Giáo án Vật lý 8 - Trường Trung học cơ sở Thạnh Bắc

MỤC TIÊU CHƯƠNG:

1. - Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động.

 - Nêu ví dụ về chuyển động thẳng, chuyển động cong.

2. - Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh chậm của chuyển động.

 - Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vân tốc trung bình của chuyển động không đều.

3. Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi vân tốc. Biết cách biểu diễn lực bằng véc tơ.

4. Mô tả sự cân bằng lực. Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang chuyển động. Nhận biết được hiện tượng quán tính và giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật bằng khái niêm quán tính.

5. Mô tả sự xuất hiện lực ma sát. Nêu một số cách làm tăng và giảm ma sát trong đời sống và kĩ thuật.

 

doc57 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 03/01/2017 | Lượt xem: 226 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Vật lý 8 - Trường Trung học cơ sở Thạnh Bắc, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 1 Ngày dạy: //2008 Lớp 8A CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 1:CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC MỤC TIÊU CHƯƠNG: 1. - Mô tả chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động. - Nêu ví dụ về chuyển động thẳng, chuyển động cong. 2. - Biết vận tốc là đại lượng biểu diễn sự nhanh chậm của chuyển động. - Biết cách tính vận tốc của chuyển động đều và vân tốc trung bình của chuyển động không đều. 3. Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi vân tốc. Biết cách biểu diễn lực bằng véc tơ. 4. Mô tả sự cân bằng lực. Nhận biết tác dụng của lực cân bằng lên một vật đang chuyển động. Nhận biết được hiện tượng quán tính và giải thích được một số hiện tượng trong đời sống và kĩ thuật bằng khái niêm quán tính. 5. Mô tả sự xuất hiện lực ma sát. Nêu một số cách làm tăng và giảm ma sát trong đời sống và kĩ thuật. 6. - Biết áp suất là gì? Và mối quan hệ giữa áp suất, lực tác dụng và diện tích tác dụng. - Giải thích được một số hiện tượng tăng, giảm áp suất trong đời sống hàng ngày. 7. - Mô tả thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển. - Tính áp suất chất lỏng theo độ sâu và trọng lượng riêng của chất lỏng. - Giải thích nguyên tắc bình thông nhau. 8. - Nhận biết lực đẩy Acsimet và biết cách tính độ lớn của lực này theo trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần ngập trong chất lỏng. - Giải thích sự nổi, điều kiện nổi. 9. - Phân biệt khái niệm công cơ học và khái niện công dùng trong đời sống. Tính công theo lực và quảng đường dịch chuyển. - Nhận biết sự bảo toàn công trong một loại máy cơ đơn giản, từ đo suy ra định luật về công áp dụng cho các máy cơ đơn giản. 10. - Biết ý nghĩa của công suất. - Biết sữ dụng công thức tính công suất để tính công suất. Công và thời gian. 11. - Nêu ví dụ chứng tỏ một vật chuyển động có động năng, một vật ở trên cao có thế năng, một vật đàn hồi (lò xo, dây thun, ) bị dãn hay nén cũng có thế năng. - Mô tả sự chuyển hóa giữa động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng. 1/- MỤC TIÊU BÀI: a/- Kiến thức: Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày, nêu được vật làm mốc. Nêu được ví dụ về tíng tương đối của chuyển động và đứng yên, xác định được vật làm mốc trong mỗi trạng thái. Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn. b/- Kĩ năng: Xác định được vật đứng yên hay chuyển động dựa vào vật làm mốc. Hiểu được vật đứng yên hay chuyển động có tính tương đối. Chỉ ra được một số chuyển động thường gặp. c/- Thái độ: Ham thích bộ môn. 2/- CHUẨN BỊ: Cả lớp: Tranh vẽ 1.2, 1.4, 1.5 phóng to thêm để Học sinh xác định quỹ đạo chuyển động của một số vật. Bảng phụ ghi sẳn nội dung điền từ cho C6 và thí nghiệm. Nhóm Học sinh: 1 xe lăn 1 con búp bê 1 khúc gỗ 1 quả bóng bàn 3/- PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp thực nghiệm. 4/- TIẾN TRÌNH: 4.1/- Ổn định tổ chức: 8A1TSHS HD Vắng 4.2/- Kiểm tra bài củ: (không kiểm tra) 4.3/- Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Giáo viên giới thiệu chương trình Vật lí lớp 8: Gồm hai chương Cơ học và Nhiệt học. Học sinh nghe giới thiệu và đọc Sách giáo khoa Yêu cầu Học sinh đọc to các nội dung cần tìm hiểu. Tìm hiểu các vấn đề cần nghiên cứu. Trong chương 1 ta cần nghiên cứu tìm hiểu bao nhiêu vấn đề? Bài 1 nghiên cứu gì? Đặt vấn đề: Trong cuộc sống ta thường nói một vật này là đang chuyển động hay đứng yên. Vậy theo các em ta căn cứ vào đâu để nói vật đó chuyển động hay vật đó là đứng yên? => Bài mới. Họat động 2: Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên? Yêu cầu Học sinh nêu hai ví dụ về vât chuyển động , hai ví dụ về vật đứng yên. Học sinh trình bày lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ đang chuyển động hay đứng yên. Tại sao nói vật đó đang chuyển động? Tại sao nói vật đó đang đứng yên? Giáo viên có thể Hướng dẫn Học sinh cách xác định chính xác: các vật chuyển động hay đứng yên dựa vào vị trí của vật đó và vật được chọ làm vật mốc. + Vị trí so với gốc câykhông đổi chứng tỏ vật đó đứng yên. Khi nào vật chuyển động, khi nào vật đứng yên? Yêu cầu Học sinh đọc và trả lời C1 Học sinh đưa ra lời nhận xét cách nhận biết khi nào vật chuyển động hay đứng yên. Giáo viên chuẩn lại câu phát biểu của Học sinh (thay đổi vị trí theo thời gian). Giáo viên lấy ví dụ cho Học sinh thấy và khắc sâu kết luận. Yêu cầu Học sinh rút ra kết luận, Học sinh yếu, kém phát biểu lại kếùt luận => Kết luận. Yêu cầu Học sinh đọc và trả lời C2, C3. Giáo viên Hướng dẫn Học sinh chuẩn bị câu phát biểu: vật làm mốc là vật nào? Khi nào vật được coi là đứng yên? Yêu cầu Học sinh đưa ra ví dụ. Giáo viên Yêu cầu Học sinh nhận xét câu phát biểu của bạn. Nói rõ vật làm mốc. Giáo viên hỏi thêm: + Các cây trồng bên đường là đướng yên hay chuyển động? + Nếu là đứng yên thì có đúng hoàn toàn không? I/- LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT ĐANG CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN? Kết luận: - Khi vị trí của vật so với vật làm mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. => Chuyển động cơ học. - Khi vị trí của vật so với vật làm mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc Hoạt động 3: Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động và đứng yên. Giáo viên treo tranh 1.2 lên bảng. Giáo viên thông báo một hiện tượng: Một hành khách đang ngồi trên một toa tàu đang rời nhà ga. Yêu cầu Học sinh xem tranh 1.2 Sách giáo khoa và trả lời C4 Nếu Học sinh chỉ hành khách đứng yên hay chuyển động, Giáo viên phải chuẩn lại là: So với nhà ga thì vị trí của hành khách thay đổi " hành khách chuyển động so với nhà ga. Vì sao em biết hành khách chuyển động so với nhà ga? => Vì vị trí của hành khách so với nhà ga là thay đổi theo thời gian. Yêu cầu Học sinh xem sách và trả lời C5. So với tàu thì hành khách đứng yên hay chuyển động? => Hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách với toa tàu là không thay đổi theo thời gian. Yêu cầu Học sinh trả lời C6. Giáo viên Hướng dẫn: Dựa vào trạng thái C4,C5 để trả lời C6 => Một vật có thể chuyển động với vật này nhưng lại chuyển động đối với vật kia. => Học sinh điền vào vỡ bài tập in. Giáo viên treo bảng phụ. lấy một ví dụ bất kì để làm câu C7, xét nó chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào? Rút ra nhận xét: + Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc yếu tố nào? => Phụ thuộc vào vật được chọn làm vật mốc. Yêu cầu Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm Học sinh: + Một bút chì đặt trên bàn. + Một búp bê đặt trên xe lăn rồi đẩy đi. Yêu cầu Học sinh đọc và trả lời C8. Giáo viên để Học sinh tự trả lời, sau đó gọi 3 Học sinh có ý kiến khác nhau " Hướng dẫn cho Học sinh phân tích từng cách trả lời của mỗi bạn. => Nếu coi một điểm gắn với Trái đất làm mốc thì vị trí của Mặt trời thay đổi từ đông sang tây. Giáo viênthông báo: Trong thái dương hệ của chúng ta, Mặt trời có khối lượng rất lớn so với các hành tinh khác, trung tâm của Thái dương hệ xác với vị trí của Mặt trời, vậy coi Mặt trời là đứng yên còn các hành tinh khác là chuyển động. II/- TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG VÀ ĐỨNG YÊN. Nhận xét: Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc. Ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối. Hoạt động 4: Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp. Yêu cầu Học sinh nghiên cứu tài liệu và trả lời được câu hỏi sau: +Quĩ đạo chuyển động là gì? => Đường mà vật chuyển động vạch ra. + Nêu được một số quỹ đạo chuyển động mà em biết. => Thẳng, cong, tròn, Yêu cầu Học sinh nêu thên một số mà em biết, làm bài tập C9: Cho Học sinh thả bóng bàn xuống đất, xác định quỹ đạo của quả bóng. Giáo viên treo tranh vẽ để Học sinh xác định quĩ đạo. III/- MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG THƯỜNG GẶP Quỹ đạo là đường mà vật chuyển động vạch ra. Một số chuyển động thường gặp: thẳng, cong, tròn 4.4/- Củng cố và luyện tập: Giáo viên treo tranh vẽ hình 1.4 và Yêu cầu Học sinh làm C10 (cá nhân) Gọi một số Học sinh trình bàycâu trả lời Học sinh khác nhận xét. Yêu cầu Học sinh làm C11. Trả lời: Nhận xét như thế chưa hoàn toàn đúng, muốn nhận xét vật chuyển động hay đứng yên là phải xét vị trí của vật đó so với vật mốc. Giáo viên có thể chỉ rõ cho Học sinh bẳng ví dụ. Ví dụ: + Chuyển động của đầu cách quạt so với trục động cơ. + Đầu kim so với trục kim. Thế nào là chuyển động cơ học? Thế nào là tính tương đối của chuyển động cơ học? Các chuyển động cơ học thường gặp là dạng nào? Chuyển động của cái đĩa do vận động viên ném đĩa là dạng chuyển động nào? Sự thay đổi vị trí so với vật khác theo thời gian. Chuyển động hay đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc. Chuyển động thẳng và cong, Chuyển động cong. 4.5/- Hướng dẫn Học sinh tự học ở nhà: Học thuộc phần ghi