Kiểm tra học kì ii môn Vật lí - Lớp 8

 ĐỀ RA

Câu 1(1,5 điểm): Thế nào là thế năng hấp dẫn. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc những yếu tố nào?

Câu 2(2,0 điểm): Nhiệt năng là gì? Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng, mổi cách lấy một ví dụ minh họa

Câu 3(2,0 điểm): Tại sao vào mùa lạnh nếu ta mang nhiều áo mỏng thì ấm hơn một áo dày?

Câu 4(1,5 điểm): Một người kéo một vật từ giếng sâu 8 mét lên đều trong 20 giây. Người ấy phải dùng một lực bằng 180N. Tính công suất của người đó.

Câu 5(3,0điểm): Thả một quả cầu nhôm có khối lượng m1=0,5 kg đã được nung nóng tới 120oC vào một nhiệt lượng kế chứa m2 (kg) nước ở 20oC. Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của quả cầu và nước đều bằng 35oC. Tính thể tích nước chứa trong nhiệt lượng kế. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c1=880J/kg.K và c2=4200J/kg.K, khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho vỏ bình.

 

doc6 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 09/01/2017 | Lượt xem: 328 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kiểm tra học kì ii môn Vật lí - Lớp 8, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - MÔN VẬT LÍ LỚP 8 NĂM HỌC 2012-2013 Tên Chủ đề (nội dung, chương) Nhận biết (cấp độ 1) Thông hiểu (cấp độ 2) Vận dụng Cộng Cấp độ thấp (cấp độ 3) Cấp độ cao (cấp độ 4) Cơ học Số tiết (LT/TS):3/4 Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn. Vận dụng được công thức: Số câu: 2 Số điểm:2,5 Tỉ lệ: 25% Số câu: 1 Số điểm:1,5 Tỉ lệ: 15% Số câu: 1 Số điểm:1,5 Tỉ lệ: 15% Số câu: 2 Số điểm:3,0 Tỷ lệ: 30% Nhiệt học Số tiết (LT/TS):10/11 Nêu được khái niệm nhiệt năng và cách làm thay đổi nhiệt năng Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản. Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản. Số câu :3 Số điểm:7,0 Tỉ lệ: 70% Số câu: 1 Số điểm:2 Tỉ lệ: 20% Số câu:1 Số điểm:2,0 Tỉ lệ: 20% Số câu: 1 Số điểm:3,0 Tỉ lệ: 30% Số câu: 3 Số điểm:7,0 T ỷ l ệ: 70% Tổng số câu: 5 T số điểm: 10 Tỉ lệ: 100% Số câu: 2 Số điểm:3,5 Tỷ lệ: 35% Số câu: 1 Số điểm:2,0 Tỷ lệ: 20% Số câu: 1 Số điểm:1,5 Tỷ lệ: 15% Số câu: 1 Số điểm:3,0 Tỷ lệ: 30% Số câu: 5 Số điểm:10 Tỉ lệ: 100% PHÒNG GD-ĐT HƯỚNG HÓA TRƯỜNG THCS TÂN LIÊN KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VẬT LÍ - LỚP 8 NĂM HỌC 2012-2013 Thời gian 45 phút ( kể cả thời gian phát đề ) Họ và tên học sinh: ......Lớp: 8.. SỐ PHÁCH. Điểm Nhận xét của giáo viên Ngày kiểm tra:... ./ ...... / 2011 Ngày trả bài:../..../2011 Bằng số Bằng chữ SỐ PHÁCH ĐỀ RA Câu 1(1,5 điểm): Thế nào là thế năng hấp dẫn. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc những yếu tố nào? Câu 2(2,0 điểm): Nhiệt năng là gì? Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng, mổi cách lấy một ví dụ minh họa Câu 3(2,0 điểm): Tại sao vào mùa lạnh nếu ta mang nhiều áo mỏng thì ấm hơn một áo dày? Câu 4(1,5 điểm): Một người kéo một vật từ giếng sâu 8 mét lên đều trong 20 giây. Người ấy phải dùng một lực bằng 180N. Tính công suất của người đó. Câu 5(3,0điểm): Thả một quả cầu nhôm có khối lượng m1=0,5 kg đã được nung nóng tới 120oC vào một nhiệt lượng kế chứa m2 (kg) nước ở 20oC. Khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ của quả cầu và nước đều bằng 35oC. Tính thể tích nước chứa trong nhiệt lượng kế. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c1=880J/kg.K và c2=4200J/kg.K, khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho vỏ bình. BÀI LÀM ................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................................................................ TT NỘI DUNG CÂU HỎI ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM Câu 1 (1,5 đ) Thế nào là thế năng hấp dẫn. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc những yếu tố nào? * Thế năng hấp dẫn là thế năng được xác định bởi độ cao của vật so với mặt đất. 0,5 đ * Thế năng hấp dẫn phụ thuộc những yếu tố: - Độ cao của vật so với mặt đất (Vật ở vị trí càng cao so với mặt đất, thì thế năng của vật càng lớn). - Khối lượng của vật (Vật có khối lượng càng lớn thì thế năng càng lớn). 0,5 đ 0,5 đ Câu 2 (2,0 đ) Nhiệt năng là gì? Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng, mổi cách lấy một ví dụ minh họa - Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng 1,0 đ - Hai cách làm thay đổi nhiệt năng là: Thực hiện công và truyền nhiệt - VD: Học sinh lấy được một ví dụ cho 0,25 điêm 0,5 đ 0,5 đ Câu 3 (2,0 đ) Tại sao vào mùa lạnh nếu ta mang nhiều áo mỏng thì ấm hơn một áo dày? - Mang áo dày hay mỏng đều với mục đích là giữ không cho nhiệt độ cơ thể không bị truyền ra ngoài. - Khi mang nhiều áo mỏng thì giữa các lớp áo là không khí mà không khí dẫn nhiệt kém nên nhiệt độ cơ thể không bị truyền ra ngoài. Vì vậy mang nhiều áo mỏng ấm hơn một áo dày. 0,5 đ 1,0 đ Câu 4 (1,5 đ) Một người kéo một vật từ giếng sâu 8 mét lên đều trong 20 giây. Người ấy phải dùng một lực bằng 800N. Tính công suất của người đó. Bài giãi Công của người đó thực hiện được : A = F.S = F.h = 180.8 = 1440(J) Công suất người đó thực hiện được là: P ĐS: 72(W) Tóm tắt(0.25đ) h = 8m t = 20s F = 180N P = ? (Học sinh giãi cách khác đúng vẩn cho điểm tối đa) 0,5 đ 0,5 đ 0,25 đ Câu 5 (3,0 đ) Thả một quả cầu nhôm có khối lượng m1=0,5kg đã được nung nóng tới 120oC vào một nhiệt lượng kế chứa m2 (kg) nước ở 20oC. Khi có cân bằng nhiệt nhiệt độ của quả cầu và nước đều bằng 35oC. Tính thể tích nước chứa trong nhiệt lượng kế. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c1=880J/kg.K và c2=4200J/kg.K, khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3 Bỏ qua sự truyền nhiệt cho vỏ bình. Tóm tắt(0,25đ) m1=0,5 kg t1=120oC t=35oC c1=880J/kg.K t2=20oC t=35oC c2=4200J/kg.K D=1000kg/m3 V=? Bài giải Nhiệt lượng quả cầu nhôm toả ra: Q1 = m1.c1.(t1-t) = 0,5.880.(120-35) = 37 400 (J) Nhiệt lượng nước thu vào: Q2=m2.c2.(t-t2) = m2.4200.(35-20) = m2.63000 (J) Từ phương trình cân bằng nhiệt: Q1=Q2 37400 = m2.63000 => Thể tích nước chứa trong nhiệt lượng kế: Đáp số: 1,91.10-3(m3) 0,5 đ 0,5 đ 0,75 đ 0,75 đ 0,25 đ TT NỘI DUNG CÂU HỎI ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1 (1,5 điểm) Thế nào là thế năng hấp dẫn. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc những yếu tố nào? 0,5 0,5 0,5 Câu 2 (2,0 điểm) 1,0 0,5 0,5 Câu 3 (2,5 điểm) 2,0 Câu 4 (1,5điểm) Bài giải Công của người đó thực hiện được : A = F.S = F.h = 180.8 = 1440(J) Công suất người đó thực hiện được là: P Đáp số: 72W (Học sinh tính cách khác đúng vẩn cho điểm tối đa) Câu 5 (3,0điểm) Thả một quả cầu nhôm có khối lượng m1=0,44kg đã được nung nóng tới 120oC vào một nhiệt lượng kế chứa m2 (kg) nước ở 20oC. Khi có cân bằng nhiệt nhiệt độ của quả cầu và nước đều bằng 35oC. Tính thể tích nước chứa trong nhiệt lượng kế. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là c1=880J/kg.K và c2=4200J/kg.K, khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3 Bỏ qua sự truyền nhiệt cho vỏ bình. Tóm tắt m1=0,5 kg t1=120oC t=35oC c1=880J/kg.K t2=20oC t=35oC c2=4200J/kg.K D=1000kg/m3 V=? Bài giải Nhiệt lượng quả cầu nhôm toả ra: Q1 = m1.c1.(t1-t) = 0,5.880.(120-35) = 37 400 (J) Nhiệt lượng nước thu vào: Q2=m2.c2.(t-t2) = m2.4200.(35-20) = m2.63000 (J) Từ phương trình cân bằng nhiệt: Q1=Q2 37400 = m2.63000 => Thể tích nước chứa trong nhiệt lượng kế: Đáp số: 1,91.10-3(m3) TT:0,5 0,5 0,5 0,75 0,5 0,25

File đính kèm:

  • docde kiem tra ki 2.doc
Giáo án liên quan