Giáo án Vật lý 9 tuần 1

CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC

BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN

I. MỤC TIÊU

 1. Kiến thức:

 - Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dịng điện của dây dẫn đó.

 2. Kĩ năng:

 - Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, Ampe kế

 - Kỹ năng vẽ và xử lý đồ thị

 3. Thái độ:

 - Trung thực, nghiêm túc khi làm và quan sát TN

II. CHUẨN BỊ

 1. Giáo viên: Bảng 1 và 2 ghi kết quả đo

 2. Học sinh: Mỗi nhóm: 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, dây dẫn

 

doc7 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 11/11/2014 | Lượt xem: 898 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lý 9 tuần 1, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 01 Ngày soạn: 18/08/13 Tiết: 01 Ngày dạy: 19/08/13 CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC BÀI 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DỊNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dịng điện của dây dẫn đó. 2. Kĩ năng: - Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, Ampe kế - Kỹ năng vẽ và xử lý đồ thị 3. Thái độ: - Trung thực, nghiêm túc khi làm và quan sát TN II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Bảng 1 và 2 ghi kết quả đo 2. Học sinh: Mỗi nhóm: 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1 công tắc, 1 nguồn điện, dây dẫn III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. 1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sỹ số và vệ sinh lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS 3. Tiến trình: GV TỔ CHỨC CÁC HĐ HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới - Ở lớp 7 ta đ biết khi hiệu điện thế đặt vào hai bóng đèn càng lớn thì dịng điện chạy qua có cường độ càng lớn và đèn cng sng. Hơm nay ta cng tìm hiểu xem cường độ dịng điện chạy qua dây dẫn có tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó không? - HS suy nghĩ và đưa ra dự đoán Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn - Quan sát H1.1 yêu cầu HS nêu tên, công dụng, cách mắc các bộ phận trong sơ đồ? (bổ sung chốt (+); (-) vào các dụng cụ đo trong sơ đồ). - Giáo viên chốt lại. - Yêu cầu hs đọc mục 2 và làm thí nghiệm theo nhóm? - Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện thí nghiệm. - Hướng dẫn HS cách làm thay đổi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn bằng cách thay đổi số pin dùng làm nguồn điện. - Từ kết quả thí nghiệm cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có mối quan hệ như thế nào vơi hiệu điện thế ? yêu cầu học sinh làm C1 - Tìm hiểu H1.1 (SGK). V + - A + - K A B + - dây dẫn đang xét - Các nhóm phân công nhiệm vụ cho thành viên và mắc mạnh điện theo sơ đồ H1.1 (SGK). - Đo, ghi kết quả vào bảng 1 trong vở. - Thảo luận nhóm làm C1. - Học sinh thu thập thông tin, cử đại diện làm C1 và hoàn tất vào vở. Nhận xét được mối quan hệ giữa I và U. I/ Thí nghiệm 1. Sơ đồ mạch điện: 2. Thí nghiệm: (SGK) * Nhận xét: Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần. Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận - Yêu cầu học sinh đọc mục 1 - Đường thẳng OBCDE được xuất phát từ đâu ? - Nêu đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I và U? - Dựa vào đồ thị cho biết U = 1,5V ® I = ? U = 6V ® I = ? - Hướng dẫn HS cách vẽ đồ thị và yêu cầu hoàn tất C2? - Nhận xét về đồ thị của HS - GV giải thích: Kết quả đo còn mắc sai số, do đó đường biểu diễn đi qua gần tất cả các điểm biểu diễn. - Đại diện 1 nhóm nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U. - Đọc thông báo mục 1 trả lời: được xuất phát từ điểm O gốc toạ độ. - HS : là đường thẳng đi qua gốc toạ độ - Hoạt động cá nhân trả lời: U = 1,5V ® I = 0,3A U = 6V ® I » 0,9A. - Hoàn tất C2 vào vở theo số liệu của nhóm mình. - Nêu được mối quan hệ giữa U và I vào vở. II/ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế: 1. Dạng đồ thị Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U là đường thẳng đi qua gốc toạ độ (U=0; I=0). 2 .Kết luận Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần. Hoạt động 4 : Vận dụng -Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời C3, C4? - GV tổ chức HS trả lời C3, C4 và thống nhất đáp án đúng -Yêu cầu HS trả lời C5 - HS trả lời và ghi vở C3: Khi U=2,5V thì I=0,5A U=3,5V ® I=0,7A. C4: Khi U=2,5V ® I=0,125A U=5V ® I=0,25A U=4V ® I=0,2A U=6V ® I=0,3A IV. Vận dụng C3: Khi U=2,5V thì I=0,5A U=3,5V ® I=0,7A. C4: Khi U=2,5V ® I=0,125A U=5V ® I=0,25A U=4V ® I=0,2A U=6V ® I=0,3A IV. CỦNG CỐ - Yêu cầu hs đọc phần: Có thể em chưa biết - Cho học sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. + Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế? + Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì? V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Làm BT 1.1 đến 1.4 SBT - Học bài, chuẩn bị bài 2: Điện trở của dây dẫn. Định luật Ôm …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Tuần: 01 Ngày soạn: 19/08/13 Tiết: 02 Ngày dạy: 22/08/13 BÀI 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì. - Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản. 3. Thái độ: - Làm việc cẩn thận, nghiêm túc. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Bảng 1 và 2 ghi kết quả đo ở bài 1 2. Học sinh: Bảng phụ III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. 1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sỹ số và vệ sinh lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. - Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế? - Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì? Bài 1.2 (SBT). 3. Tiến trình: GV TỔ CHỨC CÁC HĐ HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới - Trong thí nghiệm như hình 1.1 nếu sử dụng cng một hiệu điện thế đặt vào hai đầu các dây khác nhau thì cường độ dòng điện qua chúng có như nhau không? - HS suy nghĩ và đưa ra dự đoán Hoạt động 2: Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn. - Yêu cầu HS dựa vào bảng 1 và 2 ở bài trước tính thương số đối với mỗi dây dẫn? Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ học sinh tính toán chính xác. - Yêu cầu HS thực hiện C1, C2. - Giáo viên chốt lại C1, C2 và yêu cầu học sinh làm vào vở. - Học sinh hoạt động nhóm làm theo yu cầu của GV. - Cử đại diện nhóm điền vào bảng của giáo viên. - Học sinh nêu được: Đối với mỗi dây dẫn, thương số có trị số không đổi Đối với 2 dây khác nhau, trị số đó là khác nhau. I/ Điện trở của dây dẫn 1.Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn - Đối với mỗi dây dẫn, thương số có trị số không đổi - Đối với 2 dây dẫn khác nhau: trị số là khác nhau. Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm điện trở. - Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau: ?Nêu công thức tính điện trở? Kí hiệu ? đơn vị ? ý nghĩa ? - Giới thiệu ký hiệu của điện trở trong sơ đồ, đơn vị của nó. ? Khi tăng hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của nó tăng mấy lần? Vì sao? ? Khi U = 3V, I = 0,5A thì R =? - Vẽ sơ đồ mạch điện dùng các dụng cụ đo xác định điện trở 1 dây dẫn? (giáo viên sửa sai nếu cần). - So sánh điện trở của dây ở bảng 1, 2 và nêu ý nghĩa của điện trở - Từng học sinh đọc thông báo khái niệm điện trở - Suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi của giáo viên. - Hoàn tất các thông tin thu thập vào vở. - Khi tăng hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của nó tăng 2 lần - Khi U =3V, I = 0,5A thì R = 6W - 1 học sinh vẽ, học sinh khác nhận xét và vẽ vào vở. - So sánh điện trở ở bảng 1, 2 và nêu được ý nghĩa của điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn. 2. Điện trở a. Công thức tính: trị số không đổi với mỗi dây dẫn gọi là điện trở b. Kí hiệu sơ đồ trong mạch điện: c. Đơn vị: R được tính bằng ôm. Ký hiệu là W : 1W = Ngoài ra còn dùng đơn vị KW; MW : 1KW = 1000W 1MW = 1.000.000W d. Ý nghĩa điện trở: Biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn Hoạt động 4: Phát biểu và viết hệ thức định luật ôm - Từ kiến thức đã học nêu mối quan hệ I và U? - Hướng dẫn học sinh tìm được công thức:. - Gọi 1 vài học sinh phát biểu định luật ôm? - GV phát biểu lại nội dung định luật và giải thích từng đại lượng trong công thức. Nói điện trở của dây dẫn là 1W thông tin này cho biết điều gì ? - Viết được công thức và phát biểu định luật ôm và hoàn tất vào vở. - Học sinh phát biểu định luật ôm - HS theo di v ghi nhớ - 1W là điện trở vật dẫn sao cho khi đặt vào hai đầu dây dẫn đó 1 hiệu điện thế1V, cường độ dòng điện qua vật dẫn 1A. II/ Định luật ôm 1. Hệ thức của định luật U đo bằng vôn (V) I đo bằngAmpe (A) . R đo bằng ôm (W) 2. Phát biểu định luật Cường độ dịng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây. Hoạt động 5: Vận dụng - Từ công thức có thể nói rằng U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy nhiêu lần được không? Vì sao? - Yêu cầu từng học sinh làm C3, C4. C3: Tóm tắt : R= 12W ; I = 0,5A U = ? - GV tổ chức HS trả lời C3, C4 và thống nhất đáp án đúng - HS trả lời C3: Từ định luật ôm: Þ U = I.R Vậy hiệu điện thế giữa 2 giữa 2 đầu bóng đèn là: U = 12 x 0,5 = 6V Đáp số: U = 6V. C4: Cho R2 = 3 R1 cùng 1hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn khác nhau, mà I tỉ lệ nghịch với R nên I1= 3 I2 III. Vận dụng C3: Từ định luật ôm: Þ U = I.R Vậy hiệu điện thế giữa 2 giữa 2 đầu bóng đèn là: U = 12 x 0,5 = 6V Đáp số: U = 6V. C4: Cho R2 = 3 R1 cùng 1hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây dẫn khác nhau, mà I tỉ lệ nghịch với R nên I1= 3 I2 IV. CỦNG CỐ - Điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì? - Phát biểu định luật Ôm và hệ thức của định luật? V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Làm 2.1 đến 2.4 SBT - Học bài, chuẩn bị bài 3: thực hành - Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành trang 10, trả lời trước câu hỏi ở phần1. Tuần: 01 Ngày soạn:18/08/13 Tiết: 01 Ngày dạy: 20/08/13 CHƯƠNG I : QUANG HỌC BÀI 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy cc vật khi cĩ nh sng từ cc vật đó truyền vào mắt ta. - Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng 2. Kĩ năng: - Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng 3. Thái độ: - Trung thực khi quan sát TN rút ra kết luận II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Pin, dây nối, công tắc - Một hộp kín trong đó dán sẵn một mảnh giấy trắng, bóng đèn pin được gắn bên trong hộp như hình 1.2a SGK 2. Học sinh: SGK vật lý 7, vở ghi III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. 1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sỹ số và vệ sinh lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS 3. Tiến trình: GV TỔ CHỨC CÁC HĐ HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới - GV giới thiệu sơ lược về chương trình vật lý 7 - Yêu cầu hs đọc phần đối thoại và cho hs dự đoán câu trả lời - HS theo di - 2 hs đọc phần đối thoại hs dự đoán trả lời Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng - Yêu cầu hs đọc phần quan sát và TN - Yêu cầu hs trả lời C1 GV thống nhất câu trả lời - GV: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi nào? - Yêu cầu hs rút ra kết luận - Hs đọc phần quan sát và TN, nhận xét hiện tượng xẩy ra C1 : Có ánh sáng truyền vào mắt ta - Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta - Hoàn thành phần kết luận I. Nhận biết ánh sáng Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta Hoạt động 3: Khi nào mắt ta nhìn thấy vật - Yêu cầu hs đọc TN - TN gồm những dụng cụ gì? - GV tiến hành làm thí nghiệm Yêu cầu đại diện các nhóm lên quan sát thảo luận trả lời C2 - Yêu cầu một vài hs nhắc lại câu trả lời hoàn chỉnh - Yêu cầu hs làm kết luận - HS đọc phần TN - Một hộp kín trong đó dán sẵn một mảnh giấy trắng, bóng đèn pin được gắn bên trong - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, trả lời C2 - Kết luận: Ta nhìn thấy được một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta II. Nhìn thấy một vật Ta nhìn thấy được một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta Hoạt động 4 : Phân biệt nguồn sáng và vật sáng - Vì sao mắt ta nhìn thấy dây tóc bóng đèn đang sáng? - Vì sao mắt ta nhìn thấy mảnh giấy trắng? - Có nhận xét gì giữa dây tóc bóng đèn đang sáng và mảnh giấy? - GV: dây tóc bóng đèn đang sáng là nguồn sáng, mảnh giấy trắng là vật hắt lại ánh sáng khi có ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó - Vậy nguồn sáng là những vật ntn? -Yêu cầu hs làm C3 -Yêu cầu hs làm kết luận - Vì có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta - Vì có ánh sáng từ mảnh giấy trắng truyền vào mắt ta - Dây tóc bóng đèn nó tự phát ra ánh sáng, mảnh giấy trắng không phát ra ánh sáng - HS theo di v phn biệt được nguồn sáng, vật sáng - Hs cho một vài ví dụ về nguồn sáng và vật sáng - Nguồn sáng là những vật tự phát ra ánh sáng - Hs làm C3 - HS Làm kết luận III. Nguồn sáng và vật sáng Kết luận : Dây tóc bóng đèn nó tự phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng . Dây tóc bóng đèn phát ra ánh sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng Hoạt động 5: Vận dụng - Yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời C4, C5 - GV gọi đại diện một vài nhóm trả lời và thống nhất câu trả lời đúng C4: Bạn Thanh đúng vì tuy đèn có bật sáng nhưng không chiếu thẳng vào mắt ta, không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy C5: Các hạt khói được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng. Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy IV. Vận dụng C4: Bạn Thanh đúng vì tuy đèn có bật sáng nhưng không chiếu thẳng vào mắt ta, không có ánh sáng từ đèn truyền vào mắt ta nên ta không nhìn thấy C5: Các hạt khói được đèn chiếu sáng trở thành các vật sáng. Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy IV. CỦNG CỐ - Yêu cầu hs đọc phần: Có thể em chưa biết - Cho học sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. + Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi nào? Nhìn thấy một vật khi nào? + Nguồn sáng l gì? Vật sng l gì? Nêu ví dụ? V. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Làm BT 1.1 đến 1.5 SBT - Học bài, chuẩn bị bài: Sự truyền ánh sáng - Mỗi nhóm: 1 đèn pin, 1 ống trụ thẳng đường kính 3mm, 1 ống trụ cong không trong suốt, 3 màn chắn có đục lỗ, 3 cái đinh ghim

File đính kèm:

  • docGA TUAN 1 2013 2014.doc
Giáo án liên quan