Giáo án Vật lý 6 - Tuần 1 đến tuần 35

 A. Mục tiêu bài dạy:

 1) Kiến thức: -H/S biết xác định được giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của dụng cụ đo.

- Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường, theo qui tắc đo.

 2) Kỹ năng : + Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo.Đo độ dài trong một số tình huống thông thường.Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.

 - HS phải đo độ dài đúng theo quy trình sau

 +) Ước lượng chiều dài cần đo.

 +) Chọn thước đo thích hợp

 +) Xác định được giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của thước đo.

 +) Đặt thước đo đúng.

 +) Đặt mắt nhìn và đọc kết quả đo đúng.

 +) Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.

 3) Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.

 

doc101 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Ngày: 04/05/2015 | Lượt xem: 898 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lý 6 - Tuần 1 đến tuần 35, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỌC KÌ I TuầnI: Ngày soạn:17/ 08/ 2012 Ngày dạy: Sáng 20 / 08/ 2012. Tiết 2 lớp 6B; Sáng 24/ 08/ 2012. Tiết 3 lớp 6A. Tiết 1: Bài1: ĐO ĐỘ DÀI A. Mục tiêu bài dạy: 1) Kiến thức: -H/S biết xác định được giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của dụng cụ đo. - Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường, theo qui tắc đo. 2) Kỹ năng : + Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo.Đo độ dài trong một số tình huống thông thường.Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo. - HS phải đo độ dài đúng theo quy trình sau +) Ước lượng chiều dài cần đo. +) Chọn thước đo thích hợp +) Xác định được giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của thước đo. +) Đặt thước đo đúng. +) Đặt mắt nhìn và đọc kết quả đo đúng. +) Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo. 3) Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm. B. Chuẩn bị của GV và HS: *Mỗi nhóm học sinh - Một thước kẻ có ĐCNN đến mm. Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 em. Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “ Kết quả đo độ dài” * Giáo viên: Thước thẳng , thước dây… C. Các hoạt động dạy học : HĐ1 : Giới thiệu bài học(3’) - GV : Giới thiệu nôi dung chương trình bộ môn vật lý 6, và các yêu cầu của bộ môn. Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ 2:Tổ chức tình huống học tập(3') - Yêu cấu HS mở SGK trang 5 . Cùng trao đổi xem trong chương 1 cần nghiên cứu những vấn đề gì. - Yêu cầu HS quan sàt trang vẽ trang 6 và đọc kĩ đối thoại của 2 chị em. ? Câu chuyện của 2 chị em nêu vấn đề gì ? Hãy nêu phương án giải quyết GV: Đơn vị đo , dụng cụ đo độ dài là gì. Bài học hôm giúp ta trả lời câu hỏi này. - Đọc tài liệu. - Đại diện HS nêu các vấn đề cần nghiên cứu. - Quan sát tranh vẽ đọc lời đối thoại của 2 chị em - Làm thế nào để đo chính xác độ dài đoạn dây. - Phải thống nhật đơn vị đo, cách đo , cách đọc kết quả, dụng cụ đo HĐ3: Ôn lại và ước lượng độ dài của một đơn vị đo độ dài. (5') GV: Y/C HS tự ôn tập HS: Hoạt động cá nhân tự ôn tập mục I. Đơn vị đo độ dài HĐ4: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài(7’) GV: Tại sao trước khi đo độ dài chúng ta lại thường phải ước lượng độ dài cần đo? Yêu cầu HS quan sát H 1.1 và trả lời câu hỏi C4 - Yêu cầu HS đọc khái niệm về GHĐ và ĐCNN ? GHĐ của thước là gì. ĐCNN của thước là gì. GV: Treo tranh vẽ to của thước và giới thiệu cách xác định ĐCNN, GHĐ của một thước. ? Tự xác định GHĐ cà ĐCNN của thước mà em đang có. - Yêu cầu HS đọc C6 - HS tự làm việc cá nhân. ? Vì sao em lại chọn thước đó - Yêu cấu HS đọc C7 và trả lời GV: Việc chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp với độ dài vật cần đo giúp ta đo chính xác hơn. II/ Đo độ dài 1) Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài C4: -Thợ mộc dùng thước dây, HS dùng thước kẻ, người bán vải dùng thước mét để đo -HS đọc - nghiên cứu tài liệu. * GHĐ của thước là độ dài lớn nhất nghi trên thước * ĐCNH của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước C5: Đại diện cá nhân nêu kết quả - Đọc C6 - Đại diện trả lời - Đo chiều rộng của cuốn sách vật lý 6 dùng thước 2 có ĐCNN là 1mm và GHĐ là 20cm -Đo chiều dài của cuốn sách vật lý dùng thước 3 có GHĐ 30cm và ĐCNH 1mm -Đo chiều dài bàn học dùng thước 1 có GHĐ 1m và ĐCNN là 1cm -Vì mỗi thước chỉ được chọn một lần, nếu đo nhiều lần kết quả không chính xác -Đọc C7 - Thợ may thường dùng thước thẳng có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài của mảnh vải và dùng thước dây để đo cơ thể của khách hàng. - Khi đo phải ước lượng độ dài để chọn thước có GHĐ và có ĐCNH cho phù hợp. HĐ5: Đo độ dài (8') VD: Đo bề dày cuốn sách vật lý 6 mà ĐCNN là 0,5cm thì việc đọc kết quả là không chính xác. ? Để sử dụng thước đo một cách hợp lý trước khi đo độ dài ta cần phải làm gì? Vì sao? GV: Treo bảng 1: Bảng Kết quả đo độ dài để hướng dẫn HS đo và ghi kết quả Yêu cầu HS hoạt động nhóm GV: thu bài 1 vài nhóm cho HS nhận xét ? Để đo chiều dài cái bàn học em chọn dụng cụ đo độ dài nào ? Vì sao em lại chọn thước đó. ? Em đã tiến hành đo mấy lần ? Giá trị TB được tính như thế nào 2) Đo độ dài Quan sát bảng 1.1 và nghe hướng dẫn -Hoạt động nhóm và ghi kết quả vào bảng -Chọn thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm -Chọn thước đo ít lần nhất HĐ 6: Thảo luận về cách đo độ dài(7’) GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn từ câu 1 đến câu 5 GV thu phiếu học tập để kiểm tra hoạt động của các nhóm ? Tại sao em không chọn ngược lại ? Vậy để chọn dụng cụ đo thích hợp ta cần dựa trên cơ sở nào GV: treo hình 2.2 để khẳng định cần đặt mắt theo hướng vuông góc với cạnh của thước ở đầu kia của vật GV: Minh họa trường hợp đầu cuối của vật khác với vạch chia cách đọc - cách ghi kết quả GV: Đánh giá độ chính xác của từng nhóm qua các câu trả lời GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn từ câu 1 đến câu 5 GV thu phiếu học tập để kiểm tra hoạt động của các nhóm ? Tại sao em không chọn ngược lại ? Vậy để chọn dụng cụ đo thích hợp ta cần dựa trên cơ sở nào GV: treo hình 2.2 để khẳng định cần đặt mắt theo hướng vuông góc với cạnh của thước ở đầu kia của vật GV: Minh họa trường hợp đầu cuối của vật khác với vạch chia cách đọc - cách ghi kết quả GV: Đánh giá độ chính xác của từng nhóm qua các câu trả lời HĐ3: Hướng dẫn HS rút ra kết luận(6’) GV: Yêu cầu HS Hoạt động cá nhân trong ít phút - ghi kết quả vào phiếu học tập Hướng dẫn HS thảo luận - thống nhất rồi rút ra kết luận GV: yêu cầu HS đọc lại phần kết luận sau khi đã điền đầy đủ ? Tóm lại để đo độ dài của một vật cần qua những bước nào GV: Chốt lại cách đo độ dài - HS: Hoạt động cá nhân - HS: Đại diện cá nhân trình bầy * Rút ra kết luận C6: (1) độ dài (2) GHĐ (3) ĐCNN (4) Dọc theo (5) Ngang bằng với (6) Vuông góc (7) Gần nhất *Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp *Đặt thước và mắt nhìn đúng cách * Đọc , ghi kết quả đo đúng qui định HĐ6: Vận dụng - Củng cố (5') ? Đơn vị đo độ dài chính là gì. ? GHD và ĐCNN của thước là gì. ? Khi dùng thước đo ta cần chú ý đến điều gì. ? Nêu cách đo độ dài - Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước VN ta là mét - KHi dùng thước đo ta cần chú ý tới GHĐ và ĐCNH của thước * Cách đo độ dài - Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp - Đặt thước và mắt nhìn đúng cách - Đọc , ghi kết quả đo đúng qui định HĐ7: Hướng dẫn về nhà: (1') - Học thuộc phần ghi nhớ. Bài tập về nhà C7,C8,C9,C10 và từ bài 1 - 2.3 đến 1 - 2.10(SBT) D. Rút kinh nghiệm:......................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tuần II: Ngày soạn: 21/ 08/ 2012 Ngày dạy : Sáng 27/08/2012.Tiết 2 Tại lớp 6B. Sáng 31/08/2012.Tiết 3 Tại lớp 6A. Điều chỉnh :............................................................................................................ Tiết 2: Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG A. Mục tiêu : Qua bài này HS cần: 1. Kiến thức : - Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng. 2. Kỹ năng : - Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp. 3. Thái độ : - Cẩn thận, nghiêm túc và lòng yêu thích môn học B. Chuẩn bị của GV và HS: - 1 xô đựng nước. - Bình 1( đựng đầy nước chưa biết dung tích) - Bình 2( đựng một ít nước) - 1 Bình chia độ. - 1 vài ca đong. C. Các hoạt động dạy học. HĐ1. Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (7’) * Kiểm tra bài cũ : HS1 : -Nêu các bước đo chiều dài của một vật?Lam bài tập 1-2.7SBT * Tổ chức tình huống học tập : - GV: Yêu cầu HS mở SGK - T 12 quan sát hình vẽ - GV: làm thế nào để biết trong bình còn bao nhiêu nước... bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi trên Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh H§2: Ôn lại đơn vị đo thể tích (6’) GV: Mỗi vật dù to hay nhỏ đều chiếm một thể tích không gian ? Đơn vị đo thể tích là gì GV: Giới thiệu đơn vị đo thể tích - Yêu cầu HS đọc và làm ? 2 ? Trong đơn vị đo thể tích mỗi đơn vị liền kề hơn kém nhau bao nhiêu lần. I.Đơn vị đo thể tích - HS: Đơn vị đo thể tích thường dùng là m3 và lít * 1 lít = 1dm3 1 ml = 1cm3 (1cc) - HS: Đọc ? 1 (1) 100dm3 (2) 1000 000 cm3 (3) 100 lít (4) 1000 000 ml (5) 1000 000 cc H§3: Tìm hiểu về các dụng cụ đo thể tích chất lỏng(8’) - Yêu cầu HS đọc thông tin tìm hiểu các dụng cụ đo thể tích của chất lỏng trong mục II ở SGK - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C2; C3; C4; C5 ? Để lấy đúng lượng thuốc tiêm nhân viên y tế thường dùng dụng cụ nào. ? Để đo thể tích chất lỏng người ta đã sủ dụng những dụng cụ nào? chúng có đặc điểm gì? GV: Lưu ý ở những bình chia độ vạch chia đầu tiên không nằm ở đáy bình mà là vạch tại một thể tích ban đầu nào đó VD: Hình a vạch 10mml GV: Giới thiệu thêm 1 số bình chia độ khác II. Đo thể tích chất lỏng 1) Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích. -HS : Đọc mục 2 trả lời các câu hỏi C2: Ca to có GHĐ là 1 lít và ĐCNN là 0,5 lít Ca nhỏ có GHĐ là 0,5 lít và có ĐCNN là 0,5 lít Can nhựa có GHĐ là 5 lít và có ĐCNN là 1 lít C3: Chai , lọ can đã biết dung tích C4: a) GHĐ 100ml , ĐCNN 2ml b) GHĐ 250ml , ĐCNN50ml c) GHĐ 300ml , ĐCNN 50ml C5: * Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm chai lọ can đong có nghi sẵn dung tích, bình chia độ , bơm tiêm. H§ 4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng(8’) ? Hãy quan sát các hình và trả lời các câu hỏi C6; C7; C8 ? Tại sao lại phải đặt bình thẳng đứng ? Tại sao lại phải đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng. - Vậyđể đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ ta cần thực hiện qua những bước nào. GV: Cho HS Thảo luận thống nhất để trả lời câu C9 ? Qua phần kết luận của câu C9 em hãy cho biết để đo thể tích chất lỏng ta cần thực hiện qua những bước nào? GV: Chốt lại kiến thức 2) Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng - HS: Quan s¸t hình vẽ - Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi - Đại diện HS trả lời C6: Đặt thẳng đứng C7: Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình. C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3 * kết luận : Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần: - Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp - Đặt bình chia độ thẳng đứng - Đắt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng trong bình - Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng H§5: Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong binh(10’) GV: Nêu mục đích thực hành là đo thể tích nước chứa trong 2 bình Dùng bình 1 và bình 2 để xác định dung tích bình chứa và thể tích nước còn có trong bình. ? Nêu phương án đo thể tích của nước trong bình. GV: yêu cầu HS đọc phần tiến hành đo - Cho HS thực hành theo nhóm GV: Quan sát các nhóm thực hành và điều chỉnh hoạt động của nhóm. GV: Thu kết quả và cho các nhóm nhận xét. 3, Thực hành - Đo bằng ca có ghi sẵn dung tích - Đo bằng bình chia độ - Đọc phần tiến hành đo - Thực hành đo và nghi Kết quả vào bảng 3.1 - HS: Đại diện nhóm trình bầy - Các nhóm khác nhận xét H§6: Vận dụng - Củng cố (5') ? Để đo thể tích chất lỏng người ta thường sử dụng những dụng cụ nào? ? Mục đích của thực hành là gì GV: Yêu cầu HS thực hiện trả lời các bài tập 3.1; 3.2 (SBT) GV: Cho HS nhận xét bổ sung HS : Tr¶ lêi.... HS : Tr¶ lêi bµi tËp Bài 3.1 SBT B. Bình 500ml; Vạch chia tới 2mml Bài 3.2 SBT C. 100 cm3 và 2cm3 HĐ 5: Hướng dẫn về nhà: (1') - Học thuộc phần ghi nhớ - Làm bài 3.3 đến 3.6 (SBT) D. Rút kinh nghiệm:........................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tuần III: Ngày soạn: 08/ 09/ 2012 Ngày dạy : Sáng 07/ 09/ 2012. Tiết 3 tại lớp 6A. Sáng 10/ 09/ 2012. Tiết 2 tại lớp 6B Điều chỉnh :............................................................................................................ Tiết 3: Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC A. Mục tiêu bài dạy: Qua bài này HS cần: 1. Kiến thức: - Biết sử dụng một số dụng cụ đo ( bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước. 2. Kỹ năng : - Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm. 3. Thái độ : - cẩn thận, nghiêm túc, trung thực và tích cực trong quá trình học tập B. Chuẩn bị của GV và mỗi nhóm HS: * GV: - 1 xô đựng nước. * Mỗi nhóm học sinh - Bình tràn, 1 bình chứa, dây buộc. 1 Bình chia độ. 1 vài ca đong có ghi sẵn dung tích. C. Các hoạt động dạy học HĐ 1. Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (7’) * Kiểm tra bài cũ : HS1 : - Nêu các bước đo thể tích chất lỏng? Chữa bài tập 3.2 ;3.4 SBT * Tổ chức tình huống học tập : GV: Dùng bình chia độ để xác định được dung tích bình chứa và thể tích chất lỏng có trong bình. Vậy với 1 vật rắn có hình dạng bất kì không thấm nước như cái đinh ốc hoặc hòn đá... thì đo thể tích bằng cách nào? GV: Điều chỉnh phương án đo mà HS đưa ra ? Có thể dùng bình chia độ để đo thể tích vật rắn(như hòn đá) được không. Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ2: Tìm hiểu cách đo (18’) GV: Yêu cầu HS quan sát hình 4.2 và mô tả cách đo thể tích của hòn đá bằng bình chia độ GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn để mô tả - Đại diện nhóm trình bầy GV cùng HS thống nhất câu trả lời ? Tại sao phải buộc dây vào vật ? nếu hòn đà không lọt vào bình chia độ thì ta làm như thế nào? GV:Yêu cầu HS quan sát hình 4.3 -Hoạt động theo nhóm bàn thảo luận việc mô tả cách đo thể tích hòn đá bằng phương pháp bình tràn GV cùng HS thống nhất câu trả lời ? Có cách nào làm khác với hình vẽ 4.3 hay không? GV đưa ra câu hỏi C3 trên bảng phụ Yêu cầu HS nhận xét GV thống nhất câu trả lời để hoàn thiện kết luận GV: Chốt kiến thức I. Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước 1) Dùng bình chia độ - HS: Quan sát hình - Suy nghĩ trả lời C1: Đo thể tích nước ban đầu có trong bình chia độ ( V1 = 150cm3). thả hòn đá vào bình chia độ. đo thể tích nước dâng nên trong bình (V2 = 200 cm3 ) thể tích hòn đá bằng V2 - V1 = 200 - 150 = 50cm3 - HS: Nếu không buộc dây vào vật thì khi thả vật vào bình có thể làm vỡ bình 2) Dùng bình tràn - HS: Quan sát hình 4.3 và suy nghĩ - HS: Đại diện nhóm trả lời C2: Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa. đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ. Đó là thể tích của hòn đá - HS: suy nghĩ trả lời - HS: Đọc câu hỏi C3 - Suy nghĩ và làm trong ít phút - Đại diện 1 HS trả lời * Rút ra kết luận: C3: (1) Thả chìm (2) Dâng lên (3) Thả (4) Tràn ra H§3: Thực hành (12') GV: Treo bảng hình 4.1 hướng dẫn HS thực hành. ? Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước ta dùng dụng cụ nào? GV: Yêu cầu HS thực hành theo 2 cách + Cách đo vật thả vào bình chia độ + Cách đo vật không thả được vào bình chia độ GV: Quan sát các nhóm thực hành điều chỉnh hoạt động của nhóm - Đánh giá kết quả hoạt động. 3) Thực hành đo thể tích vật rắn - HS: Nghe hướng dẫn của GV - Bình chia độ, bình tràn , bình chứa - Xô đựng nước ... - HS: Thực hành theo nhóm và ghi kết quả vào bảng. H§4: Vận dụng - Củng cố (7') ? Nhắc lại cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước. ? Muốn đo thể tích chính xác ta cần phải làm thế nào GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C4 -Lớp nhận xét bổ sung GV thống nhất câu trả lời -Yêu cầu HS về nhà làm câu C5; C6 GV: Nêu nội dung của bài 4.1 cho HS hoạt động nhóm bàn - HS: Suy nghĩ trả lời - HS: Đọc C4: và trả lời C: Lau khô bát to trước khi dùng. - Khi nhấc ra không làm đổ hoặc sánh ra bát - Đổ hết nước vào bình chia độ, không đổ ra ngoài Bài 4.1 - T7 C. V3 = 31cm3 Bài 4.2 - T7 C. Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa HĐ 5: Hướng dẫn về nhà: (1') - Học thuộc phần ghi nhớ - Làm thực hành C5 ; C6 - Làm BT 4.3 - 4.4 (SBT) D. Rút kinh nghiệm:................................................................................................ .................................................................................................................................................................................................................................................................................................... TuầnIV: Ngày soạn: 10/ 09/ 2012 Ngày dạy : Chiều 17/ 09/ 2012. Tiết 3 tại lớp 6B. Sáng 21/ 09/ 2012. Tiết 3 tại lớp 6A Điều chỉnh :............................................................................................................ Tiết 4: Bài 5: KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG. A. Mục tiêu : 1. Kiến thức:- Trả lời được các câu hỏi cụ thể như: Khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg , thì đó chỉ gì ? - Nhận biết được quả cân 1kg. - Trình bày được cách điều chỉnh số 0 của cân Rôbécvan và cách cân một vật nặng bằng cân Rôbécvan. 2. Kỹ năng : - Đo được khối lượng của một vật bằng cân. - Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân. 3. Thái độ : - Cẩn thận, nghiêm túc, trung thực và tích cực trong quá trình học tập B. Chuẩn bị của GV và HS: - 1 cái cân Rôbécvan và hộp quả cân. - Vật để cân, tranh vẽ to các loại cân trong SGK. C. Các hoạt động dạy học HĐ 1. Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (7’) * Kiểm tra bài cũ : - HS1 : Nêu các bước đo thể tích của vật rắn không thấm nước trong 2 trường hợp vật rắn bỏ lọt vào bình chia độ và trường hợp vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ? * Tổ chức tình huống học tập : GV : Nêu câu hỏi trong SGK để đặt vấn đề và giới thiệu bài học: ? Đo khối lượng bằng dụng cụ gì? Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi vừa nêu. Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ2: Tìm hiểu khái niệm khối lượng và đơn vị khối lượng.(15’) - GV: Tổ chức và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi từ C1 đến C6 SGK. C1: Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi "Khối lượng tịnh 397g". Số đó chỉ gì ? C2: Trên vỏ túi bột gặt OMO có ghi 500g. Số đó chỉ gì ? - GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C3, C4, C5, C6, 1HS lên bảng thực hiện điền vào chỗ trống. - Kết luận. GV: Cho HS đọc nội dung các câu sau khi đã hoàn thiện. GV: Như vậy một vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng Khối lượng của một vật làm bằng chất nào thì chỉ lượng chất đó chứa trong vật. - Yêu cầu HS đọc phần I.2 SGK ? Đơn vị đo khối lượng của Việt Nam ? - Ngoài đơn vị đo chính là kg ta còn các đơn vị nào khác. 1. Khối lượng: - HS: Chú ý theo dõi và trả lời các câu hỏi... C1: 397g chỉ lượng sữa chứa trong hộp. C2: 500g chỉ lượng bột gặt trong túi. 1HS lên bảng thực hiện điền vào chỗ trống C3(1) : 500g. C4(2) : 397g C5(3) : Khối lượng. C3(4) : lượng. * Mọi vật đều có khối lượng. * Khối lượng của một vật làm bằng chất nào thì chỉ lượng chất đó chứa trong vật. 2. Đơn vị đo khối lượng: - Đơn vị đo khối lượng là kilôgam( kí hiệu: kg) * Các đơn vị khác thường gặp là: g; mg; lạng, tạ, tấn. HĐ3: Đo khối lượng.(15’) -Yêu cầu HS đọc SGK câu C7, C8 tìm hiểu cân Rôbécvan. ( Cho 1 vài HS lên chỉ các bộ phận của cân Rôbécvan) GV: Cho lớp nhận xét - chốt lại - Đưa nội dung câu C9 trên bảng phụ - Yêu cầu HS thảo luận trả lời -Yªu cÇu HS thùc hiÖn c©u C11 (gäi 1 vµi h/s ®øng t¹i chç tr¶ lêi, sau ®ã cho h/s kh¸c nhËn xÐt ®¸nh gi¸) 1. T×m hiÓu c©n R«bÐcvan : - C¸c bé phËn cña c©n: §ßn c©n, ®Üa c©n, kim c©n vµ hép qu¶ c©n 2. C¸ch dïng c©n R«bÐcvan: - HS: Thảo luận nhóm trong vài phút - HS: Đại diện nhóm trình bầy - Các nhóm khác nhận xét C9: (1)- ®iÒu chØnh sè 0. (2) - VËt ®em c©n. (3) - qu¶ c©n. (4)- th¨ng b»ng. (5) - ®óng gi÷a. (6) qu¶ c©n. (7) vËt ®em c©n. 3. C¸c lo¹i c©n: - HS t×m hiÓu c¸c lo¹i c©n theo tranh vÏ. H§4: Vận dụng - Củng cố (7') GV: Yêu cầu HS trả lời câu C13 GV: Cho HS nhận xét, bổ xung, GV chốt lại ? Qua bài học hôm nay ta cần nắm vững kiến thức gì ? Khi cân một vật ta cần lưu ý tới vấn đề gì ? Cân gạo ta có dùng cân tiểu li không GV: Đưa nội dung bài 5.1 Yêu cầu HS thảo luận - đưa ra câu trả lời - Cá nhân HS trả lời câu C13 C13: Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng 5 tấn không được đi qua cầu - Ước lượng khối lượng vật cần cân để chọn cân cho phù hợp Bài 5.1 C . Khối lượng của hộp mứt HĐ 5: Hướng dẫn về nhà: (1') - Yêu cầu HS làm bài tập 5.1 đến 5.5 SBT; - Đọc phần "có thể em chưa biết"và trước bài 6"Lực - Hai lực cân bằng". D. Rút kinh nghiệm:......................................................................................................... .................................................................................................................................................. Tuần V: Ngày soạn: 17/ 09/ 2012 Ngày dạy : Sáng 21/ 9 / 2012. Tiết 5 lớp 6A. Sáng 24/ 09 / 2012. Tiết 3 lớp 6B. Điều chỉnh :............................................................................................................ Tiết 5: Bài 6: LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG A. Mục tiêu. 1. Kiến thức:- HS chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo... Khi vật này tác dụng vào vật khác, chỉ ra được phương, chiều các lực đó. - Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng, chỉ ra hai lực cân bằng, nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực. 2. Kỹ năng : - HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm. 3. Thái độ : - Có thái độ nghiên cứu các hiện tượng nghiêm túc, giúp ra qui luật. B. Chuẩn bị: GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm một chiếc xe lăn, một lò so lá tròn, nột thanh nam châm, một quả ra trọng bằng sắt, một giá đỡ. HS : đọc trước bài. C. Các hoạt động dạy học HĐ 1. Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (6’) * Kiểm tra bài cũ : HS1: - Khối lượng của một vật là gì ? Đơn vị đo khối lượng của Việt Nam ? * Tổ chức tình huống học tập : GV cho HS quan sát hình vẽ. ? Qua quan sát hình vẽ trên trong hai người ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng lực kéo lên cái tủ GV: Vậy lực đẩy là gì, và tại sao gọi là lực đẩy... Để trả lời câu hỏi này ta học bài hôm nay. Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ2: Hình thành khái niệm lực.(14’) GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm trong hình 6.1. - Hướng dẫn HS cách tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng. - Phát dụng cụ cho các nhóm. GV: Nhận xết kết quả thí nghiệm bằng cách làm lại thí nghiệm kiểm chứng GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm như hình 6.2 và trả lời câu hỏi C2 GV kiểm tra lại thí nghiệm. GV kiểm tra nhận xét. - Yêu cầu HS trả lời câu C3 - làm thí nghiệm. GV kiểm tra phần nhận xét của HS. GV nhận xét quá trình làm thí nghiệm của các nhóm. - Yêu cầu cá nhân tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C4. GV cho HS nhận xét và thống nhất kết quả. - Yêu cầu HS đọc lại nội dung của cả câu khi đã điền đầy đủ các thông tin. ? Qua các thí nghiệm trên em hãy cho biết khi nào ta nói vật này tác dụng lực lên vậnt kia. GV nhấn mạnh lại kết luận. ? Hãy trả lời câu hỏi nêu ra ở phần đầu bài. ? Tìm một số ví dụ về lực. I. Lực. 1) Thí nghiệm: -HS: Nghe giới thiệu dụng cụ và quan sát - HS: Lắp thí nghiệm theo nhóm. - HS: Tiến hành thí nghiệm và trả lời câu C1 - Lò xo tác dụng lực đẩy lên xe, xe ép vào lò so làm lò xo méo dần đi. HS làm thí nghiệm như hình 6.2 và trả lời câu hỏi C2 - Đọc C2 - Tự lắp thí nghiệm theo nhóm - Tiến hành thí nghiệm và rút ra kết luận - Lò xo kéo xe lại, xe tác dụng lực kéo lên lò xo. - HS: Đọc C3 - Làm thí nghiệm. - Nam châm hút sắt. - Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C4. C4: (1) Lực đẩy. (2) Lực ép. (3) Lực kéo (4) Lực kéo. (5) Lực hút - Lớp nhận xét 2) Kết luận: * Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia ta nói vật này tác dụng lực nên vật kia. - Người bên phải tác dụng lực đẩy. - Người bên trái tác dụng lực kéo. - HS: Lấy VD về lực. HĐ3: Nhận xét về hai lực cân bằng.(8’) GV yêu cầu HS làm lại thí nghiệm ở hình 6.1 và 6.2 ? Có nhận xét gì về trạng thái xe năn. GV thống nhất phần nhận xét. - Yêu cầu HS làm lại thí nghiệm ở hình 6.1 buông tay ra và nhận xét . ? Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì về phương và chiều của lực. GV yêu cầu HS trả lời câu C5 GV nhấn mạnh lại về phương và chiều của lực. II. Phương và chiều của lực. HS làm thí nghiệm 6 . 2 và buông tay ra - xe lăn chuyển động có phương dọc theo lò so. và có chiểu hướng từ xe lăn đến cái cọc -HS: Làm lại thí nghiệm - Xe lăn chuyển động theo phương // với mặt bàn có chiều đẩy ra. * Mỗi lực có phương và chiều xác định. HS trả lời câu C5 ..... C5: Phương ngang có chiều từ trái sang phải. HĐ4: Nghiên cứu hai lực cân bằng.(10’) GV cho HS quan sát hình 6.4 - nghiên cứu và trả lời các câu hỏi C6 - C8 GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.Lớp nhận xét bổ sung. ? Em có nhận xét gì về phương và chiều của hai lực mà hai đội

File đính kèm:

  • docGIAO AN VAT LI 6.doc
Giáo án liên quan