Giáo án Vật lý 8 cả năm (19)

TIẾT 1 BÀI 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

I. MỤC TIÊU.

- Nêu được những ví du về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của một vật đối mỗi vật được chọn làm mốc.

- Nêu được về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn.

II. CHUẨN BỊ.

 - Tranh vẽ các hình 1.1, 1.2, 1.3 (SGK)

 

doc51 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 31/12/2016 | Lượt xem: 424 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Vật lý 8 cả năm (19), để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 1 BàI 1 Chuyển động cơ học i. Mục tiêu. - Nêu được những ví du về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày - Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của một vật đối mỗi vật được chọn làm mốc. - Nêu được về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn. ii. chuẩn bị. - Tranh vẽ các hình 1.1, 1.2, 1.3 (SGK) iii. Tổ chức các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ 1: Tổ chức tình huống học tập - GV: Thực hiện như SGK - HS: Theo dõi HĐ 2: Làm thế nào để biết được 1 vật đang chuyển động hay đứng yên? - Cho HS thảo luận. - Bổ xung cách nhận biết vật chuyển động hay đứng yên trong vật lý như định nghĩa. HĐ 3: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động đứng yên - Cho HS xem Hình 1.2 SGK. - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C4, C5, C6? - KHi nói đến vật đứng yên hay chuyển độnh yêu cầu HS chỉ rõ vật làm mốc. HĐ 4: Tìm hiểu một số chuyển động thường gặp - Cho HS quan sát hình 1.3 SGK. - Hãy mô tả lại hình ảnh của các chuyển động vừa quan sát? - Yêu cầu HS làm câu C 9 . HĐ 5: Vận dụng và củng cố - Yêu cầu HS trả lời câu C9 , C10 ? - HS thảo luận. - HS lấy ví dụ chuyển động theo định nghĩa. - HS quan sát. - Hs trả lời. - Khi không nêu vật mốc phải hiểu vật mốc là vật gắn với trái đất. - HS quan sát. - HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời . - Suy nghĩ , thảo luận, trả lời iV. Hướng dẫn HS học ở nhà - Tìm hiểu thêm về các dạng chuyển động mà các em có thể quan sát trong thực tế - GV: Nhắc HS học ở nhà và chuẩn bị bài mới. V. Nhận xét – Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Tiết 2 Bài 2 vận tốc i. Mục tiêu. - Từ ví dụ so sánh quãng đường trong một giây của mỗi chuyển động để nhận ra sự nhanh chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc). - Nắm vững công thức: v = và ý nghĩa của v. - Đơn vị hợp pháp của vận tốc là: m/s và Km/h và cách đổi đơn vị vận tốc. - Từ công thức tính v công thức tính S và t. ii. chuẩn bị. - Đồng hồ bấm giây. - Tranh vẽ tốc kế của xe máy. iii. Tổ chức các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ 1: Tổ chức tình huống học tập - Làm thế nào để biết được một vật chuyển động là nhanh hay chậm và thế nào là chuyển động đều? HĐ 2: Tìm hiểu về vận tốc - Cho HS khai thác bảng số liệu: kết quả chạy 60 m của lớp - Yêu cầu sắp xếp thứ tự chuyển động nhanh hay chậm của các bạn nhờ vào số đo quãng đường trong một đơn vị thời gian. - yêu cầu HS trả lời các câu C1, C2, C3? - Thông báo cho HS công thức tính vận tốc và đơn vị vận tốc. - Giới thiệu về tốc kế bằng hình vẽ. HĐ 3: Vận dụng - Hướng dẫn HS trả lời các câu C5, C6, C7, C8 - Suy nghĩ, đưa ra dự đoán: Quan sát, so sánh thời gian, quãn đường - Đọc bảng kết quả. - Phân tích, so sánh độ nhanh, chậm của chuyển động. - Trả lời và rút ra nhận xét như SGK. - HS nắm vững công thức tính, đơn vị vận tốc và trả lời câu C4. - HS quan sát và lắng nghe. - Suy nghĩ và trả lời. iV. Hướng dẫn HS học ở nhà - GV: Tóm tắt nội dung bài học và dặn HS học bài ở nhà. - Làm bài tập SBT V. Nhận xét – Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Tiết 3 Bài 3 chuyển động đều – chuyển động không đều i. Mục tiêu. - Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều. - Nêu được những ví dụ thường gặp về chuyển động không đều. Xác định được đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian. - Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường. - Mô tả thí nghiệm hình 3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đã ghi ở trong bảng 3.1 trong thí nghiệm để trả lời các câu hỏi trong bài. ii. chuẩn bị. - Mỗi nhóm HS một bộ thí nghiệm: Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ đếm giây. - Phiếu học tập iii. Tổ chức các hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ 1: Tổ chức tình huống học tập - GV: Cung cấp thông tin về dấu hiệu của chuyển động đều, chuyển động không đều và rút ra định nghĩa về mỗi loại chuyển động. - GV: Gợi ý HS tìm ví dụ về hai chuyển động này. HĐ 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều - Hướng dẫn HS lắp thí nghiệm. - Yêu cầu HS tự trả lời câu hỏi, Thảo luận theo nhóm để trả lời câu C1, C2? - Lưu ý HS trước khi làm thí nghiệm phải nghe theo hướng dẫn của GV. HĐ 3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều - Yêu cầu tính đoạn đường lăn được của trục bánh xe ứng với các quảng đường AB, BC ,CD? - Nêu rõ khái niệm vận tốc trung bình như SGK - Cho HS thảo luận câu C3? - Chốt lại 2 ý: + Vtr trên các đoạn đường khôn đều là khác nhau. + Vtr HĐ 4: Vận dụng - GV: Hướng dẫn HS tóm tắt các kết luận của bài - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C4, C5, C6, C7. - HS làm thí nghiệm theo nhóm. - HS hình thành khái niệm chuyển động đều và chuyển động khồng đều. - HS thực hiện. - HS lắng nghe. - HS thảo luận nhóm. - HS lắng nghe. - Thảo luận để trả lời các câu hỏi iV. Hướng dẫn HS học ở nhà - GV: Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài mới - GV: Tóm tắt nội dung bài học và dặn HS học bài ở nhà. - Làm bài tập SBT V. Nhận xét – Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Tiết 4 Bài 4 Biểu diễn lực i. Mục tiêu. - Nêu ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc - Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ. Biểu diễn được véctơ lực . ii. chuẩn bị. - Tranh ảnh, bảng phụ vẽ các véctơ lực iii. Tổ chức các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ 1: Kiểm tra bài cũ - Làm bài tâp C 6. nhắc lại đơn vị lực và các lực đã biết. HĐ 2: Nêu vấn đề và ôn tập - (Tình huuống SGK ) - GV: Định hướng để HS nhận biết lực có liên quan đến sự biến đổi chuyển động đến sự thay đổi vận tốc HĐ 3: Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ. - Giới thiệu khái niệm đại lượng véctơ - Đưa ra một đại lượng không véctơ để HS so sánh. - Giới thiệu và hướng dẫn HS cách biểu diễn và ký hiệu véctơ lực. - Lưu ý HS phân biệt 2 khái niệm F và F HĐ 4: Vận dụng - Hướng dẫn HS biểu diễn lực - Gv: Có thể dưa thêm các ví dụ HĐ 5 :Củng cố - Hệ thống lại kiến thức - Nhấn mạnh các yéu tố cần biết khi biểu diễn lực. - Ôn tập - Nghiên cứu SGK - Lấy VD về đại lượng véctơ và đại lượng không véc tơ. - HS nhớ lại những đặc điểm của lực dã học. - HS : Thực hành với câu C2 - HS :Thảo luận câu C3 iV. Hướng dẫn HS học ở nhà - Hoc phần ghi nhớ Làm các bài tập : 4.1 đến 4.5 V. Nhận xét – Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tiết 5 Bài 5 sự cân bằng lực – quán tính