Giáo án Vật lý 10 - Bài 37: Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức:

Mô tả được TN về hiện tượng căng bề mặt.

Nói rõ được phương, chiều và độ lớn của lực căng bề mặt. Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo của hệ số căng bề mặt.

Mô tả được Tn về hiện tương dính ướt và hiện tượng không dính ướt của chất lỏng.

Mô tả được sự tạo thành mặt khum của bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó trong 2 trường hợp: dính ướt, không dính ướt.

Mô tả được Tn về hiện tượng mao dẫn.

2. Về kĩ năng:

 Vận dụng được công thức tính lực căng bề mặt để giải các bài tập.

Vận dụng được hiện tượng mao dẫn để giải thích một số hiện tượng vật lí trong tự nhiên.

3. Thái độ:

 

doc8 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 09/01/2017 | Lượt xem: 383 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lý 10 - Bài 37: Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngµy so¹n: Ngày dạy: Tiết: 56 Bài 37: CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Mô tả được TN về hiện tượng căng bề mặt. Nói rõ được phương, chiều và độ lớn của lực căng bề mặt. Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo của hệ số căng bề mặt. Mô tả được Tn về hiện tương dính ướt và hiện tượng không dính ướt của chất lỏng. Mô tả được sự tạo thành mặt khum của bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó trong 2 trường hợp: dính ướt, không dính ướt. Mô tả được Tn về hiện tượng mao dẫn. 2. Về kĩ năng: Vận dụng được công thức tính lực căng bề mặt để giải các bài tập. Vận dụng được hiện tượng mao dẫn để giải thích một số hiện tượng vật lí trong tự nhiên. 3. Thái độ: II. Chuẩn bị: GV: Bộ TN về hiện tượng căng mặt ngoài của chất lỏng. III. Tiến trình giảng dạy: 1. Ổn định lớp: 10A:; 10B:.; 10C:.; 2. KiÓm tra bµi cò: 3. Bài mới: TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 5’ 10’ 12’ 10’ - Biểu diễn TN chiếc kim nổi trên mặt nước. Vì sao kim không chìm trong nước mà nổi trên mặt nước? - Biểu diễn TN hình 37.2 - Dựa vào đó để đưa ra khái niệm lực căng bề mặt. - Các em hãy trả lời C1. - Hướng dẫn hs tìm hiểu về các đặc trưng của lực căng bề mặt. + Gợi ý: Từ TN trên hãy xác định phương, chiều của lực căng bề mặt? + Làm thế nào để xác định độ lớn của lực căng bề mặt? - Chúng ta có bài TH để xác định độ lớn của lực căng bề mặt. - Kết quả TN đối với các chất lỏng khác nhau cho thấy: Độ lớn của lực căng bề mặt phụ thuộc vào tính chất của chất lỏng và tỉ lệ với độ dài của đường mà lực tác dụng lên. - Giới thiệu bảng 37.1; Hệ số căng mặt ngoài của nước là 73.10-3 N/m có nghĩa gì? - Giới thiệu TN hình 37.3 dùng để xác định độ lớn của lực F từ đó suy ra hệ số căng bề mặt. - Giới thiệu các ứng dụng được trình bày như SGK. - Cho thêm một số VD thực tế khác. - Các em hãy giải thích vì sao hình dạng của chất lỏng trên con tàu vũ trụ có dạng hình cầu (hình có diện tích bề mặt nhỏ nhất trong tất cả các hình có cùng thể tích) Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. - Quan sát TN à nêu dự đoán. Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng căng bề mặt. - Quan sát TN - Ghi nhận khái niệm lực căng bề mặt. - Trả lời C1. Hoạt động 3: Tìm hiểu lực căng bề mặt. - Hs làm việc theo nhóm để trả lời các câu hỏi của gv. - Trả lời câu hỏi của gv (Cứ mỗi mét độ dài đường mà lực tác dụng lên, độ lớn của lực căng có giá trị là:) Hoạt động 3: Tìm hiểu về ứng dụng của lực căng bề mặt. - Theo dõi gv trình bày. - Trả lời câu hỏi của gv I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng. 1. Thí nghiệm 2. Lực căng bề mặt Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kỳ trên bề mặt chất lỏng luôn có phương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng và có độ lớn f tỉ lệ thuận với độ dài l của đoạn đường đó. s Gọi là hệ số căng mặt ngoài (N/m) 3. Ứng dụng. 5’ Hoạt động: Củng cố, dặn dò. - Mô tả hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng. Nói rõ phương, chiều của lực căng bề mặt. - Về nhà làm BT trong SGK và chuẩn bị phần còn lại của bài. IV. Rút kinh nghiệm. Ngµy so¹n: Ngày dạy: Tiết: 57 Bài 37: CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG (tt) II. Chuẩn bị: GV: Dụng cụ để làm các TN hình 37.4; 37.7 và Tn mô tả trong C4. HS: Lá sen, lá khoai, miếng thủy tinh, III. Tiến trình giảng dạy: 1. Ổn định lớp: 10A:; 10B:.; 10C:.; 2. Kiểm tra bài cũ: (5’). Nêu các đặc điểm của lực căng bề mặt? 3. Bài mới: TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 2’ 17’ 15’ - Lực căng bề nặt gây ra một số hiện tượng đặc biệt ở bề mặt của chất lỏng. Đó là hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt. - Thực hiện TN hình 37.4 - Các em lấy thêm vài VD về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt. - GV làm TN hình 37.5 các em hãy quan sát rồi cho nhận xét. (chú ý mặt lồi và mặt lõm) - Dùng hình vẽ 37.5 để minh họa. - Trình bày ứng dụng như SGK. - Các em hãy giải thích một số hiện tượng sau: Nước đổ lá khoai, nước đổ đầu vịt, áo đi mưa bằng nilon, - Gv biểu diễn TN hình 37.7a, các em quan sát và nêu nhận xét; - Từ đó trả lời C5 - GV trình bày cho hs TN hình 37.7b phải dùng thủy ngân, vì Hg bị cắm sd trong trường học nên TN này không thực hiện được - Các em lấy một số VD về hiện tượng mao dẫn. - Về nhà tự nghiên cứu phần ứng dụng. Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. - Chú ý lắng nghe, nhận thức vấn đề bài học. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt. - Theo dõi gv làm TN à nêu nhận xét. - Hs vận dụng để lấy VD về những vật liệu mình đã chuẩn bị - Quan sát hiện tượng rồi nêu nhận xét. - Theo dõi và ghi nhận. - Giải thích theo yêu cầu của gv. Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng mao dẫn. - Hs quan sát à nhận xét (C5) - Chú ý gv trình bày và ghi nhận. - Lấy VD thực tế - Đọc phần ứng dụng. II. Hiện tượng dính ướt. Hiện tượng không dính ướt. 1. Thí nghiệm SGK 2. Ứng dụng SGK III. Hiện tượng mao dẫn 1. Thí nghiệm SGK 2. Định nghĩa Hiện tượng mức chất lỏng bên trogn các ống có đường kính trong nhỏ luôn cao hơn, hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống gọi là hiện tượng mao dẫn. 3. Ứng dụng 6’ Hoạt động :Củng cố, dặn dò. - Các em trả lời tiếp các câu hỏi trong SGK. - Làm tiếp các bài tập còn lại, chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Rút kinh nghiệm. Ngµy so¹n: Ngày dạy: Tiết: 59 Bài 38: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Định nghĩa, nêu được các đặc điểm và công thức (tính nhiệt nóng chảy) của sự nóng chảy và sự động đặc. Nêu được định nghĩa của sự bay hơi và sự ngưng tụ. Giải thích được nguyên nhân của các quá trình này dựa trên chuyển động nhiệt của các