Giáo án Vật Lý 8 cả năm - Trần Ngọc Thanh

Chương I: CƠ HỌC

Tiết 1 (Bài 1 ) : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC

A/ Phần chuẩn bị:

 I/ Mục tiêu:

• Kiến thức:

- Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc.

- Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

- Biết được các dạng của CĐ: CĐ thẳng, CĐ cong, CĐ tròn.

• Kỹ năng :

- Nêu được ví dụ về: CĐ cơ học, tính tương đối của CĐ và đứng yên, những ví dụ về các dạng CĐ: thẳng, cong, tròn.

• Thái độ: Rèn tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập.

 

doc124 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 04/01/2017 | Lượt xem: 39 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Vật Lý 8 cả năm - Trần Ngọc Thanh, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết (Bài ) : I/ Mục tiêu: Kiến thức: - Phần kiến thức. Kỹ năng : - Rèn kĩ năng. Thái độ: - Có ý thức. II/ Chuẩn bị: GV: Giáo án, sgk, sbt HS : Học và làm BTVN III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY Ổn định. Sĩ số: Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: HS 1: HS 2: Đáp án: HS 1: HS 2: Bài mới: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập( ph) GV: Hoạt động 2: Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi của học sinh G: Y/c HS I/ Phần I: Thí nghiệm: C1: bài tập thí nghiệm: C2: Bài tập Thí nghiệm: C3: Bài tập Hoạt động 3: G:Y/c HS II/ Phần II: thí nghiệm: C1: Bài tập Thí nghiệm: C2: Bài tập Thí nghiệm: C3: Bài tập Hoạt động 4: G: III/ Phần III: Thí nghiệm: C1: Bài tập Thí nghiệm: C2: Bài tập Thí nghiệm: C3: Bài tập Hoạt động 5: G: IV/ Phần IV: C1: Bài tập C2: Bài tập C3: Bài tập Hoạt động 6: Hoạt động 7: III/ Hướng dẫn về nhà: Học thuộc bài, ghi nhớ, đọc thêm “Có thể em chưa biết” BTVN: Từ bài bài(SBT) HD: Xem trước bài mới. Ngày soạn: Ngày giảng: Chương I: CƠ HỌC Tiết 1 (Bài 1 ) : CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC A/ Phần chuẩn bị: I/ Mục tiêu: Kiến thức: Biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc. Biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên. Biết được các dạng của CĐ: CĐ thẳng, CĐ cong, CĐ tròn. Kỹ năng : Nêu được ví dụ về: CĐ cơ học, tính tương đối của CĐ và đứng yên, những ví dụ về các dạng CĐ: thẳng, cong, tròn. Thái độ: Rèn tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập. II/ Chuẩn bị: GV: Giáo án, sgk, sbt, bảng phụ phóng to H1.1; 1.2. HS : Đọc trước bài mới. B/ Phần lên lớp: Sĩ số: I/ Kiểm tra bài cũ: II/ Bài mới: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình Vật lý 8 - Tổ chức tình huống học tập (3ph) Chương trình Vật lí 8 gồm có 2 chương: Cơ học, nhiệt học. GV yêu cầu 1 HS đọc to 10 nội dung cơ bản của chương I (sgk – 3). Tổ chức tình huống: GV yêu cầu HS tự đọc câu hỏi phần mở bài và dự kiến câu trả lời. ĐVĐ: Trong cuộc sống ta thường nói 1 vật đang CĐ hoặc đang đứng yên. Vậy căn cứ vào đâu để nói vật đó chuyển động hay đứng yên Phần I. Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật CĐ hay đứng yên (12ph) Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi của học sinh a) GV: Y/c HS nghiên cứu và thảo luận nhóm (bàn) trả lời C1. Sau đó gọi HS trả lời C1 – HS khác nhận xét. GV: Y/c HS đọc phần thông tin trong sgk-4. ? : Để nhận biết 1 vật CĐ hay đứng yên người ta căn cứ vào đâu? HS: Căn cứ vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc. ? : Những vật như thế nào có thể chọn làm mốc? HS: Có thể chọn bất kì. Thường chọn TĐ và những vật gắn với TĐ. ? : Khi nào 1 vật được coi là chuyển động? Khi nào ta bảo vật đó đứng yên? HS: trả lời như sgk – 4 GV: Giới thiệu chuyển động của vật khi đó gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là CĐ cơ học). GV(chốt): Như vậy muốn xét xem một vật có chuyển động hay không ta phải xét xem vị trí của nó có thay đổi so với vật mốc hay không. b) GV: Y/c HS nghiên cứu và trả lời C2. Sau đó gọi HS lấy ví dụ. HS khác nhận xét bổ sung (nếu cần). GV kết luận ví dụ đúng. c) GV: Y/c HS suy nghĩ trả lời C3. Sau đó gọi HS lấy ví dụ. HS khác nhận xét bổ sung (nếu cần). GV kết luận câu trả lời đúng. ? : Một người đang ngồi trên xe ô tô rời bến, hãy cho biết người đó chuyển động hay đứng yên? HS: có thể có hai ý kiến: đứng yên, chuyển động. ? (c/ý): Có khi nào một vật vừa CĐ so với vật này, vừa đứng yên so với vật khác hay không? phần II I/ Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên? C1: Dựa vào vị trí của ô tô (thuyền, đám mây ) so với người quan sát hoặc một vật đứng yên nào đó có thay đổi hay không. * Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. C2: + Ô tô CĐ so với cây cối ven đường. + Đầu kim đồng hồ CĐ so với chữ số trên đồng hồ. C3: - Một vật được coi là đứng yên khi vật không thay đổi vị trí đối với một vật khác được chọn làm mốc. VD: một người ngồi cạnh 1 cột điện thì người đó là đứng yên so với cái cột điện. Cái cột điện là vật mốc. Hoạt động 3: Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10ph) a) GV: Y/c HS quan sát H1.2, đọc thông tin đầu mục II. Thảo luận nhóm trả lời C4, C5. Sau đó GV gọi đại diện nhóm trả lời lần lượt từng câu yêu cầu trong mỗi trường hợp chỉ rõ vật mốc, gọi nhóm khác nhận xét rồi kết luận. GV: Y/c HS từ hai câu trả lời C4, C5 suy nghĩ trả lời C6. Sau đó gọi 1 HS đọc to câu trả lời C6. GV: Gọi 1 số HS trả lời C7. Y/c HS chỉ rõ vật chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào. b) GV: Y/c HS tự đọc thông tin sau câu C7 (sgk-5). ? : Từ các VD trên rút ra được nhận xét gì về tính CĐ hay đứng yên của vật? HS: CĐ hay đứng yên có tính tương đối. GV: Y/c HS trả lời C8. GV(TB): Trong hệ mặt trời, mặt trời có khối lượng rất lớn so với các hành tinh khác, tâm của hệ mặt trời sát với vị trí của mặt trời. Nếu coi mặt trời đứng yên thì các hành tinh khác CĐ. GV(chốt): Một vật được coi là CĐ hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc. Vì vậy khi nói một vật CĐ hay đứng yên ta phải chỉ rõ vật CĐ hay đứng yên so với vật nào. II/ Tính tương đối của chuyển động và đứng yên: C4: So với nhà ga thì hành khách CĐ. Vì vị trí của hành khách thay đổi so với nhà ga. C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên. Vì vị trí của hành khách không thay đổi so với toa tàu. C6: (1) đối với vật này (2) đứng yên. C7: Người đi xe đạp. So với cây bên đường thì người đó CĐ nhưng so với xe đạp thì người đó đứng yên. * Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối. C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm mốc gắn với TĐ, vì vậy có thể coi mặt trời CĐ khi lấy mốc là TĐ. Hoạt