i. Mục tiêu. - Nêu ví dụ về 2 lực cân bằng, biểu diễn 2 lực cân bằng từ đó rút ra đặc điểm, tác dụng. - Biết cách làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán tác dụng của 2 lực cân bằng khi vật đang chuyển động. - Nêu được một số VD về quán tính, giải thích ii. chuẩn bị. - Bảng số liệu 5.1 hợp lý - Dụng cụ TN quán tính iii. Tổ chức các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ 1 Kiểm tra bài cũ - Đặc điểm của véc tơ lực? Diễn tả lực ở hình 4.4c HĐ 2 Tình huống - Cho HS ôn lại kiến thức lớp 6 HĐ 3: Tìm hiểu về lực cân bằng - Định hướng lực là nguyên nhân thay đổi vận tốc, mà 2 lực cân bằng làm cho vật đứng yên vẫn đứng yên. - Giới thiệu từng bước TN, đưa ra kết quả để HS tính toán. - Đưa ra nhận xét khái quát và giới thiệu cho HS định luật II Niutơn. HĐ 4: Quán tính - Giới thiệu khái niệm quán tính. Chuyển động thẳng đều vừa nghiên cứu ở trên là chuyển động theo quán tính. HĐ 5: Vận dụng - Hướng dẫn HS thảo luận HĐ 6: Củng cố - Hệ thống lại kiến thức bài học, đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của quán tính trong đời sống và kỹ thuật. - Ôn tập, trả lời - Biểu diễn các lực tác dụng h.5.2 từ đó rút ra nhận xét. - Dự đoán khi có 2 lực cân bằng tác dụng lên vật đang chuyển động thì vận tốc không đổi. - Rút ra kết luận. - HS: Tìm hiểu phần 1 - HS: Thảo luận để trả lời các câu C6, C7 C8 - Lấy thêm các ví dụ thực tế iV. Hướng dẫn HS học ở nhà - Học phần ghi nhớ - Làm các bài tập: 5.1 đến 5.8 - Đọc trước bài 6 V. Nhận xét – Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ......................................................... Tiết 6 Bài 6 lực ma sát i. Mục tiêu. - Nhận biết sự tồn tại của lực ma sát. Phân biệt ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của chúng. - Làm được TN phát hiện ma sát nghỉ - Phân tích được mặt lợi, hại của ma sát trong đời sống và kỹ thuật. Lấy được ví dụ về việc vận dụng lực ma sát. ii. chuẩn bị. - 1 lực kế, 1 miếng gỗ, quả nặng, 1 xe lăn (cho mỗi nhóm) - 1 vòng bi, tranh, ảnh minh hoạ. iii. Tổ chức các hoạt động dạy – học 1/ ổn định tổ chức lớp. 2/ Kiểm tra bài cũ. 3/ Bài mới. Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ 1: Kiểm tra bài cũ - Đặc điểm của 2 lực cân bằng và tác dụng của nó lên vật đang đứng yên và vật đang chuyển động. HĐ 2: Nêu vấn đề (SGK ) HĐ 3: Tìm hiểu về lực ma sát. - Khái quát hoá kiến thức. - Hướng dẫn HS làm TN về lực ma sát. HĐ 4: Tìm hiểu lợi ích và tác hại của ma sát - Định hướng để HS thấy sự nguy hiểm nếu không có lực ma sát HĐ 5: Vận dụng - Hướng dẫn HS thảo luận HĐ 6: Củng cố - Hệ thống lại kiến thức, phân biệt lực ma sát truợt, lăn, nghỉ - Ôn tập, trả lời - Thu thập thông tin SGK và kinh nghiệm thực tế để nhận ra sự tồn tại của lực ma sát. - Làm các TN - Nhận xét cường độ của lực ma sát trượt và ma sát lăn. - Làm TN, rút ra nhận xét về đặc điểm của lực ma sát nghỉ. - Quan sát tranh, lấy thêm VD để chứng tỏ ma sát có hại. Phân tích cách làm giảm lực ma sát trong những trường hợp đó. - Quan sát hình 6.4 để chỉ ra ích lợi của ma sát, tìm cách tăng lực ma sát. - Thảo luận các câu C8, C9 - Tham khảo mục đọc thêm để thấy rõ hơn ý nghĩa của lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật iV. Hướng dẫn HS học ở nhà - Học phần ghi nhớ - Làm các bài tập SBT - Đọc trước bài 7 V. Nhận xét – Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Tiết 7 Bài 7 áp suất i. Mục tiêu. - Phát biểu được định nghĩa áp lực - áp suất. - Viết được công thức tính áp suất, nêu được đơn vị của áp suất - Vận