Ôn tập văn tế nghĩa sĩ cần giuộc

A- Mục tiêu bài dạy:

Giúp Hs :

- Củng cố, nâng cao những kiến thức đã học về bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

- Rèn kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận

B- Chuẩn bị

GV- SGK, SGV- SBT, ra đề , xây dựng dàn ý

HS – SGK- SBT, bài học chính về “văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

C- Nội dung và tiến trình lên lớp:

Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1

- GV ổn định tổ chức, kiểm tra kiến thức đã học

(?) Trình bày bố cục của một bài văn tế ?

- HS trình bày cá nhân

- GV tổng hợp

Hoạt động 2

- GV ghi đề bài lên bảng

- - Hs đọc đề bài, suy nghĩ, xác định các yêu cầu của đề bài ( phân tích đề)

- GV định hướng thông qua những câu hỏi gợi mở :

(?) Vấn đề cần nghị luận ở đây là gì?

(?) Yêu cầu nội dung của bài viết ?

(?) Yêu cầu về phương pháp, pháp vi dãn chứng ?

 

 

Hoạt động 3

( Hướng dẫn Hs lập dàn ý sơ lược)

- Gv nêu vấn đề: Những chi tiết nào làm nổi bật vẻ đẹp giản dị mộc mạc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc? Hãy phân tích những chi tiết đó ?

- HS chia nhóm, thảo luận

- GV định hướng

- Xuất thân?

- cuộc sống?

- Suy nghĩ?

 

 

 

- Trang bị khi ra trận?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(?) Đánh giá chung của anh/ chị về vẻ đẹp giản dị của người nghĩa sĩ nông dân?

 

- Gv nêu vấn đề: Tinh thần nghĩa khí, anh dũng làm nên vẻ đệp rực rỡ của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân. Hãy tìm những dẫn chững và phân tích những dẫn chứng đó?

- HS chia nhóm, thảo luận

- GV định hướng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 4

( Củng cố- hướng dẫn- dặn dò )

- GV khái quát, chốt lại các ý cơ bản của bài viết

- HS về nhà lập dàn ý cho đề bài “ Tiếng khóc bi tráng của NĐC trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

- GV rút kinh nghiệm bài giảng

.

.

.

 

 

 

 

Đề bài : Vẻ đẹp hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu

 

 

 

I- Tìm hiểu đề

* Vấn đề cần nghị luận:

Vẻ đẹp hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong bài văn tế

* Yêu cầu nội dung của bài viết: Làm rõ những vẻ đẹp:

+ Mộc mạc, giản dị

+ Nghĩa khí, anh dũng

* Yêu cầu về phương pháp, pháp vi dẫn chứng

+ Thao tác phân tích, bình luận, chứng minh

+ Dẫn chứng: Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

 

II- Lập dàn ý

 

 

 

 

 

1- Vẻ đẹp giản dị, mộc mạc

 

- Xuất thân: Những người nông dân giản dị, thuần phác, những người “ dân ấp, dân lân” quanh năm “ quen với ruộng trâu” “ làng bộ”, thuần thục việc cuốc cầy

- Cuộc sống: Cui cút, thầm lặng, quanh năm toan lo nghèo khó. Xa lạ ngỡ ngàng với chiến tranh, vũ khí

- Suy nghĩ: Giản dị thuần nông, cách căm thù đạm chất Nam Bộ “ ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ”

- Trang bị khi ra trận: Mộc mạc, thô sơ “ áo vải, gậy tầm vông, rơm con cúi, lưỡi dao phay những sản phẩm của nhà nông.

Ra trận không cần luyện tập võ nghệ, chẳng đòi học binh thư binh pháp

Hình tượng tương phản hhoàn toàn với người lính khi ra trận :

“ Ngang lưng thì thắt bao vàng

Đầu đội nón dấu, vai mang súng daì

Một tay thì cắp hoả mai

Một tay cắp giáo uan sai xuống thuyền”

Người nghĩa sĩ được vẽ bằng những nét vẽ chân thực, giản dị nhưng không kém phần hào hùng: Coi thường cái chết, coi thường những thiếu thốn khó khăn về vật chất

 

 

 

 

2- Vẻ đẹp nghĩa khí- anh hùng:

- Người nông dân căm thù giặc sâu sắc, uất ức trước hành động ngang ngược của kẻ thù, sục sôi trước tội ác của chúng.

Bữa thấy bòng bong che trắng lốp

Ngày xem ống khói chạy đen sì .

- ý thức trách nhiệm sâu sắc về độc lập lãnh thổ và giang sơn, không dung thứ cho tội ác, sự giả dối cảu kẻ thù

Một mối xa thư đồ sộ .

Hai vầng nhật nguyệt chói loà .

