Giáo án Vật lý 8 bài 1 đến bài 10

Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I. MỤC TIÊU:

 1. Mục tiêu:

- Nêu được một số ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.

- Nêu được VD về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc.

- Nêu được VD về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn.

2. Kĩ năng:

Rèn kĩ năng quan sát các hiện tượng chuyển động trong thực tế đễ giải thích một số bài tập có liên quan.

3. Thái độ:

Yêu thích môn học, cá sự tìm tòi học hỏi trong học tập.

 

doc34 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 03/01/2017 | Lượt xem: 89 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Vật lý 8 bài 1 đến bài 10, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu: - Nêu được một số ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày. - Nêu được VD về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc. - Nêu được VD về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát các hiện tượng chuyển động trong thực tế đễ giải thích một số bài tập có liên quan. 3. Thái độ: Yêu thích môn học, cá sự tìm tòi học hỏi trong học tập. II. CHUẨN BỊ: - Tranh vẽ H.1.1; H. 1.2, H.1.3 SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Bài mới: HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (H-1.1/SGK) (2 phút) GV : Mặt trời mọc đằng Đông, Lặn đằng Tây. Như vậy có phải MT chuyển động còn trái đất đứng yên không? Bài này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó. HĐ2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứùng yên? TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 12’ I. Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứùng yên? C1: Để nhận biết 1 vật cđ hay đứng yên ta phải dựa vào vị trí của vật so với vật khác được chọn làm mốc - Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học. C2: HS cho vd. C3. Vật không thay đổi vị trí so với vật mốc thì được coi là đứng yên GV: Y/c cả lớp thảo luận theo nhóm. GV: Làm thế nào nhận biết một ô tô đang chuyển động hay đứng yên? - Cho hs đọc thông tin SGK để hoàn thành c1 - Thông báo nội dung 1 trong SGK GV gợi ý: - Căn cứ vào yếu tố nào biết vật chuyển động hay đừng yên? - Y/c 2 hs trả lời - Để nhận biết vật CĐ hay đứng yên ta dựa vào vật nào? GV: vậy qua các ví dụ trên, để nhận biết 1 vật CĐ hay đứng yên ta phải dựa vào vị trí của vật so với vật khác được chọn làm mốc (vật mốc) - Thế nào là chuyển động cơ học? Cho vd và chỉ rỏ vật làm mốc. - Y/c mỗi hs suy nghĩ để hoàn thành c2, c3 Lưu ý: C2. HS tự chọn vật mốc và xét CĐ của vật so với vật mốc. C3. Vật không thay đổi vị trí so với vật mốc thì được coi là đứng yên - Quan sát - Hoạt động nhóm - Tìm các phương án để giải quyết C1: So sánh vị trí của ô tô, thuyền... vớùi một vật nào đó bên đường, bên sông... - Ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác. -Ta dựa vào vật được chọn làm mốc (vật mốc ). - Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học. - Hoạt động cá nhân để trả lờøi C2, C3 C3: Người ngồi trên thuyền đang trôi theo dòng nước, vì vị trí của người trên thuyền không đổi nên so với thuyền thì người ở trạng thái đứng yên. HĐ3: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên . TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 11’ II. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên. Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác. Ta nói chuyển động và đứng yên yên có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc. - Treo H.1.2 hướng dẫn HS quan sát. - Tổ chức cho HS suy nghĩ tìm phương án để hoàn thành C4, C5. Lưu ý HS đối với từng trường hợp phải chỉ rỏ vật môùc nào. - Hs làm C6 và đọc kết quả. - Đứng tại chỗ đọc bài C7 - Thông báo: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên. - Kiểm tra sự hiểu bài của HS bằng C8: Mặt trời và trái đất chuyển động tương đối với nhau nếu lấy trái đất làm vật mốc thì mặt trời chuyển động. - Làm việc cá nhân trả lời C4: So vớùi nhà ga thì hành khách đang chuyển động vì vị trí người này thay đổi so với nhà ga. C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách đó so với toa tàu không đổi. - Cả lớp hoạt động nhận xét, đánh giá ® thống nhất các cụm từø thích hợïp cho bài C6: đối vớùi vật này / đứùng yên. - C7: Hành khách chuyển động so vớùi nhà ga nhưng đứùng yên so vớùi toa tàu. - Làm việc cá nhân trả lời câu C8: Mặt trời thay đổii vị trí so với một điểm mốc gắn với trái đất, vì vậy có thể coi mặt trờøi chuyển động khi lấy mốc là trái đất. HĐ4: Một số chuyển động thường gặp . TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 5’ Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là cđ thẳng, cđ cong. Cđ tròn là một cđ cong đặc biệt. - Lần lượt treo các hình 1.3a,b,c - Nhấn mạnh: + quỹ đạo của chuyển động + các dạng của chuyển động - Tổ chức Hs làm việc cá nhân để hoàn thành C9. - Quan sát - C9: Hs tựï tìm chuyển động cong, thẳng, tròn HĐ5: Vận dụng. TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 9’ - C10:- Oâtô đứng yên so với người lái xe, cđ so với người đứng bên đường và cột điện. - Người lái xe đứng yên so với xe, cđ so với người đứng bên đường và cột điện. - Người đứng bên đường cđ so với xe và người lái xe, đứng yên so với cây cột điện. - C11: Không. Vd như cđ của kim đồng hồ. - Treo hình 1.4 SGK - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành C10, C11. - Lưu ý: Có sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc, vật chuyển động. - Yêu cầu HS nêu lại nội dụng cơ bản của bài học. - Quan sát - Hoạt động nhóm để trả lời C10:- C10:- Oâtô đứng yên so với người lái xe, cđ so với người đứng bên đường và cột điện. - Người lái xe đứng yên so với xe, cđ so với người đứng bên đường và cột điện. - Người đứng bên đường cđ so với xe và người lái xe, đứng yên so với cây cột điện. - C11: Không. Vd như cđ của kim đồng hồ. 3- Củng cố :4’ - Thế nào là cđ cơ học cho vd và chỉ rỏ vật làm mốc ? - Tại sao nói cđ và đứng yên có tính tương đối ? - Cho vd về cđ thẳng, cong, tròn. 4- Dặn dò:1’ - Dặn dò: Học bài - Làm BT 1.4 ® 1.6 SBT - Chuẩn bị bài số 2. VẬN TỐC. IV. KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. .. Bài 2: VẬN TỐC I. MỤC TIÊU: ¨ Kiến thức: - Từ VD, so sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc). - Nắm vững công thức tính vận tốc: v = s / t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc. Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc. - Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động. ¨ Kỹ năng: Biết đổi đơn vị và giải bài tập về v, s, t. ¨ Thái độ: Phát huy tính chủ động, tích cực của HS. II. CHUẨN BỊ: - Đồng hồ bấm giây. - Tranh vẽ tốc kế. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Làm BT 1.5; 1.6 SBT - Cho VD về tính tương đối của chuyển động. 3. Bài mới: 1. HĐ1: Tổ chức tình huống học tập : TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 3’ - Một người đi xe đạp và một người đang chạy bộ. Hỏi người nào chuyển động nhanh hơn? s v = t - Để trả lời chính xác ta nghiên cứu bài học hôm nay. Có thể nêu 3 trường hợïp: - Người đi xe đạp nhanh hơn. - Người đi xe đạp chậm hơn. - Hai người chuyển động như nhau. 2. HĐ2: Tìm hiểu về vận tốc : TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 13’ I. VẬN TỐC LÀ GÌ? - Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh chậm của chuyển động. - Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường trong một đơn vị thờøi gian. - Treo bảng 2.1, HS làm C1. - HS đọc kết quả. Tại sao có