nó định đập xe thì có nên bắn nó không? ? Con voi đã giúp họ thế nào? ? Tại sao mọi người nghĩ là đã gặp voi nhà? d.Luyện đọc lại: - GV nhận xét đánh giá 3.Củng cố dặn dò: ? Voi là loài thú như thế nào? - Căn dặn HS về nhà luyện đọc bài nhiều lần. - Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh - 2 em đọc bài “ Quả tim Khỉ”. - 3 HS đọc từng đoạn. Đ1: từ đầu đến “qua đêm”. Đ2: tiếp đến “phải bắn thôi”. Đ3 :đoạn còn lại. - HS tìm và đọc.Ví dụ:khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy,lừng lững, lúc lắc, quặp chặt vòi,... - HS luyện đọc và nêu cách nghỉ hơi. - HS đọc nối tiếp câu, đoạn. - Đọc ĐT toàn bài. - Vì xe bị sa xuống vũng lầy, không đi được. - Mọi người sợ voi đập tan xe, Tứ định bắn voi, Cần ngăn lại. - Không nên bắn vì đó là loài vật quý hiếm. Nổ súng cũng nguy hiểm vì voi có thể tức giận hăng máu xông vào người bắn súng. - Voi đã quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình, lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy. - ... vì voi nhà không phá phách như voi rừng, hiền từ, biết giúp người. - HS thi đọc lại từ 3 đến 4 em. - 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi. Chính tả( nghe viết) Quả tim Khỉ I.Mục đích yêu cầu: - HS nắm được nội dung đoạn viết: Sự kết bạn của Khỉ và Cá Sấu. - Viết chính xác các âm vần dễ lẫn, trình bày bài sạch đẹp. Làm đúng các bài tập của tiết học. - Giáo dục HS ý thức luyện chữ. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép bài tập 2a. III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: - GV đọc cho HS viết: Ê- đê, Mơ - nông, nón lá,... - Nhận xét đánh giá. 2. Bài mới: a.Giới thiệu bài: b.Hướng dẫn HS viết bài: - GV đọc mẫu đoạn viết. ? Tìm những từ phải viết hoa trong bài chính tả? Vì sao các từ đó phải viết hoa? ? Tìm lời nói của Khỉ và của Cá Sấu. Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì? - GV đọc cho HS viết bài vào vở. - Theo dõi, uốn nắn cho HS khi các em viết. - Đọc cho HS soát lỗi. - Chấm điểm, chữa bài. c.Hướng dẫn HS làm bài tập: * Bài 2a:luyện vở BT. - GV treo bảng phụ chép bài tập. - Nhận xét chữa bài: + say xưa, xay lúa + xông lên, dòng sông * Bài 3a : luyện bảng con. - GV n/xét chữa bài: sói, sẻ, sóc, sò, sên, sư tử, sếu sam, sao biển, sáo, sơn ca,... - GV nhận xét đánh giá 3.Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - C/dặn HS về nhà làm tiếp các BT-VBT. - 3 em lên bảng - 2 HS đọc lại. - HS luyện bảng con các từ khó viết. - Thực hành viết bài vào vở. - HS nêu yêu cầu của BT. - 2 HS lên bảng, lớp luyện vở BT rồi đọc kết quả. - HS nêu Y/cầu của bài tập. - Thực hành theo vở bài tập. toán Tiết 118: Một phần tư I.Mục đích yêu cầu: - HS hiểu được khái niệm về “ Một phần tư”. - Nhận biết được 1/4, đọc và viết chính xác “ Một phần tư”(1/4). - Giáo dục HS ham thích môn học. II.Đồ dùng dạy học: Các tấm bìa, hình vuông, hình tròn, hình tam giác. III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: ? Hãy đọc bảng chia 4? - GV nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: b.Giới thiệu: Một phần tư(1/4). - GV đưa trực quan hình vuông. ? Hình vuông được chia thành mấy phần bằng nhau? ? Có mấy phần được tô màu? Phần tô màu là một phần mấy của hình vuông? ? Hãy nêu cách viết “Một phần tư”? Kết luận: Hình vuông được chia thành bốn phần bằng nhau, tô màu một phần , được “ Một phần tư” hình vuông. d. Thực hành: * Bài 1(119): luyện miệng - Nhận xét, chữa bài: Đã tô màu 1/4 các hình A, B, C. * Bài 2(119):luyện miệng. - GV nhận xét kết luận:Các hình A, B, C đã tô màu 1/4 số hình vuông. * Bài 3(119): - GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự như bài tập 2. Kết luận: Hình ở phần a đã khoanh vào 1/4 số con thỏ. 3.Củng cố dặn dò: ? Em hiểu gì về 1/4? - GV nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà làm BT ( Vở BTT ). - 2 đến 3 HS đọc bảng chia. - HS quan sát hình vuông. - ... được chia thành 4 phần bằng nhau. - Tô màu 1 phần ( một phần tư). - Một phần tư viết là 1/4. - HS nêu Y/cầu của bài tập. - Thảo luận theo cặp và nêu ý kiến. - HS nêu Y/cầu của bài tập. - Quan sát SGK và nêu ý kiến. - HS quan sát hình vẽ rồi trả lời. - 2 đến 3 HS rồi trả lời Thứ năm ngày 1 tháng 3 năm 2007 tập làm văn Đáp lời phủ định. Nghe - trả lời câu hỏi I. Mục đích yêu cầu: - HS nắm được cách đáp lời phủ định phù hợp với tình huống giao tiếp. Biết cách trả lời các câu hỏi. - Nói - đáp lời khẳng phủ định phù hợp, lịch sự. Nghe kể một mẩu chuyện vui, nhớ và TLCH chính xác.. - Giáo dục HS lịch sự trong giao tiếp. II.