- Hành động tự nguyện, sẵn sàng xả thân vì nghĩa lớn, tự giác tham gia chiến tranh “ mến nghĩa làm quân chiêu mộ”, không chờ sự thúc giục, hối thúc của quan trên “ chẳng thèm trốn ngược trón xuôi ” “ nào đơ i j ai đòi ai bắt.”

Chiến đấu vì độc lập giang sơn, Tổ quốc nêm người nghhĩa sĩ trong bài “ văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” khác xa v ới thái độ của người lính nông dân xưa khi phải chiến đấu bảo vệ cho quyền lợi của giai cấp thống trị

Thùng thùng trống đánh ngũ liên

Bước chân xuống thuyền nước mắt như mưa”

- Tinh thần dũng cảm, khí thế chiến đấu hào hùng, hành động như vũ bão: “ đâm ngang, chém ngược” “ hè trước, ó sau” “ đạp rào lướt tới, xô cửa xông vào”. Tinh thần dũng cảm “ Coi giặc cũng như không” “ liều mình như chẳng có” “ Nào sợ thằng tây” “ Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống giục”

- Tinh thần nghĩa khí bất khuất :

+ Mang quan niệm sống tích cực “ sống đánh giặc. Thác cũng đánh giặc”

+ Sẵn sàng hi sinh cho lí tưởng “ thác mà đặng câu địch khái”

+ Mang tư tưởng của thời đại “ Chết vinh còn hơn sống nhục”

 

 

 