nhớ và tập ghi. Làm bài tập theo SBT 1.1 " 1.6. Đọc thêm phần “Có thể em chưa biết” " Hãy tìm hiểu một vật vừa chuyển động thẳng, vừa chuyển động cong => Quỹ đạo chuyển động của nó là gì? Xem trước và Chuẩn bị bài 2: Vậân tốc. 5/- RÚT KINH NGHIỆM: Duyệt / / 20 Đổ Văn Nhận Tiết 2 Ngày dạy: //2007 Lớp 8A CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 2: VẬN TỐC 1/- MỤC TIÊU BÀI: a/- Kiến thức: So sánh quảng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động. Nắm được công thức vận tốc v=s/t và ý nghĩa khái niệm vận tốc. Đơn vị chính của vận tốc là m/s, km/h và cách đổi đơn vị vận tốc. b/- Kĩ năng: Phân biệt, so sánh được các chuyển động nhanh hơn, chậm hơn của chuyển động. Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quảng đường, thời gian của chuyển động. c/- Thái độ: - Ham thích môn học. 2/- CHUẨN BỊ: Cho cả lớp: Bản phụ ghi sẳn nội dung bảng2.1 SGK Tranh vẽ hình 2.2 Tốc kế thật của xe máy. 3/- PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề. 4/- TIẾN TRÌNH: 4.1/- Ổn định tổ chức: 8A1TSHS HD Vắng 4.2/- Kiểm tra bài củ: HS1: Chuyển động cơ học là gì? Vật đứng yên là như thế nào? Lấy ví dụ và nói rõ vật được chọn làm mốc. 10đ HS2: Tính tương đối của chuyển độngvà đứng yên là gì? Lấy ví dụ và nói rõ vật làm mốc. 10đ - Vật thay đổi vị trí so với vật mốc theo thời gian. - Vật không thay đổi vị trí so với vật mốc theo thời gian. - Một người đang đi xe đạp trên đường (người thay đổi vị trí so với các cây bên đường). - Một vật so với vật này thì chuyển động nhưng đối với vật kia thì lại đứng yên. - Một người đang đi xe đạp trên đường (người thay đổi vị trí so với các cây bên đường, nhưng lại đứng yên so với xe). 4.3/- Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Trong một cuộc thi Paraton yếu tố nào trên đường đua là giống nhau và khác nhau? Dựa vào yếu tố nào ta nhận biết vận động viên chạy nhanh hay chạy chậm. => Vào bài. Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì? Yêu cầu Học sinh đọc thông tin trên bảng 2.1. Điền vào cột 4, 5. Giáo viên treo bảng phụ 2.1. Yêu cầu Học sinh thảo luận để trảlời C1, C2. Nếu các em còn làm chưa đúng, Giáo viên yêu cầu Học sinh nêu cách làm. Quảng đường đi trong 1s gọi là gì? => Khái niệm vận tốc. Yêu cầu Học sinh trả lời C3, và ghi kết quả vào Vỡ bài tập in. I/- VẬN TỐC LÀ GÌ? Quảng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian gọi là vận tốc. Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính vận tốc Học sinh có thể phát biểu được biểu thức công thức tính vận tốc vì đã được học trong môn Toán. Vì vậy sau khi xây dựng công thức, Giáo viên nên dành thời gian khắc sâu đơn vị các đại lượng và nhấn mạnh ý nghĩa vận tốc. Cách trình bày một công thức tính một đại lượng nào đều phải biết giới thiệu các đại lượng và điều kiện các đại lượng. II/- CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC: Ta có: Trong đó: s là quảng đường. t là thời gian v là vận tốc Hoạt động 4: Xét đơn vị vận tốc. Giáo viên thông báo cho Học sinh biết đơn vị vận tốc phụ thuộc vào hai đơn vị độ dài và đơn vị thời gian đi hết quảng đường đó. Đơn vị chính là: m/s Yêu cầu Học sinh làm C4 Học sinh trình bày cách đổi đơn vị vận tốc. Cả lớp cùng đổi 3m/s = ? km/h Giáo viên có thể hướng dẫn Học sinh Giáo viên thông báo Học sinh cách