Giáo án Vật lý 8 kì 2 - Trường THCS Tân Sơn

 Công suất

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1. Kiến thức

- Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1 giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc. Biết lấy ví dụ minh hoạ.

- Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất. Vận dụng để giải các bài tập định lượng đơn giản.

2. Kỹ năng

Biết tư duy từ hiện tượng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lượng công suất.

3. Thái độ:

- Tích cực tìm hiểu bài, yêu thích môn học.

* Kiến thức trọng tâm: Khái niệm và biểu thức công suất

II- CHUẨN BỊ .

 GV: Chuẩn bị tranh 15.1 và một số tranh về cần cẩu, palăng

 

doc43 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 05/01/2017 | Lượt xem: 205 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Vật lý 8 kì 2 - Trường THCS Tân Sơn, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 12/ 01/ 2012 Ngày giảng: 18/ 01/ 2012 Tiết 21 Công suất I- Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức - Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1 giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc. Biết lấy ví dụ minh hoạ. - Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất. Vận dụng để giải các bài tập định lượng đơn giản. 2. Kỹ năng Biết tư duy từ hiện tượng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lượng công suất. 3. Thái độ: - Tích cực tìm hiểu bài, yêu thích môn học. * Kiến thức trọng tâm: Khái niệm và biểu thức công suất II- Chuẩn bị . GV: Chuẩn bị tranh 15.1 và một số tranh về cần cẩu, palăng III- Tổ chức CáC HOạT ĐộNG HọC tập ổn định tổ chức. Kiểm tra bài cũ. HS 1: Phát biểu định luật về công Chũa bài tập 14.1 HS 2: Chữa bài tập 14.2 Trình bày phương pháp làm bài HS2: Tóm tắt: h = 5, l = 40m, Fms = 20N m = 60 kg đ P = 10.m = 600N Cách 2: Có thể như sau A = Ací + A hp = P.h + Fms.l = 600.5 +20.40 = 3800 (J) Cách 1: A = Fk.l Fk thực tế của người đạp xe Fk = F + Fms F là lực khi không có ma sát Theo định luật về công P.h = F.l F =P.h/l = 6000.5/40 = 75(N) Fk = 75 + 20 = 95(N) A = 95.40 = 3800 (J) A = ? GV cần chuẩn lại cách giải và cách trình bày của HS * Đặt vấn đề: HS đọc thông báo, ghi tóm tắt thông tin để trả lời: Ai làm việc khoẻ hơn? công của lực nâng vật có lợi không ? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó? 3- Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Ai làm việc khoẻ hơn ( 10 phút) - Để xét kết quả nào đúng, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1: yêu cầu HS làm việc cá nhân Kiểm tra 2 HS ở 2 đối tượng khá và trung bình Câu C2: Dành 5 phút để HS nghiên cứu chọn đáp án đúng. Yêu cầu HS phải phân tích được tại sao đáp án sai, đáp án đúng. Yêu cầu HS tìm phương pháp chứng minh phương án c và d là đúng rút ra phương án dễ thực hiện hơn? Hs: Dưới lớp nhận xét Yêu cầu HS điền vào C3 Hoạt động 2: Tìm hiểu về công suất ( 15 phút) - GV thông báo cho HS: Khái niệm, biểu thức, đơn vị của công suất. - Nếu HS yếu thì GV gợi ý theo các ý nhỏ: - Công sinh ra kí hiệu là gì? - Thời gian thực hiện công là gì/ - Công thực hiện trong 1 giây là gì? Giá trị đó gọi là gì? - Biểu thức tính công suất. - Đơn vị chính của công là gì? GV thông báo thêm đơn vị kW , MW Hoạt động 3 : Vận dụng ( 10 phút) - Yêu