doc29 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 08/01/2014 | Lượt xem: 6027 | Lượt tải: 25download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ôn tập văn tế nghĩa sĩ cần giuộc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Kí duyệt của Tổ Trưởng Ngày dạy: ………………………….. Lớp dạy: ………………………….. Người soạn : Trần Nam Chung Ôn Tập Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Nguyễn Đình Chiểu A- Mục tiêu bài dạy: Giúp Hs : - Củng cố, nâng cao những kiến thức đã học về bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” - Rèn kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận B- Chuẩn bị GV- SGK, SGV- SBT, ra đề , xây dựng dàn ý HS – SGK- SBT, bài học chính về “văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” C- Nội dung và tiến trình lên lớp: Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt Hoạt động 1 - GV ổn định tổ chức, kiểm tra kiến thức đã học (?) Trình bày bố cục của một bài văn tế ? - HS trình bày cá nhân - GV tổng hợp Hoạt động 2 - GV ghi đề bài lên bảng - - Hs đọc đề bài, suy nghĩ, xác định các yêu cầu của đề bài ( phân tích đề) - GV định hướng thông qua những câu hỏi gợi mở : (?) Vấn đề cần nghị luận ở đây là gì? (?) Yêu cầu nội dung của bài viết ? (?) Yêu cầu về phương pháp, pháp vi dãn chứng ? Hoạt động 3 ( Hướng dẫn Hs lập dàn ý sơ lược) - Gv nêu vấn đề: Những chi tiết nào làm nổi bật vẻ đẹp giản dị mộc mạc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc? Hãy phân tích những chi tiết đó ? - HS chia nhóm, thảo luận - GV định hướng - Xuất thân? - cuộc sống? - Suy nghĩ? - Trang bị khi ra trận? (?) Đánh giá chung của anh/ chị về vẻ đẹp giản dị của người nghĩa sĩ nông dân? - Gv nêu vấn đề: Tinh thần nghĩa khí, anh dũng làm nên vẻ đệp rực rỡ của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân. Hãy tìm những dẫn chững và phân tích những dẫn chứng đó? - HS chia nhóm, thảo luận - GV định hướng Hoạt động 4 ( Củng cố- hướng dẫn- dặn dò ) - GV khái quát, chốt lại các ý cơ bản của bài viết - HS về nhà lập dàn ý cho đề bài “ Tiếng khóc bi tráng của NĐC trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” - GV rút kinh nghiệm bài giảng …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. Đề bài : Vẻ đẹp hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu I- Tìm hiểu đề * Vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong bài văn tế * Yêu cầu nội dung của bài viết: Làm rõ những vẻ đẹp: + Mộc mạc, giản dị + Nghĩa khí, anh dũng * Yêu cầu về phương pháp, pháp vi dẫn chứng + Thao tác phân tích, bình luận, chứng minh + Dẫn chứng: Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc II- Lập dàn ý 1- Vẻ đẹp giản dị, mộc mạc - Xuất thân: Những người nông dân giản dị, thuần phác, những người “ dân ấp, dân lân” quanh năm “ quen với ruộng trâu” “ làng bộ”, thuần thục việc cuốc cầy - Cuộc sống: Cui cút, thầm lặng, quanh năm toan lo nghèo khó. Xa lạ ngỡ ngàng với chiến tranh, vũ khí - Suy nghĩ: Giản dị thuần nông, cách căm thù đạm chất Nam Bộ “ ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ” - Trang bị khi ra trận: Mộc mạc, thô sơ “ áo vải, gậy tầm vông, rơm con cúi, lưỡi dao phay…những sản phẩm của nhà nông. Ra trận không cần luyện tập võ nghệ, chẳng đòi học binh thư binh pháp Hình tượng tương phản hhoàn toàn với người lính khi ra trận : “ Ngang lưng thì thắt bao vàng Đầu đội nón dấu, vai mang súng daì Một tay thì cắp hoả mai Một tay cắp giáo uan sai xuống thuyền” à Người nghĩa sĩ được vẽ bằng những nét vẽ chân thực, giản dị nhưng không kém phần hào hùng: Coi thường cái chết, coi thường những thiếu thốn khó khăn về vật chất 2- Vẻ đẹp nghĩa khí- anh hùng: - Người nông dân căm thù giặc sâu sắc, uất ức trước hành động ngang ngược của kẻ thù, sục sôi trước tội ác của chúng. Bữa thấy bòng bong che trắng lốp … Ngày xem ống khói chạy đen sì ….. - ý thức trách nhiệm sâu sắc về độc lập lãnh thổ và giang sơn, không