đổi đơn vị vận tốc nhanh: + Đổi m/s => km/h Lấy số m/s nhân với 3.6 + Đổi km/h => m/s Lấy số km/h chia cho 3.6 Đơn vị vận tốc: m/s hay km/h Hoạt động 5: Nghiên cứu dụng cụ đo vận tốc: Tốc kế Tốc kế là dụng cụ đo vận tốc. Giáo viên có thể nêu nguyên lí hoạt động cơ bản của tốc kế là truyền chuyển động từ bánh xe qua dây côngtơmét đến một số bánh răng truyền chuyển động đến kim đồng hồ côngtơmét. Giáo viên treo tranh tốc kế xe máy Yêu cầu Học sinh xem tốc kế và cách đọc tốc kế. 4.4/- Củng cố và luyện tập: Yêu cầu Học sinh làm C5. Chuyển động nào nhanh nhất, chậm nhất? Giáo viên xem kết quả, nếu Học sinh không đổi về cùng một đơn vị thì phân tích cho Học sinh thấy chưa đủ khả năng so sánh. Yêu cầu Học sinh làm bài tập C6. Yêu cầu Học sinh tóm tắt đầu bài C6 (Giáo viên có thể hướng dẫn Học sinh tóm tắt). Yêu cầu Học sinh làm C7; tự tóm tắt Gọi 3 Học sinh lên bảng trình bày 3 bài C5, C6, C7. Học sinh dưới lớp tự giải. Giáo viên cho Học sinh so sách kết quả với Học sinh trên bảng để nhận xét. Hướng dẫn: + Cần chú ý đổi đơn vị. + Suy diễn công thức Giáo viên nên chọn 3 Học sinh khác nhau: 1 Học sinh Giỏi, 1 Học sinh khá, 1 Học sinh trung bình. Yêu cầu Học sinh tự làm C8 tương tự C7. Độ lớn của vận tốc cho ta biết điều gì? Công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc? Nếu đổi đơn vị thì số đo vận tốc có thay đổi không? Tóm tắt: t = 1,5h; s = 81km v1 (km/h) = ? v2 (m/s) = ? So sách số đo v1 và v2. Bài làm: v1 = 81km/1,5h = ? v2 = 8100m/1,5x3600 = ? Tóm tắt: t = 40 phút =h; v = 12 km/h s = ? km; v = => s = v.t s = 12 v = 4km/h; t = 30’ s = ? - Độ nhanh chậm của chuyển động. - v = - m/s hay km/h. Nếu đổi đơn vị thì số đo vận tốc không thay đổi. 4.5/- Hướng dẫn Học sinh tự học ở nhà: Học phần ghi nhớ và tập ghi. Đọc phần có thể em chưa biết. Làm bài tập từ 2.1 đến 2.5 SBT Hướng dẫn bài 2.5: + Muốn biết người nào đi nhanh hơn phải tìm gì? + Nếu để đơn vị như đầu bài có so sánh được không? Xem trước bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều 5/- RÚT KINH NGHIỆM: Duyệt / / 20 Đổ Văn Nhận Tiết 3 Ngày dạy: //2007 Lớp 8A CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU 1/- MỤC TIÊU BÀI: a/- Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa của chuyển động đều và chuyển động không đều. Nêu được những ví dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều thường gặp. Xác định được dấu hiệu đặt trưng cho chuyển động đều là vận tốc không thay đổi theo thời gian. Vận dụng công thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường. Làm thí nghiệm và ghi kết quả tương tự như bảng 3.1. b/- Kĩ năng: Từ các hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra được quy luật của chuuyển động đều và chuyển động không đều. c/- Thái độ: Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm. Ham thích môn học. 2/- CHUẨN BỊ: Cho cả lớp: Bảng phụ ghi vắn tắt các bước thí nghiệm; kẻ sẳn bảng kết quả mẫu như hình (bảng 3.1) SGK. Nhóm Học sinh: 1 máng nghiêng; 1 bánh xe; 1 bút dạ để đánh dấu. 1 đồng hồ bấm giây, máy gỏ nhịp. 3/- PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm 4/- TIẾN TRÌNH: 4.1/- Ổn định tổ chức: 8A1TSHS HD Vắng 4.2/- Kiểm tra bài củ: HS1: Độ lớn của vận tốc được xác định như thế nào? Biểu thức? Đơn vị các đại lượng. 