cầu cả lớp làm câu C4, gọi 1 HS trung bình lên bảng Câu C5: yêu cầu HS tóm tắt đầu bài. - GV gọi 1 HS lên bảng. HS khác làm vào vở. HS có thể theo đổi đơn vị là giây Kết quả đúng GV công nhận kết quả chấm điểm - GV có thể gợi ý cho HS nếu so sánh thì đưa đơn vị của các đại lượng là thống nhất. - GV kiểm tra vở của một số học sinh chấm điểm - Câu C6: yêu cầu HS tương tự như các câu trên - Gợi ý cho HS vận dụng theo đúng biểu thức Khi tính toán phải đưa về đơn vị chính HS có thể trả lời ý nào trước cũng được I. Ai làm việc khoẻ hơn C1: AA= FkA.h = 10.P1.h = 10.16.4=640(J) AD= FkD.h = 15.16.4 = 960(J) C2: Phương án d đúng vì so sánh công thực hiện được trong 1 giây A1/ t1=640J/50s = 12,8J/s 1 giây anh An thực hiện 1 công là 12,8 J A2/t2= 960J/60s = 16J/s 1 giấy anh Dũng thực hiện 1 công là 16J Vậy anh Dũng khoẻ hơn. C3: (1) Dũng (2) anh Dũng thực hiện công lớn hơn. II. Công suất - Công suất là công thực hiện được trong 1 giây P = A/t Trong đó Công sinh ra là A Thời gian sinh công là t Công suất P III.Đơn vị công suất Oát là đơn vị chính của công suất 1oát (W) = 1J/1s 1kW = 1000 W 1MW = 1000 kW = 1.000.000 W IV Vận dụng C4: PAn = 12,8J/s = 12,8W PDũng = 16J/s = 16W C5 Cho biết tt = 2h tm= 20phút = 1/ 3h At= Am= A Pt/Pm = ? Giải : Pt/Pm = (A/t1)/(A/tm) = A/t1.tm/A = ⅓h/2h =1/ 6 -> công suất của máy gấp 6 lần công suất của trâu. C6: V = 9km/h = 2,5m/s, F = 200N a) P = ? b) P = F.V Giải a) 1 giờ (3600s) ngựa đi dược 9km = 9000m A = F.s = 200. 9000 = 1800000(J) P = A/t = 1800000/3600 = 500 (W) b) Chứng minh P = A/t = F.s/t= F.v Cách 2 P = 200. 2,5 = 500 (W) 4- Củng cố ( 3 phút) Củng cố . GV ? Công suất là gì? Biểu thức tính công suất, đơn vị đo các đại lượng trong biểu thức? Công suất của máy bằng 80W có nghĩa là gì? GV yêu cầu HS trả lời 5 - Hướng dẫn về nhà ( 2 phút) - Học phần ghi nhớ, hướng dẫn HS đọc phần “Có thể em chưa biết. - Làm bài tập 15.1 -> 15.3 SBT ----------------------------------------------------------------------- Ngày soạn: 22/ 01/ 2012 Ngày giảng: / 0 2 / 2012 Tiết 22 Cơ năng I- Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức. - Tìm được ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ bản, thế năng, động năng. - Thấy được một cách định tính thế năng hập dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật. 2. Kỹ năng - Tìm được ví dụ minh hoạ. 3.Thái độ - Hứng thú học tập bộ môn - Có thói quen quan sát hiện tượng trong thực tế và vận dụng kiến thức đã học vào giải thích các hiện tượng đơn giản * Kiến thức trọng tâm: Khái niệm cơ năng, thế năng, động năng II- Chuẩn bị 1- Cả lớp: - Tranh phóng to mô tả thí nghiệm (hình 16.1a và 16.1b SGK) - Tranh phóng to hình 16.4 SGK , hòn bi thép, máng nghiêng, miếng gỗ, cục đất nặn 2- Mỗi nhóm: - Lò xo được làm bằng hình thép uốn thành vòng tròn. Lò xo đã được nén bởi một sợi dây len - Miếng gỗ nhỏ, bao diêm III- Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG HọC TậP 1- ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ - Nêu lại kiến thức cũ: Cho biết khi nào có công cơ học? * Đặt vấn đề: GV thông báo khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học, ta nói vật đó có cơ năng. Cơ năng là dạng năng lượng đơn giản nhất. Chúng ta sẽ đi tìm hiểu các dạng cơ năng trong bài học hôm nay 3- Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 Tìm hiểu Cơ năng, hình thành khái niệm thế năng ( 15 phút) - GV cho Yêu cầu HS đọc phần thông báo của mục 1. Trả lời lại câu hỏi: - Khi nào một vật có cơ năng - Đơn vị đo cơ năng HS quan sát h 16.1 rồi trả lời câu hỏi C1. - GV thông báo vật có khả năng thực hiện công càng lớn nghĩa là thế năng của nó càng lớn. Như vậy vật ở vị trí càng cao thì thế năng của vật càng lớn. - Thế năng của vật A vừa nói tới được xác định bởi vị trí so với trái đất gọi là thế năng hấp dẫn. Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng hấp dẫn của vật bằng 0 *Chú ý: Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào - Mốc tính độ cao - Khối lượng của vật - GV gợi ý để HS có thể lấy ví dụ thực tế minh hoạ cho chú ý - GV đưa lò xo tròn đã được nén bằng sợi len. Nêu câu hỏi: - Lúc này lò xo có cơ năng không ? - Bằng cách nào để biết lò xo có cơ năng? - HS tiến hành thí nghiệm để kiểm tra - GV thông báo thế năng đàn hồi - GV? có mấy loại thế năng? các dạng đó phụ thuộc vào những yếu tố nào. - GV chốt lại Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mốc tính thế năng và phụ thuộc vào khối lượng của vật. - Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi của vật Hoạt động 2: Hình thành khái niệm động năng( 10 phút) - GV giới thiệu thiết bị thí nghiệm - HS tiến hành thí nghiệm như hình 16.3 ? HS mô tả hiện tượng xảy ra? Yêu cầu trả lời câu hỏi C3, C4, C5 Hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi C4, C5 GV thông báo: Cơ năng của vật do chuyển động mà có được gọi là động năng . GV? Theo các em dự đoán động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào? làm thế nào để kiểm tra được điều đó. Gọi HS nêu dự đoán. GV phân tích tính khả thi của các cách kiểm tra dự đoán. Hướng HS tìm hiểu sự phụ thuộc động năng của vật vào các yếu tố như hướng dẫn SGK. Với mỗi yếu tố GV làm thí nghiệm kiểm chứng tại lớp. HS thảo luận trả lời C6,C7,C8 Hoạt đông 3: Vận dụng( 5 phút) Yêu cầu HS nêu các dạng cơ năng vừa học Lấy ví dụ một vật có cả động năng và thế năng GV thông báo cơ năng của vật lúc đó bằng tổng động năng và thế năng của nó. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C10 I. Cơ năng Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học, ta nói vật đó có cơ năng Cơ năng được đo bằng đơn vị Jun (J) II. Thế năng 1. Thế năng hấp dẫn - Vật ở vị trí càng cao thì thế năng càng lớn. - Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng bằng 0 2. Thế năng đàn hồi - Thế năng phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi của vật, nên được gọi là thế năng đàn hồi III. Động năng 1. Khi nào vật có động năng? TN 1. Kết luận : Cơ năng của vật do chuyển động mà có được gọi là động năng 2. Động năng của vật phụ thuộc những yếu tố nào? Thí nghiệm 2. Thí nghiệm 3. C3: Quả cầu A lăn xuống đập vào miếng gỗ B làm miếng gỗ B chuyển động một đoạn. C4: Quả cầu A tác dụng vào thỏi gỗ B một lực làm thỏi gỗ B chuyển động tức là quả cầu A đang chuyển động có khả năng thực hiện công. C5: Một vật chuyển động có khả năng thực hiện công tức là có cơ năng. C6. Vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn C7. Khối lượng càng lớn thì động năng càng lớn Kết luận: Động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc chuyển động của vật. IV. Vận dụng C9. C10: a) Chiếc cung đã được giương có thế năng b) Nước chảy từ trên cao xuống có động năng. c) Nước bị ngăn trên đập cao có thế năng. 4- Củng cố ( 3 phút) Một vật được gọi là có cơ năng khi nào? Một viên đạn đang bay có cơ năng đúng hay sai? Bài tập trắc nghiệm Bài 1. Trong các vật sau đây vật nào không có thế năng ( so với mặt đất)? Chiếc bàn đang đứng yên trên sàn nhà. Chiếc lá đang rơi. Một người đang đứng ở tầng 3 một toà nhà Quả bóng đang bay trên cao. Bài 2. Tong các trường hợp sau đây, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng? một chiếc máy bay đang chuyển động trên sân đường băng sân bay. một chiếc máy bay đang bay trên cao Một chiếc ô tô đang đỗ trong bến xe Một chiếc ôtô đang chuyển động trên đường quốc lộ. 5- hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút) - Học phần ghi nhớ, hướng dẫn HS đọc phần “Có thể em chưa biết” - Làm bài tập 16.1 -> 16.3 SBT Ngày soạn: 2/ 02/ 2012 Ngày giảng: / 0 2 / 2012 Tiết 24 Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng I- Mục tiêu. 1. Kiến thức - Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng ở mức biểu đạt như trong SGK - Biết nhận ra và lấy ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế. 2. Kỹ năng - Phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức - Sử dụng chính xác các thuật ngữ 3. Thái độ Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học. II/ Chuẩn bị * GV: - Tranh phóng to hình 17.1 * HS - Quả bóng cao su; con lắc đơn và giá treo III/ CáC HOạT ĐộNG DạY Và HọC 1/ KTBC và Tổ chức tình huống học tập. - HS 1: Khi nào nói vật có cơ năng? Trong trường hợp nào thì cơ năng của vật là thế năng? Trong trường hợp nào thì cơ năng là động năng? Lấy ví dụ 1 vật có cả động năng và thế năng. - HS 2: Động năng, thế năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào? Chữa bài tập 16.1 Tổ chức tình huống học tập: Như phần mở bài SGK 2/ Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ 1 Tiến hành TN nghiên cứu sự chuyển hoá cơ năng trong quá trình cơ học Gv Cho HS làm thí nghiệm hình 17.1 HS: kết hợp với quan sát tranh phóng to hình 17.1 lần lượt nêu các câu hỏi C1 đến C4. yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi GV hướng dẫn HS thảo luận chung trên lớp. GV chốt lại - Khi quả bóng rơi: Thế năng chuyển hoá thành động năng Khi quả bóng nảy lên: Động năng chuyển hoá thành thế năng. HS làm thí nghiệm 2 theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV Thảo luận nhóm câu C5 đến C8. GV? Qua thí nghiệm 2, các em rút ra nhận xét gì về sự chuyển hoá năng lượng của con lắc khi con lắc dao động xung quanh vị trí cân bằng B HĐ 2 Thông báo định luật bảo toàn cơ năng. GV Thông báo nội dung định luật bảo toàn cơ năng như phần chữ in đậm SGK tr.61, và phần chú ý HĐ 3 Vận dụng. - Nêu ví dụ trong thực tế về sự chuyển hoá cơ năng. Vận dụng câu C9. Phần c) yêu cầu phân tích rõ 2 quá trình vật chuyển động đi lên cao và quá trình vật rơi xuống I. Sự chuyển hoá các dạng cơ năng Thí nghiệm 1 C1: (1) giảm, (2) tăng. C2: (1) giảm, (2) tăng. C3: (1) tăng, (2) giảm. (3) tăng, (4) giảm C4: (1) A , (2) B. (3) B , (4) A Kết luận C5: a- Khi con lắc đi từ A về B: Vận tốc của con lắc tăng b- Khi con lắc đi từ B lên C: vận tốc