dung thứ cho tội ác, sự giả dối cảu kẻ thù Một mối xa thư đồ sộ…. Hai vầng nhật nguyệt chói loà…. - Hành động tự nguyện, sẵn sàng xả thân vì nghĩa lớn, tự giác tham gia chiến tranh “ mến nghĩa làm quân chiêu mộ”, không chờ sự thúc giục, hối thúc của quan trên “ chẳng thèm trốn ngược trón xuôi…” “ nào đơ i j ai đòi ai bắt..” Chiến đấu vì độc lập giang sơn, Tổ quốc nêm người nghhĩa sĩ trong bài “ văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” khác xa v ới thái độ của người lính nông dân xưa khi phải chiến đấu bảo vệ cho quyền lợi của giai cấp thống trị Thùng thùng trống đánh ngũ liên Bước chân xuống thuyền nước mắt như mưa” - Tinh thần dũng cảm, khí thế chiến đấu hào hùng, hành động như vũ bão: “ đâm ngang, chém ngược” “ hè trước, ó sau” “ đạp rào lướt tới, xô cửa xông vào”. Tinh thần dũng cảm “ Coi giặc cũng như không” “ liều mình như chẳng có” “ Nào sợ thằng tây” “ Chi nhọc quan quản gióng trống kì trống giục” - Tinh thần nghĩa khí bất khuất : + Mang quan niệm sống tích cực “ sống đánh giặc. Thác cũng đánh giặc” + Sẵn sàng hi sinh cho lí tưởng “ thác mà đặng câu địch khái” + Mang tư tưởng của thời đại “ Chết vinh còn hơn sống nhục” Ngày soạn: Kí duyệt của Tổ Trưởng Ngày dạy: ………………………….. Lớp dạy: ………………………….. Người soạn : Trần Nam Chung Ôn Tập Hai đứa trẻ Thạch Lam A-Mục tiêu bài dạy: Giúp HS : - Củng cố nâng cao những kiến thức đã học về truyện ngắn “ Hai đứa trẻ”, hiểu được sâu sắc bức tranh cuộc sống nghèo nàn tăm tối của những con người khốn khó trước cách mạng tháng 8/ 1945, tầm tư tưởng nhân văn của tác phẩm - Tích hợp với thao tác phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận B- Chuẩn bị - Sgk,Sgv Ngữ văn 11. Tài liệu tham khảo - Thiết kế bài giảng C- Nội dung lên lớp Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt Hoạt động 1 - GV ổn định tổ chức, kiểm tra kiến thức đã học (?) Đặc trưng cơ bản của truyện ngắn Thạch Lam? Hoạt động 2 - GV ghi đề bài lên bảng - - Hs đọc đề bài, suy nghĩ, xác định các yêu cầu của đề bài ( phân tích đề) - GV định hướng thông qua những câu hỏi gợi mở : (?) Vấn đề cần nghị luận ở đây là gì? (?) Yêu cầu nội dung của bài viết ? (?) Yêu cầu về phương pháp, pháp vi dãn chứng ? Hoạt động 3 ( Hướng dẫn HS lập dàn ý bài viết) - Gv dẫn dắt: Có ý kiến cho rằng Hai đứa trẻ hấp dẫn người đọc trước hết ở chất liệu thật của cuộc sống. Không mang dáng vẻ tốcáo gay gắt như “ Bbước đường cùng” ; “ Tắt đèn” ; “ Vỡ đê” hay “ Chí Phèo”. Thạch Lam luôn lựa chọn cho mình một lối đi riêng, với những chuyện không có chuyện, mỗi trang văn của Thạch Lam là những trang văn xuôi bằng thơ, dựng lên những bức tranh tâm trạng, gửi gắm những triết lí sâu xa về cuộc sống của những kiếp người trước cách mạng tháng 8/1945 - GV nêu vấn đề: ấn tượng nổi bật của anh/ chị về bức tranh phố huyện khi đọc truyện ngắn “Hai đứa trẻ” - HS suy nghĩ, lần lượt trình bày cá nhân - GV khái quát + ấn tượng sâu sắc: Sự tàn lui; buồn bã + Thời gian: Chiều tà - đêm khuya + Không gian: Không khí một buổi chiều quê đang mất dần sinh khí + Cuộc sống: * Những kiếp người tàn lụi * Những nhịp sống quẩn quanh bế tắc * Những hi vọng mơ hồ mong manh - Dẫn chứng: “ Phương tây đỏ rực…như những hòn than sắp tắt”… “ Dãy tre làng..đen lại” “ Cái cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve..” “ Đôi mắt Liên bóng tối ngập đầy dần” - Dẫn chứng: “ Các con phố, các con ngõ, con đường qua chợ vào làng, con đường ra bờ sông” - Dẫn chứng: Một chút ánh sáng rơi xuống hòn đá một bên sáng một bên tối cũng được nhìn thấy. Một chấm lửa vàng trong đêm khuya, một quầng sáng quanh ngọn đèn dầu tù mù. Một hột sáng nhỏ nhoi lọt qua khe liếp cửa hàng chị em Liên. những vệt sáng của con đom đóm qua tán lá bàng… - Mẹ con chị Tí: những nhân vật điển hình lay lắt của phố huyện, đã không biết bán được gì mà vẫn phải sớm mò cua bắt tép, tối dọn hàng..