dụng công thức tính áp suất để làm một số bài tập - Nêu được ứng dụng của việc tăng, giảm áp suất trong đời sống và kỹ thuật. ii. chuẩn bị. - Cho mỗi nhóm: 1 chậu cát hoặc bột, 3 miếng kim loại hình hộp. - Cho GV: Bảng phụ. iii. Tổ chức các hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ 1: Kiểm tra bài cũ - Lấy thí dụ về 3 loại lực ma sát. Chỉ rõ lợi hoặc hại, nêu cách khắc phục. HĐ 2: Tình huống (như SGK) HĐ 3: áp lực - Dẫn dắt để HS đưa ra định nghĩa áp lực. - Từ ví dụ chỉ ra để HS thấy áp lực xuất hiện trong nhiều trường hợp (không chỉ trọng lực) HĐ 4: áp suất - Dẫn dắt để HS chỉ ra tác dụng của áp lực trong một số trường hợp. Đặt vấn đề tác dụng đó phụ thuộc những yếu tố nào? - Giới thiệu đơn vị Pa HĐ 4: Vận dụng - Hướng dẫn học sinh làm việc với bài tập C5 HĐ 5: Củng cố - Hệ thống lại kiến thức - Đưa thêm các ví dụ thực tế và biện pháp tăng, giảm áp suất. - Trả lời - Lấy ví dụ về áp lực - Làm câu C1 - Làm thí nghiệm, thảo luận kết quả và rút ra kết luận. - Tự nghiên cứu và rút ra công thức áp suất. - Thảo luận câu C4 - Nhận xét từ đó giải thích tình huống đầu bài học. - Tìm thêm VD iV. Hướng dẫn HS học ở nhà - Học phần ghi nhớ - Làm các bài tập SBT 7.1 đến 7.6. - Đọc trước bài 8 V. Nhận xét – Rút kinh nghiệm ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ Tiết8 Bài 8 áp suất chất lỏng - bình thông nhau i. Mục tiêu. - Biết làm thí nghiệm để chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng. - Viết được công thức, nêu đơn vị của các đại lượng có trong công thức tính áp suất chất lỏng. Sử dụng để làm một số bài tập. - Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó giải thích 1 số trường hợp thường gặp ii. chuẩn bị. - Cho mỗi nhóm: 1 chậu nước dụng cụ hình 8.3, 8.4, bình thông nhau, nước màu. - Cho GV: Đài phun nước, tranh ảnh, chai thuỷ tinh, lon côca đập bẹp, hình 8.8, áp kế, 2 khối hình trụ. iii. Tổ chức các hoạt động dạy – học 3/ Bài mới. Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ 1: Kiểm tra bài cũ - áp lực là gì? Nêu công thức tính áp suất. HĐ 2: Nêu vấn đề (SGK) HĐ 3: áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy và thành bình - Giới thiệu thí nghiệm 1 - Nêu vấn đề, vậy trong lòng chất lỏng có áp suất không. - Thí nghiệm chứng tỏ điều gì? - Giới thiệu áp kế và nhược điểm HĐ 4: Công thức tính áp suất chất lỏng. - Tìm hiểu áp suất gây ra bởi trọng lượng của phần chất lỏng phía trên. - Dùng hình vẽ mô phỏng để HS để xây dựng công thức v = s.h; p = v.d =s.h.d HĐ 5: Bình thông nhau - Giới thiệu bình thông nhau - Chú ý phải cùng loại chất lỏng, cùng trọng lượng riêng. - Đưa ra dụng cụ hình 8.8, ứng dụng giếng phun, đài phun nước, ống Tiô HĐ 6: Vận dụng - Đưa ra tình huống tính áp suất ở độ sâu 1000 m ( chú ý dn = 10.000N/m3 - Nói lên độ lớn của áp suất này đối với người, với cá voi, với tàu ngầm HĐ 7: Củng cố - Hệ thông kiến thức - Lấy thêm VD - Trả lời -Thu thập thông tin SGK - Dự đoán, làm thí nghiệm kiểm chứng - Rút ra kết - Kết luận thí nghiệm 2 - Rút ra kết luận C4 - Nhắc lại công thức tính áp suất chất rắn, công thức tính trọng lượng riêng. Từ đó rút ra CT: p = d.h - Dự đoán thí nghiệm, làm thí nghiệm và rút ra kết luận. - Giải thích C9, giải thích dụng cụ của thợ xây. - Trả lời câu C8 - Làm vào phiếu học tập báo cáo kết quả. Trả lời câu C6 iV. Hướng dẫn HS học ở nhà - Làm các BT: 8.1 đến 8.4 ( SBT ) - Lấy thêm các ví dụ về bình thông nhau. V. Nhận xét – Rút kinh nghiệm .......................

File đính kèm:

  • docli 8 HG.doc
Giáo án liên quan