của con lắc giảm. C6 a- Khi con lắc đi từ A về B: Thế năng chuyển hoá thành động năng b- Khi con lắc từ B lên C: Động năng chuyển thành thế năng. C7: ở vị trí A và C thế năng của con lắc là lớn nhất. ở vị trí B động năng của con lắc là lớn nhất. C8: ở vị trí A và C động năng của con lắc là nhỏ nhất (bằng 0). ở vị trí B thế năng nhỏ nhất. II. Định luật bảo toàn cơ năng III Vận dụng C9: a) Thế năng của cánh cung chuyển hoá thành động năng của mũi tên. b) Thế năng của nước chuyển hoá thành động năng. c) Ném một vật lên cao theo phương thẳng đứng: Khi vật đi lên động năng chuyển hoá thành thế năng. Khi vật rơi xuống thì thế năng chuyển háo thành động năng. 4- Củng cố *Củng cố . Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập 17.1- 17.3 SBT Hướng dẫn bài 17.3: yêu cầu HS đọc đề bài 17.3. Phân tích quá trình viên bi chuyển động, Lưu ý lúc ném lên, ở độ cao h, viên bi vừa có thế năng, vừa có động năng. 5- hướng dẫn học ở nhà Trả lời câu hỏi phần A - Ôn tập của bài 18 vào vở bài tập. Ngày soạn: 2/ 02/ 2012 Ngày giảng: / 0 2 / 2012 Tiết 23 Câu hỏi và bài tập Tổng kết chương I : Cơ học I/ Mục tiêu. 1. Kiến thức - Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập 2. Kỹ năng - Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng. 3. Thái độ - Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học. II/ Chuẩn bị *GV viết sẵn mục 1 của phần B - vận dụng ra bảng phụ hoặc ra phiếu học tập để phát cho HS HS chuẩn bị phần A - ôn tập sẵn ở nhà, làm các bài tập trắc nghiệm. GV vẽ to bảng trò chơi ô chữ III/ Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG HọC TậP ổn định tổ choc Kiểm tra bài cũ Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ 1 Ôn tập ( 10 phút). - GV cho học sinh thảo luận các câu hỏi từ 1- 6/tr 64 - HS đứng tại chỗ trả lời, nhận xét (sửa sai bổ xung nếu có) - HS ghi vào vở. HĐ 2 Làm các bài tập trong phần vận dụng ( 30 phút) - HS đọc đầu bài ? tóm tắt ? ? nêu cách tính vtb1, vtb2, vtb1? GV gọi 1 HS lên bảng. HS nhận xét Kết quả đúng GV chấm điểm GV kiểm tra vở của một số học sinh chấm điểm. HS đọc đầu bài ? tóm tắt ? Muốn tính P ta phải biết những đại lượng nào ? HS : cần biết A và t GV ? vậy A tính như thế nào HS : A = p.h GV ? Làm thế nào để tính được p HS : p = 10m. GV gọi 1 HS lên bảng làm. HS nhận xét Kết quả đúng GV chấm điểm Ôn tập II/ Trả lời câu hỏi 1. Hai hàng cây bên đường chuyển động ngược lại vì nếu chọn ôtô làm mốc, thì cây sẽ chuyển động tương đối so với xe. 2.Tăng lực ma sát. 3. Xe quành sang phải . 4. muốn cắt, thái thịt cần dùng dao sắc, lưỡi mỏng đồng thời ấn mạnh lên dao để tăng áp suất lên diểm cần cắt. 5. FA= Pvật = V.d ( V là thể tích của vật, d là trọng lượng riêng của vật ) 6. a và d III/ Bài tập Bài 1/ tr 65 Bài 5/ tr65 Cho biết m = 125 kg h =70cm = 0,7 m t = 0,3s P = ? Bài giải Trọng lượng của quả tạ là p = 10. m = 10.125 = 1250 ( N ) Công nâng quả tạ là A= p.h = 1250 . 0,7 = 875 ( J ) Công suất của người lực sĩ là ( w ) 4- Củng cố , luyện tập ( 3 phút) - Học phần ghi nhớ các nội dung ôn tập, HS làm tiếp các bài tập trong mục III 5- hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút) - Yêu cầu HS về nhà làm các BT trong SBT. - Đọc và xem trước bài 19 SGK Ngày soạn: 06/ 02/ 2012 Ngày giảng: / 0 2 / 2012 Chương II : nhiệt học Tiết 24 Các chất được cấu tạo như thế nào ? I/ Mục tiêu. 1.Kiến thức - Biết được cấu tạo của các chất . - Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách. 2. Kỹ năng - Bước đầu nhận biết được thí nghiệm mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích. Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản. 3. Thái độ - Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giải thích một số hiện tượng vật lí đơn giản trong thực tế cuộc sống. * Kiến thức trọng tâm: Hiểu được các chất được cấu tạo như thế nào? II/ Chuẩn bị * Cho GV - 2 bình chia độ đường kính 20mm + 1 bình đựng 50cm3 rượu + 1 bình đựng 50 cm3 nước - ảnh chụp kính hiển vi điện tử. * Mỗi nhóm HS - 2 bình chia độ GHĐ: 100cm3, ĐCNN: 2cm3 + 1 bình đựng 50 cm3 ngô + 1 bình đựng 50 cm3 cát khô và mịn. III/ Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG HọC TậP 1- ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ * Đặt vấn đề: Tổ chức tình huống học tập: GV làm thí nghiệm đổ nhẹ 50cm3 rượu (có nồng độ không quá cao) theo thành bình vào bình chia độ đựng 50cm3 nước để thấy thể tích hỗn hợp rượu và nước là 100cm3, sau đó lắc mạnh hoặc dùng que khuấy cho rượu và nước hoà lẫn vào nhau. GV: Gọi 2,3 HS đọc lại kết quả thể tích hỗn hợp GV ghi kết quả thể tích hỗn hợp trên bảng. GV: Gọi HS so sánh thể tích hỗn hợp và tổng thể tích ban đầu của rượu và nước Vậy phần thể tích hao hụt của hỗn hợp đó đã biến đi đâu? Bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi này. 3-Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1 :Tìm hiểu mục tiêu của chương ( 3 phút) Từ tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu sang chương II- Nhiệt học. HS đọc SGK tr67 và cho biết mục tiêu của chương II là gì? GV gọi 2 HS nêu mục tiêu của chương II Mục tiêu của chương II ? - Các chất được cấu tạo ntn? - Nhiệt năng là gì? Có mấy cách truyền nhiệt năng? + Nhiệt lượng là gì? Xác định nhiệt lượng ntn? + Một trong những định luật tổng quát của tự nhiên là định luật nào? HĐ 2 : Tìm hiểu cấu tạo của các chất ( 10 phút). GV: Dựa vào kiến thức HS đã được học phần cấu tạo chất ở môn hoá học lớp 8 hãy trả lời câu hỏi đặt ra ở mục I GV có thể đặt câu hỏi , HS giải thích tại sao các chất có vẻ như liền một khối ? Sau đó GV thông báo cho HS những thông tin về cấu tạo hạt của vật chất trình bày trong SGK GV Treo tranh hình 19.2, 19.3, hướng dẫn HS quan sát ảnh của các nguyên tử silíc qua kính hiển vi hiện đại. GV Trên hình 19.3 các nguyên tử silíc có được sắp xếp xít nhau không ? Vậy giữa nguyên tử, phân tử các chất nói chung có khoảng cách hay không ? GV thông báo thêm những thông tin trong phần có thể em chưa biết HĐ 3: Tìm hiểu về khoảng cách giữa các phân tử ( 10 phút) Để tìm cách giải đáp câu hỏi nêu ra ở đầu bài bằng cách dùng một thí nghiệm tương tự như thí nghiệm trộn rượu với nước được gọi là thí nghiệm mô hình. HS làm thí nghiệm mô hình theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV . Hướng dẫn HS khai thác thí nghiệm mô hình: + Nhận xét thể tích hỗn hợp sau khi trộn cát và ngô so với tổng thể tích ban đầu của cát và ngô. + Giải thích tại sao có sự hụt thể tích đó? + Liên hệ để giải thích sự hụt thể tích của hỗn hợp rượu và - nước đặt ra ở thí nghiệm đầu bài GV. mắt thường không