Đó không phải là sống mà là cầm cự trong vô vọng - Chị em Liên: Những đứa trẻ non nớt sớm lo toan, gia đình sa sút, cha mất việc, bỏ Hà Nội về quê, một cửa hàng ế ẩm nhỏ xíu - Gia đình bác Xẩm: Những kiếp người đáy cùng của xã hội, sống nhờ sự bố thí thương hại của kẻ khác. Đứa con nhỏ bò lê la ra đất gợi sự thương tâm về một tương lai mờ mịt.. - Bà cụ già hơi điên: tiếng cười khanh khách, thân phận mờ mịt- sản phẩm nhãn tiền dễ sợ nhất của một cuộc sống mòn mỏi - Dẫn chứng: + Chị Tí ngày thì mò cua bắt tép…. Khách hàng là những con người quen thuộc… + Tối nào bác Siêu cũng nhóm lửa, gia đình bác Xẩm chờ khách, người nhà cụ Thừa, cụ Lục cũng đi gọi chân tổ tôm… + Chị em Liên ngày nào cũng tính tiền hàng, cũng phải ngồi trên cái chõng tre sắp gẫy, cũng đợi chuyến tàu đêm - GV nêu vấn đề: Tư tưởng nhân đạo của Thạch Lam, giá trị nhân bản của tác phẩm được thể hiện như thế nào qua truyện ngắn “ hai đứa trẻ” ? - Hs trao đổi theo nhóm - Các nhóm trình bày - GV nhận xét tổng hợp - GV dẫn lời Thế Lữ: “ sự thật tâm hồn Thạch lam diễn ra trong lời văn chương phức tạp, nhiều hình nhiều vẻ, nhưng bao giời cũng đằm thắm nhân hậu, cũng nghẹn ngào một chút lệ thầm kín củatình thương. Nếu Thạch Lam theo một chủ kiến noà trong công việc viết văn của anh thì chủ kiến ấy diễn ra và gợi lên sự xót thương” Hoạt động 4 ( Củng cố hướng dẫn, dặn dò ) - GV chốt lại các ý cơ bản - GV hướng dẫn Hs chuẩn bị phân tích tâm trạng nhân vật Liên. - GV rút kinh nghiệm bài dậy …………………………………………….. …………………………………………….. …………………………………………….. Đề bài: “ Bức tranh phố huyện và tư tưởng chủ đề của truyện ngắn “ Hai đứa trẻ” I- Tìm hiểu đề * Vấn đề cần nghị luận: - Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống con người nơi phố huyện - Tư tưởng của Thạch Lam * Yêu cầu nội dung của bài viết - Làm nổi bật bức tranh nghèo nàn xơ xác, lụi tàn - Bật tư tưởng nhân đạo. nhân văn của Thạch Lam * Yêu cầu về phương pháp: - Sử dụng thao tác lập luận phân tích, bình luận - Dẫn chứng chuyện ngắn “ Hai đứa trẻ” II- Lập dàn ý 1- Bức tranh phố huyện a- Bức tranh thiên nhiên, cuộc sống lụi tàn - Thời gian …..Theo vòng quay uể oải của thời gian, Thạch Lam đã lựa chọn một thời điểm thích hợp để miêu tả sự tàn lụi : “Một buổi chiều quê man mác” “ Một đêm mùa hạ êm như nhung nhưng buồn xáo xác” - Không gian: …….Cảnh ngày tàn, đêm khuya buồn bã được gợi tả qua yếu tố âm thanh và màu sắc + Âm thanh rời rạc: Tiếng trống thu không chất chứa cả nỗi niềm con người, tiếng trống gợi nhịp bước của thời gian vẳng vẳng gọi buổi chiều về, nhưng cũng gọi về cả nỗi buồn xao xác. Đó là nhịp thở của cuộc đời khô khốc, chìm lấp trong đêm tối Làm nền cho tiếng trống là bản nhạc dân dã quen thuộc nhưng buồn bã: Tiếng rên rỉ của côn trùng, tiếng à uôm của ếch nhái tiếng đàn bầu run rẩy bần bật rung rời rạc tội nghiệp, tiếng đối thoại rời rạc vô định, tiếng thở than ảo não, tiếng cười khanh khách ghê rợn + Màu sắc: * Lụi tàn * Sự tương tranh giữa bóng tối và ánh sáng vận động theo hướng: ánh sáng lụi tàn, bóng tối xâm lấn ngự trị * Bóng tối vượt qua ranh giới của tự nhiên, thấm vào da thịt con người, đem theo nỗi buồn quê thấm thía tới tận đáy sâu tâm hồn Liên * Trong đêm khuya, bóng tối ngự trị, lan tràn, luồn lách….. Bóng tối bao phủ mọi sinh hoạt, mọi sự vật, trở nên quen thuộc với con người “ Liên không còn sợ bóng tối” * Trong sự ngự trị của bóng tối, ánh sáng trở nên cao giá * ánh sáng trở thành niềm khao khát cháy bỏng của con người: Đã buồn ngủ ríu cả mắt vẫn cố đợi chờ chuyến tàu đêm để được chứng kiến ánh sáng của những toa hạng sang, của kền và đồng mạ lấp lánh…. b- Những kiếp người lay lắt, tàn lụi * Đó là những cư dân sống nhờ bóng tối: * Đó là những kiếp người bị bao bọc bởi một thế giới của những đồ vật tàn tạ: Ngôi quán ọp ẹp, cái chõng tre sắp gãy, cây đàn còm, bát sứt, chậu sắt dúm dó, quán hàng lèo tèo …. * Những con người với nhịp sống quẩn quanh bế tắc, điệu sống