Đồ dùng dạy học: Đồ chơi máy điện thoại III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: b.Hướng dẫn HS làm bài tập: * Bài 1(58):luyện miệng - Gv nhận xét, nhắc nhở HS khi trao đổi phải thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn. * Bài 2(58):luyện trao đổi theo cặp. * Bài 3(58):luyện miệng. ? Em hiểu nội dung tranh nói gì? - GV kể chuyện : “ Vì sao” Một cô bé lần đầu tiên về quê chơi, gặp cái gì cô cũng lấy làm lạ. Thấy một con vật đang ăn cỏ. cô hỏi cậu anh họ: - Sao con bò này không có sừng, hả anh? Cậu anh đáp: - Bò không có sừng vì nhiều lí do lắm. Có con bị gãy sừng. Có con còn non, chưa có sừng. Riêng con này không có sừng vì nó là ... con ngựa. Theo : Tiếng cười tuổi học trò - Gv kể lần 2, 3. - Chia nhóm, HD học sinh thảo luận. 3. Củng cố dặn dò: ? Bài học hôm nay các em học là gì? - GV nhận xét giờ học - C/dặn HS về nhà hoàn thành BT(VBT). - 2 HS lên bảng đóng vai các tình huống ở BT 2b, 2c(tuần 23). - HS nêu yêu cầu của bài tập - Từng cặp HS thực hành đóng vai. - HS nêu yêu cầu của BT và các tình huống trong bài. - Lớp đọc thầm lời đối thoại , từng cặp HS thực hành hỏi - đáp theo các tình huống a, b, c. - HS đọc các câu hỏi càn trả lời, QS tranh để hình dung sơ bộ nội dung câu chuyện. - Cảnh đồng quê, một cô bé ăn mặc kiểu thành phố, đang hỏi một cậu bé ăn mặc kiểu nông thôn điều gì đó. Đứng bên cậu bé là một con ngựa. - Lớp đọc thầm 4 câu hỏi - HS thảo luận và TLCH(SGK). - Viết câu trả lời vào vở bài tập. toán Tiết 119: Luyện tập I.Mục tiêu: - Củng cố cho HS về bảng chia 4 và 1/4. - Thuộc lòng bảng chia 4, vận dụng vào làm tính và giải toán chính xác. Nhận biết được “Một phần tư”. II. Đồ dùng dạy học: Bảng con, vở ghi. III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn HS làm bài tập: * Bài 1(120):luyện miệng - GV ghi bảng các kết quả, nhận xét đánh giá. * Bài 2(120):luyện miệng ? Nhận xét mối quan hệ giữa 2 phép tính trong một cột tính? - Nhận xét bổ sung. *Bài 3(120):luyện bảng con. - GV ghi tóm tắt lên bảng. 40 học sinh : 4 tổ ? học sinh : 1 tổ - GV nhận xét đánh giá. * Bài 4(120):luyện vở. - GV ghi tóm tắt lên bảng: 1 thuyền : 4 người khách ? thuyền : 12 người khách - GV chấm điểm, nhận xét bổ sung. * Bài 5( 120): luyện miệng. - GV nhận xét bổ sung. 3.Củng cố dặn dò: ? Hãy đọc bảng chia 4? ? Em hiểu được gì về “ Một phần tư”? - GV nhận xét giờ học. - C/dặn HS về nhà làm BT(vở BT Toán). - Chuẩn bị cho tiết học sau:Bảng chia 5 - 2 HS đọc bảng chia 4. - 1 em lên bảng làm bài tập 2(119). - HS nêu Y/cầu của bài tập. - Nối tiếp nhau nêu kết quả của từng cột tính chia 4. - HS nêu Y/cầu của bài tập. - Nối tiếp nhau nêu kết quả của từng cột tính - Lấy tích chia cho thừa số này được thừa số kia. - HS đọc đề, nêu tóm tắt. - 2 HS lên bảng giải, lớp luyện bảng con. - 1 HS đọc đề toán, lớp nêu tóm tắt đề. - Lớp luyện giải vào bảng con. - Lớp luyện giải vào vở. - HS quan sát hình vẽ và trả lời: Hình a có 1/4 số con hươu được khoanh vào. - 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi. chính tả (nghe viết) Voi nhà I.Mục đích yêu cầu: - HS nắm được nội dung đoạn viết: Xe của chú Tứ bị sa lầy, được voi nhà kéo giúp. - Viết đúng các từ khó,trình bày bài sạch đẹp. Làm đúng các bài tập chính tả. - Giáo dục HS ý thức luyện chữ. II.Đồ dùng dạy học - GV: Bảng phụ chép bài tập 2a. - HS : Vở bài tập. III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: ? Viết 6 tiếng có âm đầu là s hoặc x ? - GV nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a.Giới thiệu bài: b.Hướng dẫn HS nghe viết: - GV đọc bài viết. ? Câu nào trong bài chính tả có dấu gạch ngang? ? Câu nào có dấu chấm than? ? Tìm các tên riêng có trong bài chính tả? - GV đọc cho HS luyện viết các từ khó. Ví dụ: huơ, quặp, lúc lắc, Tứ, lững thững, bản Tun,... c.GV đọc cho HS viết bài vào vở. - Hướng dẫn soát lỗi - Chấm điểm chữa bài. d.