10đ HS2: Độ lớn vận tốc đặt trưng cho tính chất nào của chuyển động? Một người đi xe đạp với vận tốc 10km/h trên đoạn đường dài 1500m. Người mất hết bao nhiêu thời gian để đi hết quảng đường đó (s)? 10đ - Độ lớn của vận tốc được xác định bằng quảng đường đi được trong một đơn vị thời gian. - v = s/t. - Trong đó: s là quảng đường đi được (m, km) t là thời gian đi hết quảng đường đó (s, h). v là vận tốc trên quảng đường đó(m/s; km/h). - Tính nhanh, chậm của chuyển động. Tóm tắt: v = 10km/h; s = 1500m; t = ? Bài làm: Thời gian để đi hết quảng đường trên. Ta có công thức: v = s/t => t =s/v = 1500m/2,8m/s = 535,7 (s) Đáp số: 535,7 s = 8,9’ 4.3/- Bài mới: Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Vận tốc cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động. Thực tế khi em đi xe đạp có phải luôn nhanh hoặc chậm như nhau? => Vào bài. Hoạt động 2: Định nghĩa Yêu cầu Học sinh đọc tài liệu trả lời các câu hỏi: + Chuyển động đều là gì? Lấy một ví dụ chuyển động đều trong thực tế. + Chuyển động không đều là gì? Lấy một ví dụ chuyển động không đều trong thực tế. Học sinh trả lời theo yêu cầu của Giáo viên. Mỗi trường hợp Giáo viên gọi 2 Học sinh trả lời câu hỏi của mình. Hướng dẫn Học sinh nhận xét. Tìm ví dụ trong thực tế chuyển động đều và chuyển động không đều, chuyển động nào dễ tìm hơn? Vì sao? Giáo viên treo bảng phụ, hướng dẫn Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm. Thảo luận thống nhất câu trả lời C1, C2. Vận tốc trên quảng đường nào bằng nhau? Vận tốc trên quảng đường nào không bằng nhau? Chuyển động trên quảng đường nào là đều? Chuyển động trên quảng đường nào là đều và tăng dần? Chuyển động trên quảng đường nào là đều và chậm dần? I/- ĐỊNH NGHĨA - Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian. - Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian. VD: Đầu kim đồng hồ, Trái đất quay quanh Mặt trời, chuyển động đều. Chuyển động của ô tô, xe đạp, máy bay, chuyển động không đều. Tên quảng đường AB BC CD DE EF Độ dài (m) Thời gian (s) Hoạt động 3: Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động không đều. Yêu cầu Học sinh đoc SGK. Trên quảng đường AB, BC, CD chuyển động của bánh xe có đều không? Có phải vị trí trên AB vận tốc của vật cũng có giá trị = vAB không? vAB chỉ có thể gọi là gì? Tính vAB, vBC, vCD, vAD nhận xét kết quả. vtb được tính bằng biểu thức nào? Giáo viên hướng dẫn Học sinh để hiểu ý nghĩa vtb trên đọan đường nào, bằng s đó chia cho thời gian đi hết quảng đường đó. * Chú ý: vtb ≠ trung bình cộng vận tốc II/- VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU Ta có: Trong đó: s là quảng đường đi được (m, km) t là thời gian đi hết quảng đường đó (s, h). vtb là vận tốc trên quảng đường đó(m/s; km/h). 4.4- Củng cố và luyện tập: Yêu cầu Học sinh làm C4 Yêu cầu Học sinh bằng hình thức thực tế để phân tích hiện tượng chuyển động của ôtô. Rút ra ý nghĩa của v = 50km/h Yêu cầu Học sinh làm C5, ghi được tóm tắt. Giáo viên chuẩn lại cách ghi tóm tắt. Học sinh tự giải. Giáo viên chuẩn lại cho Học sinh nếu Học sinh chỉ thay số mà không ghi biểu thức. Giáo viên yêu cầu Học sinh nhận xét (trung bình cộng vận tốc) với vtb Yêu cầu Học sinh lên bảng giải C6, C7. Học sinh khác tự làm để nhận xét. Yêu cầu các bước làm: + Tóm tắt; đổi đơn vị. + Biểu thức, tính