động 4: Một số chuyển động thường gặp (5 ph) a) GV Y/c HS tự đọc mục III, quan sát H1.3a,b,c. ? : Quỹ đạo của CĐ là gì? Quỹ đạo CĐ của vật thường có những dạng nào? b) GV Y/c HS thảo luận trả lời C9. III/ Một số chuyển động thường gặp: * Quỹ đạo của cđ: Đường mà vật cđ vạch ra. Các dạng cđ: cđ thẳng, cđ cong. Ngoài ra cđ tròn là một trường hợp đặc biệt của cđ cong. C9: CĐ thẳng: CĐ của viên phấn khi rơi xuống đất. CĐ cong : CĐ của một vật khi bị ném theo phương ngang. CĐ tròn: CĐ của 1 điểm trên đầu cánh quạt, trên đĩa xe đạp Hoạt động 5: Vận dụng (13 ph) a) Y/c HS làm việc cá nhân trả lời C10, C11. GV có thể gợi ý: Chỉ rõ trong H1.4 có những vật nào. Gọi HS trả lời C10 đối với từng vật, yêu cầu chỉ rõ vật mốc trong từng trường hợp. IV. Vận dụng: C10: Vật CĐ đối với Đứng yên đối với Ô tô Người đứng bên đường và cột điện Người lái xe Người lái xe Người đứng bên đường và cột điện Ô tô Người đứng bên đường Ô tô và người lái xe Cột điện Cột điện Ô tô và người lái xe Người đứng bên đường. C11: Không. Vì có trường hợp sai VD: Khi vật CĐ tròn xung quanh vật mốc. III/ Hướng dẫn về nhà: (2’) Học thuộc bài + ghi nhớ. Đọc thêm “Có thể em chưa biết” BTVN: 1.1 đến 1.6 (SBT) HD: Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 2 (Bài 2 ): VẬN TỐC A/ Phần chuẩn bị: I/ Mục tiêu: Kiến thức: Từ ví dụ, so sánh quãng đường CĐ trong 1s của mỗi CĐ để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của CĐ đó (gọi là vận tốc). Nắm vững công thức tính vận tốc: v = s/t , ý nghĩa của khái niệm vận tốc, đơn vị hợp pháp của vận tốc và cách đổi đơn vị vận tốc. Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường và thời gian trong CĐ. Kỹ năng : - Biết dùng các số liệu trong bảng, biểu để rút ra những nhận xét đúng. Thái độ: HS có ý thức hợp tác trong học tập. Cẩn thận, chính xác khi tính toán. II/ Chuẩn bị: GV: Giáo án, sgk , sbt, bảng phụ 2.1 và 2.2 HS : Học bài cũ, làm BTVN. B/ Phần lên lớp: * Sĩ số: I/ Kiểm tra bài cũ: 5’ Câu hỏi: Phát biểu ghi nhớ bài 1? Lấy VD về 1 vật đang CĐ, 1 vật đang đứng yên (chỉ rõ vật mốc)? Tại sao nói CĐ và đứng yên chỉ có tính tương đối, cho VD minh họa? Đáp án: - Ghi nhớ: sgk – 7 VD: HS tự lấy Vì: một vật có thể CĐ đối với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác. Tức là vật CĐ hay đứng yên còn tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc. VD: HS tự lấy. II/ Bài mới: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3ph) GV: Y/c HS quan sát H 2.1. ? Hình 2.1 mô tả điều gì? H: Mô tả 4 vận động viên điền kinh thi chạy ở tư thế xuất phát. ? Trong cuộc chạy thi này người chạy như thế nào là người đoạt giải nhất? H: Người chạy nhanh nhất ? Dựa vào điều gì để khảng định người nào chạy nhanh nhất? H: Người về đích đầu tiên. ? Nếu các vận động viên không chạy đồng thời cùng một lúc thì dựa vào đâu? H: Căn cứ vào thời gian chạy trên cùng một quãng đường. GV(đvđ): Để nhận biết sự nhanh hay chậm của CĐ người ta dựa vào một đại lượng đó là Vận tốc. Vậy vận tốc là gì? đo vận tốc như thế nào? Bài mới. Hoạt động 2: Tìm hiểu về Vận tốc (15ph) Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi của học sinh a) GV y/c HS tự đọc thông tin ở mục I , n/c bảng 2.1, thảo luận nhóm (bàn) trả lời C1, C2. G: Gọi đại diện 1 nhóm