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: * Bài 2a:luyện vở bài tập. - GV treo bảng phụ chép bài tập. - GV nhận xét bổ sung. + sâu bọ, xâu kim, sinh sống, xinh đẹp. + củ sắn, xắn tay áo, xát gạo, sát bên cạnh - GV nhận xét bổ sung. 3.Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà luyện viết và làm bài tập (trong vở bài tập Tiếng Việt). - Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh - 3 HS lên bảng, lớp luyện bảng con. - 2 đến 3 HS đọc lại - HS luyện bảng. - HS thực hành viết bài. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - 2 em lên bảng, lớp luyện vở bài tập. kể chuyện Quả tim Khỉ I.Mục đích yêu cầu: - Củng cố khắc sâu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Quả tim Khỉ. - Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện. Biết dựng lại câu chuyện cùng các bạn trong nhóm. Nghe bạn kể và nhận xét được lời kể của bạn. - Giáo dục HS tính trung thực, yêu quý bạn bè. II.Đồ dùng dạy học: 4 tranh minh hoạ nội dung từng đoạn của câu chuyện trong SGK. III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: ? Nội dung câu chuyện nói lên điều gì? - GV nhận xét cho điểm. 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài: b.Hướng dẫn kể chuyện: * Dựa vào tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện: - GV ghi bảng, nhận xét bổ sung. + Tranh 1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu. + Tranh 2: Cá Sấu vờ nhờ Khỉ vào nhà chơi. + Tranh 3:Khỉ thoát nạn. + Tranh 4 : Khỉ bị mắng, cá Sấu tẽn tò lủi mất. * Kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện: - Đánh giá cho điểm. 3.Củng cố dặn dò: ? Câu chuyện nói về điều gì? - GV nhận xét giờ học. C/dặn hS về nhà luyện kể lại nội dung câu chuyện nhiều lần. - C/ bị cho bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh - 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: “Bác sĩ Sói”. - 1 HS nêu Y/cầu của bài tập. - HS quan sát kĩ từng tranh, nói vắn tắt nội dung từng tranh. - HS kể theo nhóm nội dung từng đoạn. - 4 HS thi kể lại từng đoạn của câu chuyện. - HS nối tiếp nhau kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện. - Phân vai kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện. - Bình chọn bạn kể hay nhất. - 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi. Thứ sáu ngày 2 tháng 3 năm 2007 toán Tiết 120: Bảng chia 5 I.Mục tiêu: - HS nắm được cách lập bảng chia 5. - Lập được bảng chia 5 và học thuộc lòng.Vận dụng làm tính và giải toán có liên quan tới phép chia 5. II.Đồ dùng dạy học: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn. bảng phụ chép bài tập 1(121). III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: - GV nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Ôn tập phép nhân 5: - GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn. ? Mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn. Hỏi 4 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn? ? Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta làm phép tính gì? c. Giới thiệu phép chia 5: ? Trên các tấm bìa có 20 chấm tròn, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn. Hỏi có bao nhiêu tấm bìa? ? Muốn biết có bao nhiêu tấm bìa ta làm tính gì? d. Nhận xét: ? Từ phép nhân 5 là 5 x 4 = 20 ta có phép chia nào? d. Thực hành: * Bài 1(121):luyện miệng - GV treo bảng phụ chép bài tập - GV nhận xét đánh giá. * Bài 2 (121):luyện bảng con - GV ghi tóm tắt lên bảng. 15 bông hoa : 5 lọ ? bông hoa : mỗi lọ - GV nhận xét bổ sung. * Bài 3(121):luyện vở nháp. - GV ghi tóm tắt lên bảng. 1 lọ : 5 bông hoa ? lọ : 15 bông hoa - GV chấm điểm, nhận xét bổ sung. 3.Củng cố dặn dò: ? Hãy đọc bảng chia 5? - Nhận xét giờ học. - Căn dặn HS về nhà làm BT(vở BT Toán). - 1 em đọc bảng

File đính kèm:

  • docTuan 24 Lop 2.doc
Giáo án liên quan