Kiểm tra 1 tiết – tiết thứ 8 môn: Vật lý – lớp 8

I. Chọn câu trả lời đúng: (3 điểm).

1. Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?

 A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước.

 B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước.

 C. Người lái đò đứng yên so với bờ sông.

 D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.

 

doc1 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 28/12/2016 | Lượt xem: 445 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kiểm tra 1 tiết – tiết thứ 8 môn: Vật lý – lớp 8, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trường thcs sơn hà kiểm tra 1 tiết – tiết thứ 8 Năm học 2009 – 2010 Môn: Vật Lý – Lớp 8 I. Chọn câu trả lời đúng: (3 điểm). 1. Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào đúng? A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước. B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước. C. Người lái đò đứng yên so với bờ sông. D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền. 2. Lực nào sau đây không phải là lực ma sát? A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường lúc phanh gấp B. Lực giữ cho vật còn đứng yên trên mặt bàn bị nghiêng. C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn. D. Lực xuất hiện viên bi lăn trên mặt bàn. 3. Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bị nghiêng người sang trái. Chứng tỏ xe: A. Đột ngột giảm vận tốc. C. Đột ngột rẽ sang trái. B. Đột ngột tăng vận tốc. D. Đột ngột rẽ sang phải. Hãy chọn câu nhận xét đúng. 4. Trên hình vẽ bên: Là lực tác dụng lên vật vẽ theo tỉ lệ xích 1cm ứng với 5N. Câu nào mô tả sau đây là đúng: Lực F có phương nằm ngang chiều từ trái sang phải, độ lớn 20N. Lực F có phương nằm ngang chiều từ phải sang trái, độ lớn 20N. Lực F có phương nằm ngang chiều từ phải sang trái, độ lớn 25N. Lực F có phương nằm ngang chiều từ trái sang phải, độ lớn 15N. II. Điền từ thích hợp vào chỗ trống. (2 điểm) 1. Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ (1) của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong (2) thời gian. 2. Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều là(3) III. Giải các bài tập sau: (5 điểm) 1. Khi bị vấp ta bị ngã về phía nào? Tại sao? 2. Một người đi xe đạp đi đoạn đường đầu dài 6km hết 30 phút. Đoạn đường sau dài 2km hết 15 phút. Hãy tính: a) Vận tốc trung bình của người đó trên mỗi đoạn đường. b) Vận tốc trung bình của người đó trên cả hai quãng đường. 3. Một đoàn tàu chạy trong 40 phút với vận tốc 54km/h. Hỏi quãng đường đi được là bao nhiêu? - Hết -

File đính kèm:

  • docDe KT vat ly 8 tiet8.doc
Giáo án liên quan