trả lời C1, đại diện nhóm khác trả lời C2. Lên bảng điền cột 4, 5 (bảng phụ) và giải thích cách làm trong mỗi trường hợp. H: Trả lời C1 như bên. Giải thích cách điền cột 4, 5: + (4): Ai hết ít thời gian nhất – chạy nhanh nhất. + (5): Lấy quãng đường s chia cho thời gian t. ? Dựa vào kết quả cột (4) và (5). Hãy cho biết ngoài cách so sánh thời gian chạy trên cùng một quãng đường còn cách nào khác để kết luận ai chạy nhanh hơn? H: Có thể so sánh quãng đường đi được trong cùng một giây, người nào đi được qđường dài hơn thì đi nhanh hơn. G(giới thiệu): Trong Vật lí để so sánh độ nhanh, chậm của CĐ người ta chọn cách thứ hai thuận tiện hơn tức là so sánh qđường đi được trong 1s. Người ta gọi qđường đi được trong 1s là vận tốc của CĐ. ? Vậy vận tốc là gì? b) GV y/c HS n/c C3 và trả lời C3. G: Gọi từng HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét, GV kết luận. GV yêu cầu 1 HS đọc to lại C3 sau khi hoàn chỉnh. ? : Dựa vào bảng 2.1 cho biết bạn nào chạy với vận tốc lớn nhất? Nhỏ nhất? Giải thích? H: Hùng có v lớn nhất (vì chạy được qđường dài nhất trong một giây). Cao có v nhỏ nhất (vì qđường chạy được trong 1s của Cao ngắn nhất) G(chốt): Như vậy để so sánh độ nhanh chậm của CĐ ta so sánh độ lớn của vận tốc. Độ lớn của vận tốc (vận tốc) được xác định bằng độ dài qđường đi được trong 1 đơn vị thời gian(1s). I/ Vận tốc là gì? C1: Cùng chạy quãng đường 60m như nhau, ai mất ít thời gian hơn thì chạy nhanh hơn. C2: (1) (4) (5) An Ba 6m Bình Nhì 6,32m Cao Năm 5,45m Hùng Nhất 6,67m Việt Bốn 5,71m * Vận tốc: Là quãng đường đi được trong 1s. C3: (1) nhanh (2) chậm (3) quãng đường đi được (4) đơn vị Hoạt động 3: Lập công thức tính Vận tốc (3ph) G: Y/c HS tự nghiên cứu mục II. ? Vận tốc được tính bằng công thức nào? Kể tên các đại lượng trong công thức? H: như bên ? Từ công thức tính v hãy suy ra công thức tính s và t? II/ Công thức tính vận tốc: v. vận tốc s. Quãng đường đi được. t. Thời gian để đi hết qđường đó Suy ra: ; Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị Vận tốc (7ph) GV y/c HS tự đọc thông tin mục III, nghiên cứu C4. Sau đó gọi 1 HS lên bảng điền C4 vào bảng phụ 2.2 ? : Có nhận xét gì về đơn vị của vận tốc? Đơn vị hợp pháp của vận tốc? H: Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian. Đơn vị hợp pháp là m/s và km/h. G(TB): Với những CĐ có vận tốc lớn người ta còn lấy đơn vị khác như: km/s ? : Nêu cách đổi đơn vị vận tốc từ km/h m/s và ngược lại? H: 1km/h = 0,28 m/s 1 m/s = G(giới thiệu): Để đo vận tốc người ta dùng dụng cụ đo: tốc kế. Quan sát H2.2 ? Trong thực tế ta thường thấy tốc kế ở đâu? Số chỉ của tốc kế gắn trên các phương tiện cho ta biết gì? H: Cho biết vận tốc CĐ của chúng ở thời điểm ta quan sát. ? : Đọc số chỉ của tốc kế ở hình 2.2? Con số đó cho ta biết gì? H: 30km/h. Nghĩa là xe đang chạy với vận tốc 30km/h. III/ Đơn vị vận tốc: C4: m m km km cm s phút h s s m/s m/ph km/h km/s cm/s - Đơn vị của vận tốc: m/s và km/h - Đổi đơn vị: 1km/h 0,28 m/s 1m/s = 3,6 km/h Hoạt động 5:Vận dụng (10ph) G: Yc HS thảo luận theo nhóm bàn làm câu C5. ? Muốn so sánh CĐ nào nhanh hơn, chậm hơn ta làm ntn? H: Đưa về cùng một đơn vị rồi so sánh. ? Hãy so sánh bằng cách nhanh nhất? Có thể so sánh bằng cách nào khác? H: Có thể so sánh