lặp đi lặp lại một cách buồn tẻ Những con người sống tù túng trong cái ao đời phẳng lặng ( Xuân Diệu) Quẩn quanh mãi với vài ba dáng điệu Tới hay lui cũng ngần áy mặt người Vì quá thân nên quá đỗi buồn cười Môi nhắc lại cũng ngần ấy chuyện ( Quẩn quanh- Huy Cận) * Những kiếp người sống lay lắt với những hi vọng mơ hồ, mong manh - Cuộc đời tập trung thu gọn trong những ánh sáng yếu ớt “ thứ bóng tối nhẫn nại uất ức của thôn quê” ( Thế Lữ) - Hi vọng mng manh, đó là chủ nhân của những hi vọng hão( Nhất linh) : ước mơ gửi gắm vào vũ trụ thăm thẳm xa xôi của vòm trời đêm hàng ngàn ngôi sao lấp lánh, chỉ làm mỏi trí nghĩ thơ ngây…vào con tàu chợt đến rồi chợt đi như những con thoi ánh sáng để rồi luyến tiếc bâng khuâng gửi gắm theo những vệt than hồng bay tung 2- Chủ đề tư tưởng: a- Giá trị hiện thực: - Không gay gắt, quyết liệt như “ Tắt đèn” , bước đường cùng, Chí phèo..” Giá trị tố cáocủa “ Hai đứa trẻ” khôg bật lên từ những xung đột, mâu thuẫn. Chỉ dựng lên một khoảnh khắc của thời gian, một lát cắt của cuộc đời, “ Hai đứa trẻ vẫn giàu chất triết lí” + Đó là một thế giới già nua, cằn cỗi đang đi dần vào tàn lụi + Đó là cuộc sống tăm tối của những kiếp người trước cách mạng tháng 8/ 1945 + Cuộc đời của những con người lầm lụi, vô nghĩa, những đứa trẻ thơ- mầm non của sự sống- sớm bị đánh cắp tuổi thơ b- Giá trị nhân đạo: - Niềm xót thương mênh mang cho những kiếp người lao động nghèo khổ, quẩn quanh. Bế tắc - Lời kêu cứu, thức tỉnh những kiếp người sống lay lắt. Hãy cứu lấy tương lai của những đứa trẻ, tương lai của phố huyện, của thế giới này. Cần phải đem lại một thế giới khác đáng sống hơn. Đó là tiếng kêu thổn thức của một tấm lòng trắc ẩn Không chấp nhận “ ao đời phẳng lặng” mòn mỏi tù túng, phải khao khát một cuộc sống có ý nghĩa, xứng đáng là cuộc sống của con người - Sự nâng niu trân trọng những ước mơ, hi vọng mong manh của con người Ngày soạn: Kí duyệt của Tổ Trưởng Ngày dạy: ………………………….. Lớp dạy: ………………………….. Người soạn : Trần Nam Chung Ôn Tập Chữ người tử tù Nguyễn Tuân A-Mục tiêu bài dạy: Giúp HS : - Củng cố nâng cao những kiến thức đã học về truyện ngắn “ Chữ người tử tù” - Rèn luyện kĩ năng phân tích hình tương nhân vật trong truyện ngắn - Tích hợp với thao tác phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận B- Chuẩn bị - Sgk,Sgv Ngữ văn 11. Tài liệu tham khảo - Thiết kế bài giảng C- Nội dung lên lớp Hoạt động của GV và HS Nội dung và yêu cầu cần đạt Hoạt động 1 - GV ổn định tổ chức, kiểm tra kiến thức đã học (?) Trình bày những hiểu biết của Anh/ chị về tập truyện ngắn “ Vang bóng một thời của Nguyễn Tuân? Hoạt động 2 - GV ghi đề bài lên bảng - - Hs đọc đề bài, suy nghĩ, xác định các yêu cầu của đề bài ( phân tích đề) - GV định hướng thông qua những câu hỏi gợi mở : (?) Vấn đề cần nghị luận ở đây là gì? (?) Yêu cầu nội dung của bài viết ? (?) Yêu cầu về phương pháp, pháp vi dãn chứng ? Hoạt động 3 ( Hướng dẫn HS lập dàn ý bài viết) - GV yêu cầu Hs đặt vấn đề cho bài viết - GV nêu vấn đề : tại sao có thể nói Huấn Cao là một người nghệ sĩ tài hoa? Cái tài của ông được giới thiệu như thế nào ? - Hs trao đổi theo nhóm - Các nhóm trình bày - GV nhận xét tổng hợp - HS nhận xét về nghệ thuật giới thiệu nhân vật của Nguyễn Tuân? - GV nêu vấn đề : Chi tiết nào chứng tỏ Huấn Cao là người anh hùng khí phách hiên ngang ? - Hs lần lượt trình bày - Gv định hướng - GV nêu vấn đề: trong “ Chữ người tử tù” NT đã nhiều lần nhắc đến hai chữ Thiên lương . Anh / chị hiểu như thế nào về khái niệm thiên lươg? - Hs trao đổi theo nhóm - Các nhóm trình bày - GV gợi ý: Với Huấn Cao thiên lương nên hiểu như thế nào? Với Quản ngục, thiên lương nên hiểu ra sao? - Gv khái quát Hoạt động 4 ( Củng cố- hướng dẫn- dặn dò ) - GV yêu cầu hs khái quát lại những vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao - GV dặ dò hs chuẩn bị phân tích hình tượng Quản ngục - GV rút kinh nghiệm