kết quả đó? - Làm C2 và chọn nhóm đọc kết quả. - Hãy so sánh độ lớùn các giá trị tìm được ở cột 5 trong bảng 2.1 - Thông báo các giá trị đó là vận tốc. - HS phát biểu khái niệm vận tốc. - Dùng khái niệm vận tốc để đối chiếu vớùi cột xếp hạng có sự quan hệ gì? - Thông báo thêm một số đơn vị thơi gian: giờ, phút, giây. - HS làm C3 - Thảo luận nhóm và ghi kết quả. - cùng quãng đường, thờøi gian càng ít càng chạy nhanh. - Tính toán và ghi kết quả vào bàng. - Cá nhân làm việc và so sánh kết quả. - Quãng đường đi được trong một giây. - Vận tốc càng lớn chuyển động càng nhanh. C3: 1. nhanh, 2. chậm. 3. quảng đường đi được. 4. đơn vị. 3. HĐ3: Lập công thức tính vận tốc: TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 6’ II. CÔNG THỨÙC: s v = t s: quãng đường (km, m) t: thời gian (h, ph, s) v: vận tốc (km/h, m/s) - Giới thiệu s, t, v và dựa vào bảng 2.1 để lập công thức. - Nếu qđ là s, thời gian làt, vận tốc là v, thì v được tính như thế nào ? - Muốn tính vận tốc ta phải biết gì? - Suy ra công thức tính s, t Lấy cột 2 chia cho cột 3 - v = s / t - Biết quãng đường, thời gian ® s = v . t; t = s / v 5. HĐ5: Tìm hiểu đơn vị vận tốc: TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 5’ III. ĐƠN VỊ VẬN TỐC: Đơân vị hợp pháp của vận tốc là: m / s và km / h 1 km/h = 0,28 m/s - Treo bảng 2.2 và gợi ý HS tìm các đơn vị khác. - Đơn vị vận tốc phụ thuộc những yếu tố nào ? - Chú ý: 1km = 1000m 1h = 60ph = 3600s - Cá nhân hoàn thành bảng 2.2 của C4 tìm hiểu đơn vị vận tốc là: m/s, km/h. - Phụ thuộc vào qđ và thời gian. 4. HĐ4: Tìm hiểu tốc kế : TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 2’ - Dùng tốc kế để đo vận tốc. - Dụng cụ đo quãng đườøng? - Dụng cụ đo thời gian? - Thực tế người ta đo vận tốc bằng dụng cụ gọi là tốc kế. - Hình 2.2 ta thường thấy ở đâu? - đo bằng thước. - đo bằng đồng hồ - Thấy trên xe gắn máy, ô tô, máy bay... 6. HĐ6: Vận dụng : TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 8’ C5: a. Mỗi giờ ô tô đi được 36km. Mỗi giờ xe đạp đi được 10,8km. Mỗi giây tàu hỏa đi được 10m. b. Muốn biết chuyển động nhanh nhất, chậm nhất cần so sánh 3 vận tốc cùng một đơn vị: v ô tô = 36km/h = 10m/s v xe đạp=10,8km/h= 3m/s v tàu hỏa = 10m/s ® Ô tô, tàu hỏa nhanh như nhau. Xe đạp chuyển động chậm nhất. C6:Vận tốc của đoàn tàu; v = s / t = 81 / 1,5 = 54(km/h) 54km/h=54000/360 = 15m/s C7: Quãng đường đi được: s = v.t = 12. 2/3 = 8 (km) C8: Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc; s = v.t= 4. ½ = 2 (km) - HS làm C5 ® C8 GV: gọi hs đọc c.5 - Các em làm việc cá nhân. - Gợi ý: muốn biết CĐ nào nhanh hay chậm hơn tà làm thế nào? - Gọi hs lên bảng làm câu b. GV: Để làm được C.6 ta vận dụng công thức nào? - Gọi hs lên làm. GV: Phân lớp thành 2 dãy bàn. Dãy 1: Làm BT C.7 Dãy 2: Làm BT C.8 - Gọi hs đại diện hai dãy lên làm. - Cho hs đọc phần có thể em chưa biết (nếu còn thời gian) - Giao bài tập về nhà - Làm việc cá nhân, so sánh kết quả của nhau. C5: a. Mỗi giờ ô tô đi được 36km. Mỗi giờ xe đạp đi được 10,8km. Mỗi giây tàu hỏa đi được 10m. b. Muốn biết chuyển động nhanh nhất, chậm nhất cần so sánh 3 vận tốc cùng một đơn vị: v ô tô = 36km/h = 10m/s v xe đạp=10,8km/h= 3m/s v tàu hỏa = 10m/s ® Ô tô, tàu hỏa nhanh như nhau. Xe đạp chuyển động chậm nhất. C6:Vận tốc của đoàn tàu; v = s / t = 81 / 1,5 = 54(km/h) 54km/h=54000/360 = 15m/s C7:Quãng đường đi được: s = v.t = 12. 2/3 = 8 (km) C8:Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc; s = v.t= 4. ½ = 2 (km) 4. Củng cố:3’ - Vận tốc là gì? Công thức tính? Dụng cụ đo vận tốc là gì ? 5. Dặn dò: 1’ - Học bài - Làm BT 2.1, 2.2, 2.3 SBT - Chuẩn bị bài số 3 “ Chuyển động đều, chuyển động không đều” IV. KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. Bài 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều. - Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp. Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian. 2. Kĩ năng: - Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường. - Mô tả TN hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả lời được những câu hỏi trong bài. 3. Thái độ: Thích khám phá khoa học. II. CHUẨN BỊ: Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ có kim giây hay đồng đồ điện tử. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - Độ lớn của vận tốc cho biết gì? - Viết công thức tính vận tốc Giải thích các kí hiệu và đơn vị của các đại lượng. 3. Bài mới: 1. HĐ1: Tổ chức tình huống học tập : TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 2’ - Nêu nhận xét về độ lớn vận tốc của chuyển động đầu kim đồng hồ và chuyển động của xe đạp khi em đi từ nhà đến trường? - Vậy: Chuyển động của đầu kim đồng hồ tự động là chuyển động đều. Chuyển động của xe đạp khi đi từ nhà đến trường là chuyển động không đều. - Để tìm hiểu thế nào là cđ đều và cđ không đều chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay. Chuyển động của đầu kim đồng hồ tự động có vận tốc không thay đổi theo thời gian. . Chuyển động của xe đạp khi đi từ nhà đến trường có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian. 2. HĐ2: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều. TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 14’ I. Định nghĩa: 1. Thí nghiệm: 2. Kết luận: - CĐ đều là CĐ mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian. - Chuyển động không đều là CĐ mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian. . GV hướng dẫn HS lắp ráp thí nghiệm hình 3.1. . Cần lưu ý vị trí đặt bánh xe tiếp xúc với trục thẳng đứng trên cùng của máng. . 1 HS theo dõi đồng hồ, 1 HS dùng viết đánh dấu vị trí của trục bánh xe đi qua trong thời gian 3 giây, sau đó ghi kết quả thí nghiệm vào bảng (3.1) . Cho HS trả lời C1. - Từ việc phân tích bảng 3.1 hãy cho biết thế nào là cđ đều và cđ không đều ? Cho vd. - Gọi HS đọc và trả lời C2. . Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm và bảng (3.1) . Các nhóm tiến hành thí nghiệm ghi kết quả vào bảng (3.1). . Các nhóm thảo luận trả lời C1: Chuyển động của trục bánh xe trên đoạn đường DE, EF là chuyển động đều, trên các đường AB, BC, CD là chuyển động không đều. - HS phát biểu khái niệm cđ đều và cđ không đều. Cho vd. - C2: a- Chuyển động đều b,c,d – Chuyển động không đều. 3. HĐ3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều . TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 10’ II. Vận tốc trung bình của chuyển động không đều: Vtb = Công thức: s: QĐ đi được (m,km) t: TG đi hết QĐ đó (s,h) Vtb: Vận tốc bình thường trên QĐ (m/s, km/h) . Yêu cầu HS tính trung bình mỗi giây trục bánh xe lăn đựơc bao nhiêu mét trên các đoạn đường AB, BC, CD. GV yêu cầu HS đọc phần thu thập thông tin mục II. . GV giới thiệu công thức vtb. v = s / t - s: đoạn đường đi được. - t: thời gian đi hết quãng đường đó. . Lưu ý: Vận tốc trung bình trên các đoạn đường chuyển động không đều thường khác nhau. Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường thường khác trung bình cộng của các vận tốc trung bình trên các quãng đường liên tiếp của cả đoạn đường đó. . Các nhóm tính đoạn đường đi được của trục bánh xe sau mỗi giây trên các đoạn đường AB, BC, CD. . HS làm việc cá nhân với C3: Từ A đến D chuyển động của trục bánh xe nhanh dần. 4. HĐ4: Vận dụng . TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 10 C4: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều. 50km/h là vận tốc trung bình của xe. C5: Vận tốc của xe trên đoạn đường dốc là: v1 = s1 / t1 = 120m / 30s = 4 (m/s) . Vận tốc của xe trên đoạn đường ngang: v2 = s2 / t2 = 60m / 24s = 2,5 (m/s) . Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đường: vtb = s / t = (120 + 60) / (30 + 24) = 3,3 (m/s) C6: Quãng đường tàu đi được: v = s / t ® s = v.t = 30.5 = 150 (km) . HS làm việc cá nhân với C4. . HS làm việc cá nhân với C5. . HS làm việc cá nhân với C6 C4: Chuyển động của ô tô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều. 50km/h là vận tốc trung bình của xe. C5: Vận tốc của xe trên đoạn đường dốc là: v1 = s1 / t1 = 120m / 30s = 4 (m/s) . Vận tốc của xe trên đoạn đường ngang: v2 = s2 / t2 = 60m / 24s = 2,5 (m/s) . Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đường: vtb = s / t = (120 + 60) / (30 + 24) = 3,3 (m/s) C6: Quãng đường tàu đi được: v = s / t ® s = v.t = 30.5 = 150 (km) 4. Củng cố . 4’ Nhắc lại định nghĩa chuyển động đều và chuyển động không đều. 5. Dặn dò .1’ . Về nhà làm câu 7 và bài tập ở SBT. . Học phần ghi nhớ ở SGK. . Xem phần có thể em chưa biết. . Xem lại khái niệm lực ở lớp 6, soạn trước bài biểu diễn lực. IV. KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. Bài 4 : BIỂU DIỄN LỰC I. MỤC TIÊU: ¨ Kiến thức: - Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc. - Nhận biết được lực là đại lượng vectơ. Biểu diễn được vectơ lực. ¨ Kỹ năng: Học sinh biểu diễn được vectơ lực lên một vật. ¨ Thái độ: Phát huy tính chủ động, tích cực của HS. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Nhắc học sinh xem lại bài "Lực - Hai lực cân bằng" ở bài 6 SGK Vật lí 6. - Học sinh: Xem lại bài III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 1. Học sinh đạp xe từ nhà đến trường là chuyển động đều hay không đều? 2. Khi nói xe đạp chạy từ nhà đến trường với vận tốc 10km/h là nói tới vận tốc nào? 3. Học sinh đi từ nhà đến trường mất 10 phút. Tính quãng đường mà học sinh đi từ nhà đến trường? 3. Đặt vấn đề: (2 phút) Chúng ta đã học ở lớp 6 bài "Lực - Kết quả tác dụng của lực". Vậy để biểu diễn đượïc một lực tác dụng vào vật ta làm thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay. 4. Bài mới: (35 phút) 1. HĐ1: Ôn lại khái niệm lực: TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5’ I. ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰÏC: Lựïc tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng. - Khi có lực tác dụng vào vật thì vật sẽ như thế nào? - Nêu một số VD và phân tích lực. ® giữa lực và vận tốc có sự liên quan nào không? - Vật sẽ bị biến dạng hoặc bị biến đổi chuyển động. - Học sinh đá bóng: chân tác dụng lực làm quả bóng lăn nhanh. - Người thợ săn giương cung: Tay tác dụng lực làm cung bị biến dạng. 2. HĐ2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 7’ - Từng nhóm cùng nhau làm C1. - Gọi 2 nhóm trả lới H.4.1 và 2 nhóm trả lời H. 4.2. - Chốt lại: H.4.1 có lực làm xe chuyển động nhanh lên; H.4.2 có lực làm vợt và bóng biến dạng. ® Lựïc có đặc điểm gì? biểu diễn ra sao? - H.4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe ® xe chuyển động nhanh lên. - H.4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng bị biến dạng và ngược lại lực của quả bóng làm vợt cũng bị biến dạng 3. HĐ3: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 15 II. BIỂU DIỄN LỰC: 1. Lực là một đại lượng vectơ vì có 3 yếu tố: - Điểm đặt - Phương chiều - Độ lớn 2. Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực: a. Ta biểu diễn vectơ lựïc bằng một mũi tên có: - Gốc là điểm đặt của lựïc. - Phương chiều trùng với phương chiều của lực. - Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước. b. - Kí hiệu của vectơ lực là: F - Cường độ của lựïc kí hiệu là F. Ví dụ: A F = 15N B Tỉ xích: 5N - Ở lớp 6, khi nói đến lực ta biết yếu tố nào? - VD: trọng lực có phương chiều như thế nào? - Đại lượng vừa cĩ độ lớn vừa cĩ phương, chiều là 1 đại lượng vectơ. Vậy lực cĩ phải là 1 đại lượng vectơ khơng ? - Khi biểu diễn vectơ lực cần phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố trên ® dùng mũi tên để biểu diễn vectơ lực. - GV vẽ một mũi tên trên bảng và phân tích mũi tên thành 3 phần: gốc; phương chiều; độ dài - HS đọc phần 2a trang 15. - HS đọc phần 2b trang 15. - Gọi HS đọc VD trang 16. - Vẽ xe B lên bảng. - Gọi HS lên chấm điểm đặt A. (bên trái hoặc phải chiếc xe) - Gọi HS vẽ phương ngang (Vẽ từ điểm A đi ra) - Xét về chiều từ trái sang phải. GV lưu ý nhấn mạnh và giải thích cho HS nên vẽ điểm A về phía bên phải xe. - Độ dài mũi tên tùy thuộc vào tỉ xích ta chọn. - Chúng ta làm thêm một vài BT nữa. - phương, chiều, độ lớn. - phương thẳng đứng; chiều hướng về phía trái đất. -Lực là một đại lượng vectơ - Học sinh theo dõi sự hướng dẫn của giáo viên. - Đọc phần 2a trang 15 - Đọc phần 2b trang 15. - HS đọc VD trang 16. - Học sinh lên bảng biểu diễn lực - Tỉ xích càng lớùn thì mũi tên càng ngắn. 4. HĐ4: Vận dụng (15 phút) TG Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS 7’ C2: C3. a. Điểm đặt tại A. Phương thẳng đứng, chiều từø dưới lên trên. Độ lớn: 20N b. Điểm đặt tại B Phương ngang, chiều từø trái sang phải. Độ lớn: 30N c. Điểm đặt tại C. Phương xiên, chiều từø dưới lên trên (trái sang phải) Độ lớn: 30N C2: Đổi khối lượng ra trọng lượng. Trọng lực có phương chiều như thế nào? C3: Gọi từng HS làm - m = 5kg ® P = 50N - phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. - Vẽ 2,5cm - Vẽ 3cm C3. a. Điểm đặt tại A. Phương thẳng đứng, chiều từø dưới lên trên. Độ lớn: 20N b. Điểm đặt tại B Phương ngang, chiều từø trái sang phải. Độ lớn: 30N c. Điểm đặt tại C. Phương xiên, chiều từø dưới lên trên (trái sang phải) Độ lớn: 30N 4. Củng cố:3’ - Tìm thêm VD về lực tác dụng làm thay đổi vận tốc và biến dạng. - Biểu diễn lực như thế nào? Kí hiệu vectơ lực? 5. Dặn dò: 1’ - Học bài - Làm BT 4.1, 4.2, 4.3 SBT - Chuẩn bị bài số 5. IV. KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. .. Bài 5 : SỰÏ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH I. MỤC TIÊU: ¨ Kiến thức: - Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng. Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực. - Từ dự đoán (về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động) và làm TN kiỉm tra dự đoán để khẳng định: "Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều". - Nêu được một số ví dụ về quán tính. Giải thích được hiện tượng quán tính. ¨ Kĩ năng: Tiến hành được TN kiểm tra dự đốn -Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực. Giải thích được hiện tượng quán tính. ¨ Thái độ: Phát huy tính chủ động, tích cực của HS. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: dụng cụ TN hình 5.2; 5.3; 5.4; Bảng 5.1 - Học sinh: Xem lại bài "Lực - Hai lực cân bằng" III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 3’ - Lực là gì ? Tại sao nĩi lực là một đại lượng vectơ ? - Cách biểu diễn lực như thế nào ? 3. Bài mới: 1. HĐ1: Tổ chức tình huống học tập. TG Ghi bài Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3’ - Chúng ta nhớ lại bài học ở lớp 6: (Nhìn vào hình 5.1). Có lực tác dụng lên dây không? Bao nhiêu lực? - Dây như thế nào? - Hai lực này như thế nào với nhau? - Vậy một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu qua bài học số 5. - Có hai lựïc tác dụng lên dây: lựïc đội A và lựïc đội B. - Hiện tại dây vẫn đứng yên ® Hai lựïc ngược chiều nhau, có cường độ như nhau 2. HĐ2: Tìm hiểu về lực cân bằng. TG Ghi bài Hoạt động của GV Hoạt động của HS 17’ I. LỰC CÂN BẰNG: 1. Hai lực câ

File đính kèm:

  • docBai 1den bai 10.doc
Giáo án liên quan