bằng cách đổi từ đơn vị km/h m/s . G(nhấn mạnh): Khi so sánh sự nhanh hay chậm của CĐ (so sánh vận tốc) cần phải đưa về cùng một đơn vị đo rồi mới so sánh. G: Y/c HS nghiên cứu C6; C7 và C8. Gọi 3 HS lên bảng giải C6, C7, C8 dưới lớp tự làm vào vở. Yêu cầu tóm tắt bằng cách thay các đại lượng vật lí bằng các kí hiệu. Lưu ý đơn vị của các đại lượng. Khi giải một bài tập Vật lý ta cũng giải tương tự như một bài toán nghĩa là phải dựa vào tóm tắt để tìm mối quan hệ giữa các đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm.. Lưu ý: Khi sử dụng công thức v = s/t đơn vị của 3 đại lượng này phải phù hợp. VD: s(m); t(s) thì v(m/s) s(km); t(h) thì v(km/h) và ngược lại IV/ Vận dụng: C5: Cho biết trong 1h xe ô tô đi được 36km, xe đạp đi được 10,8km. Trong 1s tàu hỏa đi được 10m. Ta có: vô tô = 36 km/h; vxe đạp = 10,8 km/h vtàu = 10m/s = 10. 3,6 km/h = 36 km/h vô tô = vtàu > vxe đạp Vậy ô tô và tàu hỏa chuyển động nhanh như nhau, xe đạp CĐ chậm nhất. C6: Tóm tắt: t = 1,5 h = 5400 s s = 81 km = 8100 m ----------------------- v1(km/h) = ?; v2 (m/s) = ? So sánh v1 và v2? Giải: Vận tốc của tàu là: v1 = v2 tức là 54 km/h = 15 m/s. ĐS: 54 km/h; 15 m/s C7: Tóm tắt: t = 40 ph = 2/3h v = 12 km/h ----------------------- s = ? (km) Giải: Từ công thức: v = s/t suy ra s = v.t Thay số: s = 12 km/h. h = 8 km Vậy quãng đường người xe đạp đi được là 8km. ĐS: 8 km C8: Tóm tắt: v = 4 km/h t = 30 ph = h --------------------- s = ? Giải: Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là: S = v.t = 4. = 2 (km) ĐS: 2 km III/ Hướng dẫn về nhà: Học thuộc bài, ghi nhớ. Đọc “Có thể em chưa biết” BTVN: 2.1 đến 2.5 HD: Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 3 (Bài 3 ) : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU. A/ Phần chuẩn bị: I/ Mục tiêu: Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa CĐ đều và nêu được những VD về CĐ đều. Nêu được những VD về CĐ không đều thường gặp. Xác định được dấu hiệu đặc trưng của CĐ này là vận tốc thay đổi theo thời gian. Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường. Mô tả thí nghiệm H3.1 dựa vào các dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong thí nghiệm để trả lời được những câu hỏi trong bài. Kỹ năng : Rèn kĩ năng quan sát, khả năng thực hiện thí nghiệm và sử lí kết quả. Thái độ: II/ Chuẩn bị: GV: Giáo án, sgk, sbt, bảng phụ 3.1; 1 bộ thí nghiệm H3.1 HS : Học bài, làm BTVN, đọc trước bài mới. B/ Phần lên lớp: Sĩ số: I/ Kiểm tra bài cũ: 3’ Câu hỏi: Phát biểu ghi nhớ bài 2? Nói một vật có vận tốc là 40km/h em hiểu như thế nào? Đáp án: - Ghi nhớ: sgk – 10 - Nghĩa là: Trong 1h vật đó đi được quãng đường 40 km. II/ Bài mới: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3ph) ? Nêu nhận xét về vận tốc CĐ của 1 đầu cánh quạt trong 3 trường hợp: Khi mở quạt Khi quạt quay ổn định Khi tắt quạt. HS: Khi mở quạt: đầu cánh quạt CĐ nhanh dần (v tăng dần) Khi quạt quay ổn định: Đầu cánh quạt CĐ đều (v không thay đổi) Khi tắt quạt: đầu cánh quạt CĐ chậm dần (v giảm dần) GV(đvđ): Như vậy một vật khi CĐ có thể có vận tốc khác nhau. Căn cứ vào vận tốc người ta chia ra 2 loại CĐ: CĐ đều và CĐ không đều. Vậy CĐ đều là gì? CĐ không đều là gì? cách tính vận tốc của các CĐ đó ntn? Hoạt động 2:Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều (15ph) Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi của học sinh a) G: Y/c HS tự đọc phần thông tin trong sgk tìm hiểu thế nào là CĐ đều? CĐ không đều? Sau đó gọi HS trả lời 2 câu hỏi trên. ? : Sự khác nhau của CĐ đều và CĐ không đều? H: CĐ đều có v không thay đổi theo thời gian còn CĐ không đều có v thay đổi theo thời gian. ? : Trong CĐ của 1 đầu cánh quạt nêu ở đầu bài thì trong trường hợp nào nó CĐ đều, CĐ không đều? Vì sao? H: Khi quạt quay ổn định : CĐ đều (vì v không đổi theo thời gian) Khi mở và tắt quạt: CĐ không đều ( vì v thay đổi theo thời gian) b) G: Y/c HS tự nghiên cứu C1. G: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm hình 3.1 gồm: 1 máng nghiêng, 1 máng ngang, 1 bánh xe măcxoen, 1 máy gõ nhịp (3s gõ 1 tiếng). GV gọi 1 HS lên bảng làm thí nghiệm theo HD câu C1 và 1 HS ghi kết quả vào bảng 3.1 kẻ sẵn. Cả lớp quan sát. ? Dựa vào kết quả thí nghiệm hãy trả lời C1? Giải thích vì sao? H: Trả lời như bên. GV có thể gợi ý: Dựa vào công thức v = s/t. Nếu t không thay đổi(xét CĐ của vật trong những khoảng thời gian như nhau) thì v phụ thuộc vào s. + s không thay đổi theo thời gian thì v không thay đổi vật CĐ đều. + s thay đổi theo thời gian thì v thay đổi vật CĐ không đều. c) GV y/c HS nghiên cứu và trả lời C2. GV gọi HS trả lời và giải thích. HS khác nhận xét, bổ sung(nếu cần). I/ Định nghĩa: * CĐ đều (sgk – 11) * CĐ không đều (sgk – 11) C1: - CĐ của trục bánh xe trên máng ngang là CĐ đều vì trong cùng khoảng thời gian 3s trục đi được những qđường bằng nhau. - CĐ của trục xe trên máng nghiêng là CĐ không đều vì trong cùng khoảng thời gian như nhau trục xe đi được những qđường không bằng nhau và tăng dần. C2: a) CĐ đều b) c) d) CĐ không đều. Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của CĐ không đều. (12 ph) G: Y/c HS đọc thông tin ở mục II để tìm hiểu khái niệm vận tốc TB. ? Tính quãng đường lăn được của trục trong mỗi giây trên mỗi qđường AB, BC, CD? H: Trên các qđường AB, BC, CD mỗi giây trục lăn được: AB: s1 = 0,05 : 3 0,017 (m). BC: s2 = 0,15 : 3 0,05(m). CD: s3 = 0,25 : 3 0,08 (m). G(TB): Trong CĐ không đều, giá trị của v liên tục thay đổi. Để xác định CĐ là nhanh hay chậm ta chỉ tính một cách trung bình như trên. Các giá trị tìm được 0,017 (m/s); 0,05 (m/s); 0,08 (m/s) được gọi là vận tốc TB của CĐ trên mỗi qđường AB, BC, CD. ? Vận tốc TB của CĐ không đều được XĐ ntn? Nêu CT tính? H: Qđường vật đi được TB trong mỗi giây. v = s/t ? Nghiên cứu và trả lời C3? (đã tính ở trên) ? Trả lời ý thứ hai của C3 và giải thích tại sao? H: Nhanh dần vì vtb tăng dần từ A đến D ? Trong CĐ không đều vận tốc TB trên những đoạn đường khác nhau có giá trị như nhau không? H: Khác nhau. G(Lưu ý): Vì vậy khi nói vận tốc TB phải nói rõ vtb trên đoạn đường nào. ? Muốn tính vtb trên cả đoạn đường AD ta tính như thế nào? H: Có thể đưa ra hai cách tính: C1: C2: ? Có thể tính theo cách 2 được không? Vì sao? H: Không. Vì vtb của CĐ không đều là quãng đường TB vật đi được trong 1 giây chứ không phải là trung bình cộng của vân tốc. G(Chốt): - vtb trên các qđường CĐ không đều thường khác nhau. - vtb trên cả qđường thường khác TB cộng của các vận tốc TB trên các qđường liên tiếp của cả đoạn đường đó. II/ Vận tốc TB của CĐ không đều: vtb = C3: Vận tốc TB của trục bánh xe trên mỗi quãng đường từ A D là: vAB = 0,017 m/s vBC = 0,05 m/s vCD = 0,08 m/s - Từ A đến D chuyển động của trục bánh xe là nhanh dần. * Chú ý: vtb TB cộng vận tốc TB. Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (10 ph) G: Y/c HS đọc ghi nhớ trong sgk – 13 H: 1 HS đọc to G: Khẳng định lại cách tính vận tốc TB của CĐ không đều rồi yêu cầu HS nghiên cứu, thảo luận trả lời C4, C5, C6. G: Tổ chức thảo luận và thống nhất ý kiến (gọi 2 HS lên bảng thực hiện). Với câu C4 yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời. Với câu C5, C6 yêu cầu tóm tắt, trình bày bài giải lưu ý viết biểu thức chữ trước rồi thay số sau. III/ Vận dụng: C4: CĐ của ô tô từ HN đến HP là CĐ không đều. Vì vận tốc của xe thay đổi khi xuất phát, khi dừng lại, 50 km/h là vtb của ô tô. C5: Tóm tắt: Giải: s1 = 120 m Vận tốc TB của xe đạp khi xuống dốc: t1 = 30s vtb1 = s2 = 60m vtb của xe trên qđường ngang là: t2 = 24s vtb2 = -------------- vtb của xe trên cả qđường là: vtb1 = ? vtb2 = ? vtb = vtb = ? ĐS: 4m/s; 2,5m/s; 3,3 m/s C6: Tóm tắt: Giải: t = 5h vtb= 30 km/h Quãng đường tàu đi được là: ------------- Từ công thức: vtb = s = ? Suy ra: s = vtb. t = 30. 5 = 150 (km) ĐS: 150 km III/ Hướng dẫn về nhà: Học thuộc bài – Ghi nhớ Đọc “Có thể em chưa biết” BTVN: C7 và 3.1 3.7 (SBT) HD: Ôn bài “Lực” ở lớp 6. Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 4 (Bài 4 ) : BIỂU DIỄN LỰC A/ Phần chuẩn bị: I/ Mục tiêu: Kiến thức: Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc. Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ. Biểu diễn được véc tơ lực. Biết cách biểu diễn lực. Kỹ năng : Biểu diễn thành thạo véc tơ lực. Thái độ: II/ Chuẩn bị: GV: Giáo án, sgk, sbt, , bảng phụ H4.3, thước thẳng. HS : Học và làm BTVN, ôn bài “Lực” ở lớp 6. B/ Phần lên lớp: Sĩ số: I/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 10’ vào cuối giờ. II/ Bài mới: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2ph) G: Lực có thể làm biến đổi CĐ mà vận tốc xác định sự nhanh chậm và cả hướng của CĐ. Vậy giữa lực và vận tốc có sự liên quan nào không, ta xét 1 số ví dụ sau: + Thả viên bi rơi, vận tốc của viên bi thay đổi như thế nào? Nguyên nhân? (Vận tốc của viên bi tăng dần do tác dụng của trọng lực) + Một người đi xe đạp vào một đoạn đường có nhiều cát, vận tốc của xe đạp thay đổi như thế nào? nguyên nhân? (Vận tốc của xe giảm dần, do tác dụng của lực cản) Như vậy các trường hợp vật tăng hoặc giảm vận tốc đều liên quan đến lực. Vậy giữa lực và sự thay đổi vận tốc có mối quan hệ như thế nào? Bài mới. Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc (6ph) Hoạt động của giáo viên và học sinh Phần ghi của học sinh G: Y/c HS quan sát hình 4.1; 4.2, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi C1. H: Đại diện các nhóm trả lời C1. Nhóm khác nhận xét. GV thống nhất ý kiến. ? : Qua các hiện tượng đó em rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc? H: Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc. G(c/ý): Vậy làm thế nào để biểu diễn được các lực này. phần II I/ Ôn lại khái niệm lực: C1: + H4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, do đó xe lăn chuyển động nhanh