bài dạy ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………… * Đề bài : Vẻ đẹp hình tượng Huấn Cao trong truyện ngắn “ Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân I- Tìm hiểu đề * Vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp hình tượng Huấn Cao * Yêu cầu nội dung của bài viết - làm nổi bật: + Vẻ đẹp người nghệ sĩ + Vẻ đẹp của cái tâm trong sáng + Vẻ đẹp một người anh hùng hiên ngang, bất khuất * Yêu cầu về phương pháp: - Sử dụng thao tác lập luận phân tích, bình luận - Dẫn chứng truyện ngắn “ Chữ người tử tù” II- Lập dàn ý 1-Đặt vấn đề - Chữ người tử tù được đăng trên tập chí “ tao đàn” Hà Nội 1939, sau được in thành sách trong tập “ Vang bóng một thời” 1940 - Một truyện ngắn có nội dung tư tưởng sâu sắc có nhiều thành công về phương diện nghệ thuật - Giá trị nội dung và nghệ thuật tập trung trong hình tượng nhân vật Huấn Cao 2- Giải quyết vấn đề - Huấn Cao là sự thống nhất giữa cái tâm và cái tài, là nhân vật đẹp nhất của đời văn Nguyễn Tuân, là sự kết hợp lí tưởng giữa người nghệ sĩ và một hào kiệt a- Vẻ đẹp của nghệ sĩ tài hoa * Huấn Cao cú tài viết chữ nhanh và đẹp- một người nghệ sĩ thư phỏp - Qua lời đồn đại: “cỏi người mà vựng tỉnh ta vẫn khen…”, “nhiều người nhấc nhỏm đến cỏi danh đú luụn…”, “một tờn tự cú tiếng là…”, và “thầy cú nghe người ta đồn…” - Đú là một con người khụng phải tầm thường! Ngục quan và viờn thơ lại mới “văn kỡ thanh, bất kiến kỡ hỡnh” mà đó tõm phục Huấn Cao, họ trầm trồ: “Người đứng đầu…”, “người mà vựng tỉnh Sơn ta vẫn khen cỏi tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp…”, một tử tự lừng lẫy tiếng tăm “văn vừ đều cú tài cả”… - Qua sở nguyện của Quản ngục…. “cú chữ ụng Huấn mà treo như cú mụt vật bỏu”.. để cú chữ của ụng huấn mà phải nhẫn nhục chờ đợi, coi thường trỏch nhiệm, nghĩa vụ của một quan coi ngục… => Khụng miờu tả trực tiếp mà Lấy xa để núi gần, lấy búng làm lộ hỡnh, sử dụng lối tả giỏn tiếp… vẽ mõy nẩy trăng đú là bỳt phỏp Nguyễn Tuõn vận dụng sỏng tạo để giới thiệu nhõn vật, tạo ra sự cuốn hỳt nghệ thuật kỡ diệu. b- Vẻ đẹp của người anh hùng khí phách hiên ngang - Huấn Cao dám chống lại triều đình- cả bộ máy chính quyền thực dân - Dù chí lớn không thành nhưng lúc nào cũng hiên ngang bất khuất, ngay cả khi sa cơ, lỡ bước - Trước kẻ thù không hề run sợ vẫn lạnh lùng thản nhiên trước những lời doạ nạt của lũ lính áp giải - Là tử tù sống trong những ngày kề cận cái chết nhưng vẫn giữ phong thái ung dung, đường bệ Ntuân sử dụng không ít những chi tiết “ Chọc trời khuấy nước, mắng quản ngục đến điều khinh bạc, thái độ thản nhiên nhận rược thịt… bình tĩnh khi nghe tin phải lãnh án tử hình …chỉ băn khoăn một điều duy nhất “ thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ” c- Huấn Cao- một cái tâm trong sáng - Thiên lương được Nguyễn Tuân sử dụng với nhiều nghĩa khác nhau, với Quản ngục, thơ lại thì thiên lương là tấm lòng yêu cái đẹp, trọng người tài, với Huấn Cao thiên lương là thái độ trọng con người- những người biết yêu quý cái đẹp- là ý thức của ông trong việc sử dụng cái đẹp, cái tài của bản thân + Huấn Cao có tài nhưng không phải ai ông cũng cho chữ. Tính ông vốn khoảng, trừ chỗ tri kỉ ông không cho chữ ai + HC cương trực thẳng thắn, “ Không vì vàng ngọc hay quyền lực phải ép mình cho chữ” ( Nhất sinh đê thủ bái mai hoa- Cao Bá Quát- ) + HC trân trọng những ai yêu cái đẹp. Con người luôn biết trân trọng cái thiên lương- bản chất tốt đẹp của con người, cảm phục những tấm lòng biệt nhỡn liên tài + Huấn Cao có tấm lòng thuàn khiết ngay giữa một cía vỏ kiêu bạc, gai góc… ông vô cùng xúc động, ân hận chân thành “ thiếu chút nữa ta phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ. Lẽ sống của ông là sống sao cho xứng đáng với những tấm lòng + Huấn Cao khôgn chấp nhận cái đẹp sống chung với cái ác. Con gnười không thể vừa chơi cái đẹp vừa làm điều ác. Con người chỉ xứng đáng thươngnr