toán. + Trả lời. Giáo viên Yêu cầu Học sinh neeu thời gian chạy của mình rồi tính v? Chuyển động đều là gì? Chuyển động không đều là gì? trên một quảng đường được tính như thế nào? Muốn so sánh chuyển động nhanh hay chậm, ta phải thực hiện như thế nào? C4: v= 50km/h vtb trên quảng đường từ Hà Nội đi Hải Phòng C5: s1 = 120m; s2 = 60m; t1 = 30s; t2 = 24s vtb1 = ?; vtb2 = ?, vtb = ? C6: t = 5h; v tb = 30km/h; s = ? s = v*t = ? C7: s =60m; t = v = ? (m/s) (km/h) Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian. - Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian. - Quảng đường đi được trong khoảng thời gian đi hết quảng đường đó. - vXác định chuyển động về cùng 1 đơn vị rồi so sánh nhanh hay chậm. 4.5/- Hướng dẫn Học sinh tự học ở nhà: Học phần ghi nhớ và tập ghi. Đọc phần có thể em chưa biết. Làm bài tập từ 3.1 đến 3.7 SBT. Nghiên cứu lại bài học và tác dụng của lực trong chương trình lớp 6 Xem trước bài 4: Biểu diển lực 5/- RÚT KINH NGHIỆM: Duyệt / / 20 Đổ Văn Nhận Tiết 4 Ngày dạy: //2007 Lớp 8A CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 4: BIỂU DIỂN LỰC 1/- MỤC TIÊU BÀI: a/- Kiến thức: Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc. Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ. Biểu diển được véc tơ lực. b/- Kĩ năng: Biểu diển lực. c/- Thái độ: Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm. Ham thích môn học. 2/- CHUẨN BỊ: Học sinh: Kiến thức về lực. Tác dụng của lực. Nhóm Học sinh: Giá TN. Xe lăn. Nam châm thẳng. 1 thỏi sắt. 3/- PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm 4/- TIẾN TRÌNH: 4.1/- Ổn định tổ chức: 8A1TSHS HD Vắng 4.2/- Kiểm tra bài củ: HS1: Chuyển động đều là gì? Hãy nêu ví dụ về chuyển động đều trong thực tế. Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều? 10 đ HS2: Chuyển động không đều là gì? Hãy nêu ví dụ về chuyển động không đều. Biểu thức của chuyển động không đều. 10đ - Là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian. - chuyển động của đầu kim đồng hồ - v = s/t. - Trong đó: s là quảng đường đi được (m, km) t là thời gian đi hết quảng đường đó (s, h). v là vận tốc trên quảng đường đó(m/s; km/h). - Là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian. - Chuyển động của xe đạp em đi hằng ngày từ nhà đến trường. - Trong đó: s là quảng đường đi được (m, km) t là thời gian đi hết quảng đường đó (s, h). vtb là vận tốc trên quảng đường đó(m/s; km/h). 4.3/- Bài mới: Hoạt động của thày và trò Nội dung Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Một vật có thể chịu tác động của 1 hoặc đồng thời nhiều lực. Vậy làm thế nào để biểu diển lực? Để biểu diển lực cần tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc của vật, em hãy nêu tác dụng của lực. Lấy ví dụ. Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự thay đổi của vận tốc. Cho Học sinh làm thí nghiệm hình 4.1 và trả lời C1. Học sinh làm TN như hình 4.1 theo nhóm. Quan sát trạng thái của xe lăn khi buông tay. Nguyên nhân nào làm xe biến đổi chuyển động? Mô tả hình 4.2 Vật tác dụng lực làm cho vật biến đổi chuyển động hoặc bị biến dạng. - tác dụng của lực ngoài phụ thuộc vào độ lớn còn phụ thuộc yếu tố nào không? Hoạt động 3: Biểu diển lực Trọng lực có phương và chiều

File đính kèm:

  • docvat li 8(7).doc
Giáo án liên quan