lên. + H4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại, lực của quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng. Hoạt động 3: Thông báo các đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ (15ph) G: Ta đã biết lực có thể mạnh hay yếu nghĩa là lực có độ lớn. Nếu ta tác dụng những lực có độ lớn như nhau vào cùng một vật nhưng có phương, chiều, điểm đặt khác nhau thì kết quả tác dụng lực khác nhau. Chứng tỏ lực không những có độ lớn mà còn có phương chiều (gọi chung là hướng). Trong vật lý người ta gọi đại lượng có cả 2 yếu tố: độ lớn và hướng là đại lượng véc tơ. ? Vậy lực có phải là một đại lượng véctơ không? Vì sao? ? Theo định nghĩa đó thì độ dài, khối lượng có phải là những đại lượng véc tơ không? Vì sao? G(Lưu ý): Khi biểu diễn véctơ lực cần phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố của lực. G: Y/c HS tự nghiên cứu cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực mục 2 (sgk – 15) ? : Qua nghiên cứu hãy cho biết để biểu diễn véc tơ lực người ta làm như thế nào? H: Nêu cách biểu diễn như sgk G: Vẽ một mũi tên lên bảng. ? : Chỉ rõ các thành phần của mũi tên? Khi biểu diễn một lực bằng mũi tên thì thành phần nào của mũi tên ứng với 3 yếu tố của lực? H: Gốc, độ dài, phương chiều. Khi biểu diễn thì: Gốc - điểm đặt Độ dài - độ lớn Phương chiều – phương chiều ? : Nếu chọn 1cm ứng với 5N thì mũi tên dài 4cm sẽ biểu diễn lực có độ lớn là bao nhiêu N? G: Vẽ các kí hiệu vào hình trên bảng ? Hãy đọc các yếu tố của lực ở trên bảng? G: gọi HS đọc GV uốn nắn sai xót cho HS. ? : Quan sát H4.3 và cho biết những thông tin về lực trong hình 4.3? H: + Điểm đặt : A + Phương: nằm ngang; chiều: trái sang phải + Độ lớn: F = 15N II/ Biểu diễn lực: 1. Lực là một đại lượng véctơ: Lực có 3 yếu tố: + Điểm đặt + Phương chiều (hướng) + Độ lớn (cường độ) 2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực: a) Biểu diễn véctơ lực: (sgk – 15) b) Kí hiệu: + Véc tơ lực: + Độ lớn của lực: F * Ví dụ: H4.3 (sgk – 16) Hoạt động 4: Củng cố – Vận dụng (10ph) G: Y/c HS làm việc cá nhân câu C2; C3. ? : Nêu yêu cầu của C2? H: Biểu diễn trọng lực, lực kéo. ? : Xác định các yếu tố của mỗi lực? H: + Trọng lực: . Điểm đặt: vào vật - nằm trên giá của lực. . Phương: thẳng đứng; chiều: trên xuống . Độ lớn: vì m = 5kg P = 50N + Lực kéo: . Điểm đặt: vào vật – trên giá của lực . Phương: nằm ngang; chiều: trái sang phải . Độ lớn: F = 15 000N G: Yêu cầu 2 HS lên bảng biểu diễn. Dưới lớp HS tự làm vào vở. Lưu ý HS chọn tỉ lệ xích cho phù hợp. G: Treo bảng phụ vẽ hình 4.4. ? Quan sát H4.4 và trả lời C3? GV gọi HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét. GV thống nhất ý kiến. G(Chốt): - Nếu cho trước điểm đặt, phương chiều, độ lớn của một lực ta có thể biểu diễn lực ấy bằng hình vẽ (như câu C2). - Ngược lại, quan sát hình vẽ biểu diễn lực ta cũng đọc được những thông tin về điểm đặt, phương chiều, độ lớn của lực đó. III/ Vận dụng: C2: + Biểu diễn trọng lực : vì m = 5kg P = 50N + Biểu diễn lực kéo : C3: H4.4a) Lực : Điểm đặt: tại A; Phương: thẳng đứng; Chiều: từ dưới lên; Độ lớn: F1 = 20N. H4.4b) Lực : Điểm đặt: tại B; Phương: nằm ngang; chiều: trái sang phải; Độ lớn: F2 = 30N H4.4c

File đính kèm:

  • docGAvat lý 8(soan theo CT moi).doc
Giáo án liên quan