nhìn thấy được, do đó thí nghiệm trộn cát và ngô ở trên chỉ là thí nghiệm mô hình để giúp chúng ta hình dung về khoảng cách giữa các phân tử và nguyên tử. HĐ 4 : Vận dụng ( 15 phút). - Bài học hôm nay, chúng ta cần ghi nhớ những vấn đề gì? Vận dụng điều đó các em hãy giải thích các hiện tượng ở câu C3, C4, C5 - Các nhân HS suy nghĩ trả lời cầu C3, C4, C5. Tham gia thảo luận trên lớp các câu trả lời. câu C5: GVcó thể thông báo thêm tại sao các phân tử không khí có thể chui xuống nước mặc dù không khí nhẹ hơn nước thì chúng ta sẽ nghiên cứu ở bài sau về sự chuyển động phân tử I. Các chất có được từ các hạt riêng biệt không ? - Các chất được cấu tạo từ các hạt vô cùng nhỏ bé riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử. II. Giữa các phân tử có khoảng cách hay không? 1.Thí nghiệm mô hình C1: + Thể tích hỗn hợp cát và ngô cũng nhỏ hơn tổng thể tích ban đầu của cát và ngô (tương tự thí nghiệm trộn rượu và nước ) + Vì giữa các hạt ngô có khoảng cách nên khi đổ cát và ngô, các hạt cát đã xen vào những khoảng cách này làm cho thể tích của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích của ngô và cát. 2. Giữa các nguyên tử phân tử có khoảng cách Kết luận: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách C2: + Giữa các pt nước cũng như các pt rượu đều có khoảng cách. Khi trộn rượu với nước, các pt rượu đã xen kẽ vào khoảng cách giữa các pt nước và ngược lại. Vì thế mà thể tích hỗn hợp rượu và nước giảm. II Vận dụng C3: vì khi khuấy lên, các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước cũng như các phân tử nước xen vào khoảng cách giữa các phân tử đường. C4: vì quả bóng cao su được cấu tạo từ các pt cao su, giữa chúng có khoảng cách. Các pt không khí ở trong bóng có thể chui qua các khoảng cách này mà ra ngoài làm cho quả bóng xẹp dần. C5: vì các pt không khí có thể xen vào khoảng cách giữa các pt nước . 4- Củng cố- luyện tập( 3 phút) Học thuộc phần ghi nhớ Học bài và làm bài tập 19 - các chất được cấu tạo ntn? (SBT) từ 19.1 đến 19.7 SBT Hướng dẫn HS làm thí nghiệm khuếch tán (theo nhóm) với dung dịch đồng sunfat trong phòng thí nghiệm, theo dõi 1 tuần (nếu trường có điều kiện) hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút). Yêu cầu HS học bài và làm các BT trong SBT Đọc và xem trước bài 20 SGK. ------------------------------------------------------------------------------------------ Ngày soạn: 09/ 02/ 2012 Ngày giảng: / 0 2 / 2012 Tiết 25 Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên ? I/ Mục tiêu. 1. Kiến thức - Giải thích được chuyển động Bơ - rao - Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số HS xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ - rao - Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. 2. Kỹ năng - Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh. 3. Thái độ - Kiên trì trong việc tiến hành thí nghiệm, yêu thích môn học. * Kiến thức trọng tâm: Biết được mối quan hệ giữa chuyển động của phân tử và nhiệt độ II/ Chuẩn bị * GV làm trước các thí nghiệm về hiện tượng khuếch tán của dung dịch đồng sunfat (hình 20.4 SGK ). Nếu có điều kiện GV cho HS làm thí nghiệm về hiện tượng khuếch tán theo nhóm từ trước trên phòng học bộ môn: 1 ống làm trước 3 ngày, 1 ống làm trước 1 ngày, 1 ống