Kì thi kiểm tra định kì lần I Môn thi: Tiếng Việt 2 (có đáp án)

A. PHẦN ĐỌC:

I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

- Học sinh bốc thăm chọn một trong các bài đọc sau: (5điểm)

- Trả lời câu hỏi trong đoạn đọc do GV hỏi (1 điểm)

Bài 1: Mẩu giấy vụn ( trang 48 )

Đoạn 2: “ Cô giáo bước vào lớp . cô giáo nói tiếp.”

Hỏi: Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?

Bài 2: Ngôi trường mới ( trang 50 )

 Đoạn 1,2: “ Trường mới của em nắng mùa thu.”

 Hỏi: Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của ngôi trường?

 

 

doc5 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 22/12/2014 | Lượt xem: 723 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kì thi kiểm tra định kì lần I Môn thi: Tiếng Việt 2 (có đáp án), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phòng GD&ĐT TP Trà Vinh Trường Tiểu học Phường 9 Kì thi kiểm tra định kì lần I (2013 – 2014) Ngày thi: 17/10/2013 Môn thi: Tiếng Việt 2 ( Đọc thành tiếng ) Thời gian làm bài: 40 phút. A. PHẦN ĐỌC: I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) - Học sinh bốc thăm chọn một trong các bài đọc sau: (5điểm) - Trả lời câu hỏi trong đoạn đọc do GV hỏi (1 điểm) Bài 1: Mẩu giấy vụn ( trang 48 ) Đoạn 2: “ Cô giáo bước vào lớp ... cô giáo nói tiếp.” Hỏi: Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì? Bài 2: Ngôi trường mới ( trang 50 ) Đoạn 1,2: “ Trường mới của em … nắng mùa thu.” Hỏi: Tìm những từ ngữ tả vẻ đẹp của ngôi trường? Bài 3: Người thầy cũ ( trang 56 ) Đoạn 3: “Giờ ra chơi … mắc lại nữa” Hỏi: Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về? Bài 4: Người mẹ hiền ( trang 63 ) Đọc đoạn 1: Giờ ra chơi … tường thủng” Hỏi: Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu? Bài 5: Bàn tay dịu dàng (trang 66) Đọc đoạn 3: “ Thầy nhẹ nhàng … với An.” Hỏi: Vì sao thầy giáo không trách An khi biết bạn ấy chưa làm bài tập? ……… Hết ……… Phòng GD&ĐT TP Trà Vinh Trường Tiểu học Phường 9 Họ tên HS: …………………………………….. Lớp: ………….. Kì thi kiểm tra định kì lần I (2013 – 2014) Ngày thi: 17/10/2013 Môn thi: Tiếng Việt 2 ( Đọc hiểu ) Thời gian làm bài: 30 phút. A. PHẦN ĐỌC: II. Đọc thầm bài: “ Mẩu giấy vụn ” ( SGK trang 48 ). Khoanh tròn vào câu trả lời đúng. ( 4 điểm ) Câu 1: Mẩu giấy vụn nằm ở đâu” Nằm ngay giữa lối ra vào. Nằm ở trong góc lớp. Nằm ở ngay cạnh bàn cô giáo. Câu 2: Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì ? Nhặt mẩu giấy bỏ vào thùng rác. Lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy nói gì. Tìm ra người vứt mẩu giấy đó. Câu 3: Em hiểu ý cô giáo muốn nhắc nhở học sinh điều gì ? Cần vứt rác vào chỗ kín đáo không ai nhìn thấy. Cần giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch đẹp. Cần biết lắng nghe tiếng nói của đồ vật. Câu 4: Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì? (0,5đ) a. Buổi học hôm nay vui quá! b. Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác! c. Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ! Câu 5: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm. (1đ) Em là học sinh lớp 2. ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ Câu 5: Gạch chân dưới từ chỉ hoạt động trong 2 câu sau: (1đ) Cô Tha dạy môn Tiếng Việt và Toán. Bạn Lan hát rất hay. ……………. Hết ................... Phòng GD&ĐT TP Trà Vinh Trường Tiểu học Phường 9 Kì thi kiểm tra định kì lần I (2013 – 2014) Ngày thi: 17/10/2013 Môn thi: Tiếng Việt 2 ( Viết ) Thời gian làm bài: 40 phút. B. PHẦN VIẾT: I. Chính tả: ( Nghe viết ) (5 điểm) Bài viết: Ngôi trường mới Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế. II. Tập làm văn: (5 điểm) Em hãy viết một đoạn văn 4 đến 5 câu nói về cô giáo ( hoặc thầy giáo cũ ) của em. Câu hỏi gơi ý: 1/ Cô giáo ( hoặc thầy giáo ) lớp 1 của em tên là gì? 2/ Tình cảm của cô ( hoặc thầy ) đối với học sinh như thế nào? 3/ Em nhớ nhất điều gì ở cô ( hoặc thầy )? 4/ Tình cảm của em đối với cô ( hoặc thầy ) như thế nào? ………………… Hết ………………. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: ( 6 điểm ) + Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm. Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 đ Đọc sai từ 3 đến 5 tiếng: 2 đ Đọc sai dưới 6 đến 10 tiếng: 1,5 đ Đọc sai từ 11 đến 15 tiếng: 1 đ Đọc sai dưới 16 đến 20 tiếng: 0,5 đ Đọc sai từ 20 tiếng trở lên: 0 đ + Đọc ngắt, nghỉ đúng ở các dấu câu: 1 điểm. Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 đ Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 đ + Tốc độ đọc đạt không quá hai phút: 1 điểm. Đọc từ 1 đến 2 phút: 1 đ Đọc trên 2 phút : 0,5 đ Đọc quá 3 phút trở lên phải đánh vần nhẩm: 0 điểm. 2. Trả lời câu hỏi: Đúng ý câu hỏi: 1 điểm. Bài 1: Mẩu giấy vụn ( trang 48 ) - Cô giáo yêu cầu cả lớp lắng nghe và cho cô biết mẩu giáy đang nói gì. Bài 2: Ngôi trường mới ( trang 50 ) - Những từ ngữ tả vẻ đẹp của ngôi trường: ngói đỏ, tường vôi trắng, cánh cửa xanh, bàn ghế gỗ xoan đào. Bài 3: Người thầy cũ ( trang 56 ) - Khi bố đã ra về Dũng nghĩ: Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố vẫn tự nhận đó là hình phạt để ghi nhờ mãi và không bao giờ mắc lại. Bài 4: Người mẹ hiền ( trang 63 ) - Giờ ra chơi, Minh rủ Nam trốn học, ra phố xem xiếc. Bài 5: Bàn tay dịu dàng (trang 66) - Thầy giáo không trách An, chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến, thương yêu. II. Đọc hiểu (4 điểm) Câu Ý đúng/ nội dung câu trả lời Điểm 1 a. Nằm ở ngay giữa lối ra vào. 0,5 đ 2 b. Lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy nói gì. 0,5 đ 3 b. Cần giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch đẹp. 0,5 đ 4 b. Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác! 0,5 đ 5 Ai là học sinh lớp 2 ? 1 đ 6 Cô Tha dạy môn Tiếng Việt và Toán. Bạn Lan hát rất hay. 1đ B. Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Chính tả: ( 5 điểm ) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ. - Mỗi lỗi sai chính tả trong bài viết ( Sai phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa ) trừ 0,5 điểm. - Nếu chữ viết không rỏ ràng, trình bày bẩn, viết sai độ cao, khoảng cách trừ 0,5 điểm / cả bài. B. Tập làm văn: ( 5 điểm ) - Viết được 4 câu theo gợi ý ở đề bài, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ. ( 5 điểm ) - Viết được dưới 5 câu, thiếu mỗi câu trừ (1đ) - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý và cách diễn đạt, chữ viết có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5. ============================================================

File đính kèm:

  • docDE THI TIENG VIET LOP 2 GHKI 2013 2014.doc
Giáo án liên quan