phân tử. Phân biệt được hơi khô, hơi bão hòa. Giải thích được nguyên nhân của trạng thái hơi bão hòa dựa trên quá trình cân bằng động giữa bay hơi và ngưng tụ. Định nghĩa và nêu được đặc điểm của sự sôi 2. Về kĩ năng: Nêu được ứng dụng liên quan đến các quá trình nóng chảy – đông đặc, bay hơi – ngưng tụ và quá trình sôi trong đời sống và kĩ thuật. Áp dụng được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn Áp dụng được công thức tính nhiệt hóa hơi của chất lỏng để giải các bài tập ra trong bài 3. Thái độ: II. Chuẩn bị: TN chứng minh sự bay hơi và ngưng tụ. III. Tiến trình giảng dạy. 1. Ổn định lớp: 10A:; 10B:.; 10C:.; 2. KiÓm tra bµi cò: 3. Bài mới: TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 2’ 17’ 17’ - Theo em các chất như đồng, nước, hidro, chất nào ở thể rắn, thể lỏng, thể khí? - Hướng dẫn hs thảo luận à vạch ra những sai lầm của HS à ĐVĐ cho bài mới. - Các em nhắc lại định nghĩa và đặc điểm của sự nóng chảy và đông đặc đã học ở lớp 6. - Treo hình 38.2 SGK; các em hãy xác định tính chất của thiếc trong đồ thị hình vẽ trên. - Thông báo về sự thay đổi thể tích và sự phụ thuộc của nhiệt độ nóng chảy vào áp suất. - ĐVĐ: Khi vật đang nóng chảy ta vẫn tiếp tục đun, nghĩa là vẫn tiếp tục cung cấp nhiệt lượng cho vật mà nhiệt độ của vật lại không tăng? Nhiệt lượng cung cấp cho vật lúc này dùng để làm gì? - Hướng dẫn hs thảo luận à Nhiệt cung cấp cho vật dùng để chuyển dần vật từ thể rắn sang thể lỏng, thực chất là dùng để phá vỡ các mạng tionh thể của vật rắn. - Giới thiệu công thức tính nhiệt nóng chảy. - Giới thiệu bảng 38.2; các em hãy cho biết nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 2,72.105 J/kg có nghĩa gì? - Khi vật động đặc thì nó thu nhiệt hay tỏa nhiệt? Nhiệt lượng này tính bằng công thức nào? - Các em hãy nhắc lại định nghĩa và đặc điểm của sự bay hơi và ngưng tụ? - Ở lớp 6 chúng ta đã định nghĩa sự bay hơi và ngưng tụ và cũng đã tìm hiểu một số đặc điểm của các quá trình này. Tuy nhiên chúng ta chưa giải thích được tại sao có sự bay hơi và ngưng tụ. - GV trình bày về sự bay hơi và ngưng tụ. - Các em trả lời C2 và giải thích - Khi chất khí ngưng tụ thì nhiệt độ của nó tăng hay giảm? - Tại sao khi sắp mưa thì rất oi bức, còn sau khi mưa thì mát mẻ? Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. - Hs suy nghĩ trả lời. (đồng ở thể rắn, nước ở thể lỏng, hidro ở thể khí) Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự nóng chảy. - Nhắc lại định nghĩa, lấy ví dụ - HS thao luận làm theo yêu cầu gv (A à B: thể rắn, nhiệt độ tăng dần; B à C: Vừa thể lỏng vừa thể rắn, nhiệt độ không đổi; C à D: thể lỏng, nhiệt độ tăng dần) - Theo dõi và ghi nhận - Hs (dựa vào sự khác biệt giữa thể rắn và thể lỏng) đưa ra dự đoán, thao luận các dự đoán đã nêu. - Chú ý và ghi nhận - Theo dõi, trả lồi câu hỏi của gv. - Trả lời câu hỏi gv. Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự bay hơi - Nhắc lại định nghĩa - Lắng nghe và ghi nhận. là nhiệt nóng chảy riêng (J/kg) - Hoàn thành theo yêu cầu gv. - Trả lời các câu hỏi của gv. I. Sự nóng chảy Quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của các chất gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyể thể ngược lại từ thể lỏng sang thể rắn của các chất gọi là sự đông đặc. 1. Thí nghiệm Mỗi chất kết tinh (ứng với một cấu trúc tinh thể) có một nhiệt độ nóng chảy không đôit xác định ở mỗi áp suất cho trước. Các chất rắn vô định hình (thủy tinh, nhựa dẻo, sáp nến,..) không có nhiệt độ nóng chảy xác định. 2. Nhiệt nóng chảy. là nhiệt nóng chảy riêng (J/kg) 3. Ứng dụng. SGK II. Sự bay hơi 1. Thí nghiệm SGK 7’ Hoạt động :Củng cố, dặn dò. - Sự nóng chảy là gì? Tên gọi của quá trình ngược với sự nóng chảy là gì? Nêu các đặc điểm của sự nóng chảy? - Về nhà làm BT, chuẩn bị tiếp phần còn lại IV. Rút kinh nghiệm. Ngµy so¹n: Ngày dạy: Tiết: 60 Bài 38: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT (tt) II. Chuẩn bị: Hs: ôn lại kiến thức đã học ở lớp 6 về sự sôi. III. Tiến trình giảng dạy: 1. Ổn định lớp: 10A:; 10B:.; 10C:.; 2. Kiểm tra bài cũ: (5’). Phát biểu ĐN sự bay hơi và sự ngưng tụ? Khi nào nói chất lỏng bay hơi, chất khí ngưng tụ? 3. Bài mới: TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 12’ 17’ - Ta có một lọ xăng khi để hở miệng thì nó bay hơi sau một thời gian thì hết. Con khi đây nấp kín thì xăng trong lọ không thể bay hết được. Tại sao? Hơi xăng trong chay không đây nút với hơi xăng trong chai đậy nút có gì khác nhau? - Gv trình bày về hơi khô và hơi bão hòa. - Các em trả lời C4. - Các em hãy lập bảng so sánh các tính chất của hơi khô và hơi bão hòa. - Các em nhắc lại về đặc điểm của sự sôi đã học ở lớp 6. - Nhắc lại TN về đun sôi nước, vẽ đồ thị về sự thay đổi nhiệt độ của nước từ khi đun đến khi sôi và trong quá trình sôi? - Khi nước đang sôi, ta vẫn tiếp tục cung cấp nhiệt lượng cho nước nhưng nhiệt độ của nước vẫn không thay đổi. Nhiệt lượng nước nhận được trong khi đang sôi dùng để làm gì và dùng công thức nào để tính nhiệt lượng này? - Kết luận lại vấn đề à nêu ra công thức tính nhiệt hóa hơi. - Giới thiệu bảng 38.5. Các em hãy cho biết nhiệt hóa hơi của nước ở nhiệt độ sôi bằng 2,3.106 J/kg có nghĩa gì? Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập – hơi khô hơi bão hòa. - Hs trả lời câu hỏi VĐ của gv - Chú ý và ghi nhận - Trả lời C4, thảo luận để tìm đáp án đúng nhất. - Hs lập bảng so sánh. Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự sôi. - Ôn lại kiến thức cũ. - Nhắc lại TN về đun nước. Giải thích đồ thị do gv vẽ trên bảng. - Phát biểu dự đoán và thảo luận. - Viết công thức tính nhiệt hóa hơi L: là nhiệt hóa hơi riêng (J/kg) - Trả lời câu hỏi của gv. 2. Hơi khô và hơi bão hòa. SGK III. Sự sôi. Quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi. 1. Thí nghiệm Dưới áp suất chuẩn, mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ xác định và không thay đổi. 2. Nhiệt hóa hơi. L: là nhiệt hóa hơi riêng (J/kg) 10’ Hoạt động: Củng cố, dặn dò. - Các em trả lời tiếp các câu hỏi trong SGK. - Về nhà làm các bài tập trong SGK, chuẩn bị bài tiếp theo. IV. Rút kinh nghiệm. Ngµy so¹n: Ngày dạy: Tiết: 61 Bài 39: ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ I. Mục tiêu: a. Về kiến thức: b. Về kĩ năng: c. Thái độ: II. Chuẩn bị: III. Tiến trình giảng dạy: 1. Ổn định lớp: 10A:; 10B:.; 10C:.; 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: TG Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung - - Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. - - Hoạt động :Củng cố, dặn dò. - - IV. Rút kinh nghiệm.

File đính kèm:

  • doccac hien tuong be mat.doc
Giáo án liên quan