làm trước khi học bài Tranh vẽ phóng to hính 20.1, 20.2, 20.3, 20.4 * HS: III/ Tổ CHứC CáC HOạT ĐộNG HọC TậP 1- ổn định tổ chức. 2- Kiểm tra bài cũ ( 5 phút). - HS 1 - Các chất được cấu tạo ntn ? - Mô tả một hiện tượng chứng tỏ các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt giữa chúng có khoảng cách. - HS 2 - Tại sao các chất trông đều có vẻ như liền một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt? - Chữa bài tập 19.5 SBT - GV đánh giá cho điểm HS * Đặt vấn đề: Năm 1827 Bơ rao - nhà thực vật học người Anh (treo hình 2.2), khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi đã phát hiện thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía. Ông gán cho chuyển động của các hạt phấn hoa trong nước là do một “lực sống” chỉ có ở vật thể sống gây nên. Tuy nhiên, sau đó người ta dễ dàng chứng minh được quan niệm này là không đúng vì có bị giã nhỏ hoặc “luộc chín” các hạt phấn hoa vẫn chuyển động hỗn động không ngừng. Vậy chuyển động của hạt phấn hoa ở trong nước được giải thích ntn? Bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi này. 3- Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ 1 : Thí nghiệm Bơ - rao ( 5 phút) - GV: ghi lên bảng đề bài HS đọc thông báo sgk - GV thí nghiệm mà chúng ta vừa nói tới được gọi là thí nghiệm Bơ - rao ? nêu lại kết luận của thí nghiệm GV ghi tóm tắt thí nghiệm lên bảng. HĐ 2 : Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử, phân tử ( 7 phút) - GV : Chúng ta biết phân tử là hạt vô cùng nhỏ bé, vì vậy hãy thử giải thích được chuyển động của hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ - rao chúng ta dựa trên sự tương tự chuyển động của quả bóng được mô tả ở đầu bài. - HS đọc phần mở bài SGK Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu C1, C2, C3. - HS thảo luận chung toàn lớp về các câu hỏi trên, GV chú ý phát hiện ra các câu trả lời chưa đúng để cả lớp tìm câu trả lời chính xác. - GV treo tranh vẽ hình 20.2, 20.3 và thôngbáo: Năm 1905, nhà bác học An-be anh - xtanh (người Đức) mới giải thích được đầy đủ và chính xác thí nghiệm Bơ - rao. Nguyên nhân gây ra chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bơ- rao là do các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng HĐ 3 : Tìm hiểu về mối quan hệ giữa chuyển động của phân tử và nhiệt độ ( 13 phút). - GV thông báo: Trong thí nghiệm Bơ - rao, nếu ta càng tăng nhiệt độ của nước thì chuyển động của các hạt phấn hoa càng nhanh - GV (thông báo ) nhiều thí nghiệm khác cũng chứng tỏ: Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh. Vì chuyển động của các nguyên tử, phân tử liên quan chặt chẽ với nhiệt độ nên chuyển động này được gọi là chuyển động nhiệt. HĐ 5 :Vận dụng ( 10 phút). Bài học hôm nay giúp các em biết thêm vấn đề gì cần ghi nhớ? - C4: GV đưa lên bàn , khay thí nghiệm hiện tượng khuếch tán của dung dịch đồng sunfat đã được GV chuẩn bị trên mỗi ống nghiệm có ghi thời gian để HS dễ quan sát, nhận xét. HS thảo luận - Đại diện HS các nhóm trình bày kết quả quan sát được trong quá trình làm thí nghiệm của nhóm mình đồng thời giải thích hiện tượng đó. Tương tự HS trả lời C5 - GV Kết luận đó chính là câu trả lời cho câu C5 ở bài 19 Tương tự GV

File đính kèm:

  • docgiao an li 8 ki 2.doc
Giáo án liên quan