thức cái đẹp khi giữ được thiên lương. Lời khuyên Quản ngục ở cuối truyện nói lên điều đó 3- Kết thúc vấn đề Ở con người Huấn Cao, từ cử chỉ, hành động đến ngụn ngữ, từ nột chữ đến phong thỏi - đều toỏt ra một vẻ đẹp vừa phi thường, vừa bỡnh dị, vừa anh hựng, vừa nghệ sĩ, bờn cạnh cỏi hựng cú cỏi bi, tớnh vốn khoảnh mà lại trõn trọng kẻ biệt nhỡn liờn tài, coi thường vàng bạc quyền uy mà lại đề cao tỡnh bằng hữu, đến chết vẫn nghĩa khớ và giữ trọn thiờn lương. Nguyễn Tuõn đó dàn cảnh, tả người và kể chuyện, sử dụng những ẩn dụ so sỏnh, những tỡnh tiết đan chộo, ràng buộc vào nhau, tạo nờn một khụng gian nghệ thuật cổ kớnh, bi trỏng nõng nhõn vật Huấn Cao lờn một tầm vúc lịch sử. Văn học lóng mạn thời tiền chiến chỉ cú một Huấn Cao đẹp hào hựng như vậy. Tham khảo Hình tượng viên Quản ngục trong “ Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân - Chọn nhầm nghề. Giữa bọn người tàn nhẫn, lừa lọc thỡ ngục quan lại cú “tớnh cỏch dịu dàng và lũng biết giỏ người, biết trọng người ngay” chẳng khỏc nào “một thanh õm trong trẻo chen vào giữa một bàn đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xụ bồ”.     - Lần đầu gặp Huấn Cao trong cảnh nhận tự, ngục quan cú “lũng kiờng nể”, lại cũn cú “biệt nhỡn” đối riờng với Huấn Cao. Suốt nửa thỏng trời, ngục quan bớ mật sai viờn thơ lại dõng rượu và đồ nhắm cho tử tự - Huấn Cao và cỏc đồng chớ của ụng.     - Lần thứ hai, y gặp mặt Huấn Cao, nhẹ nhàng và khiờm tốn bày tỏ “muốn chõm chước ớt nhiều” đối với tử tự, nhưng đó bị ụng Huấn miệt thị nặng lời, gần như xua đuổi, nhưng ngục quan vẫn ụn tồn, nhó nhặn “xin lĩnh ý” rồi lui ra.     - Ngục quan là một nhà nho “biết đọc vỡ nghĩa sỏch thỏnh hiền” suốt đời chỉ ao ước một điều là “cú một ngày kia treo ở nhà riờng mỡnh một cõu đối do tay ụng Huấn Cao viết”. Ngục quan đang sống trong bi kịch: y tõm phục Huấn Cao là một người chọc trời khuấy nước nhưng lại tự ti “cỏi thứ mỡnh chỉ là một kẻ tiểu lại giữ tự”. Viờn quản ngục khổ tõm nhất là “cú một ụng Huấn Cao trong tay mỡnh, khụng biết làm thế nào mà xin được chữ”. Là quản ngục nhưng lại khụng can đảm giỏp mặt tử tự vỡ y cảm thấy Huấn Cao “cỏch xa y nhiều quỏ?”. Tử tự thỡ ung dung, trỏi lại, ngục quan lại lo “mai mốt đõy, ụng Huấn bị hành hỡnh mà chưa xin được mấy chữ thỡ õn hận suốt đời”. Bi kịch ấy cho thấy tớnh cỏch quản ngục là một con người biết phục khớ tiết, biết quý trọng người tài và rất yờu cỏi đẹp. Y yờu chữ Huấn Cao, chứng tỏ y cú một sở thớch cao quý. Vỡ thế khi nghe viờn thơ lại núi lờn ước nguyện của ngục quan, Huấn Cao cảm động núi: “Ta cảm cỏi tấm lũng biệt nhỡn liờn tài của cỏc người. Nào ta biết đõu một người như thầy quản đõy mà lại cú những sở thớch cao quý như vậy. Thiếu chỳt nữa, ta phụ mất một tấm lũng trong thiờn hạ”. Như vậy, trong vị thế xó hội, ngục quan và tử tự là đối địch, cũn trờn lĩnh vực nghệ thuật, họ là tri õm. Huấn Cao đó tri ngộ một kẻ biệt nhỡn liờn tài là ngục quan.     - Trong cảnh cho chữ cú một hỡnh ảnh kỳ diệu: “ỏnh sỏng đỏ rực của một bú đuốc tẩm dầu rọi lờn ba đầu người đang chăm chỳ trờn một tấm lục bạch cũn nguyờn vẹn lần hồ”. Ánh sỏng bú đuốc ấy chớnh là ỏnh sỏng của thiờn lương mà tử tự đang chiếu lờn và lay tỉnh ngục quan. Chi tiết ngục quan “khỳm nỳm cất những đồng tiền kẽm đỏnh dấu cụ chữ đặt trờn phiến lục úng”, chi tiết ngục quan vỏi tử tự một vỏi, nước mắt rỉ vào kẽ miệng nghẹn ngào núi: “kẻ mờ muội này xin bỏi lĩnh” là những chi tiết thỳ vị. Lỳc sở thớch nghệ thuật đó món nguyện cũng là lỳc ỏnh sỏng thiờn lương soi tỏ, chiếu rọi tõm hồn. Một cỏi vỏi lạy đầy nhõn cỏch, hiếm cú.     - Cú thể, sau khi Huấn Cao bị giải vào Kinh thụ hỡnh thỡ cũng là lỳc ngục quan trả ỏo mũ, “tỡm về nhà quờ mà ở” để giữ lấy thiờn lương cho lành vững và thực hiện cỏi sở thớch chơi chữ bấy nay? Nguyễn Tuõn đó xõy dựng ngục quan bằng nhiều nột vẽ cú thần. Ngoại hỡnh thỡ “đầu đó điểm hoa rõm, rõu đó ngả màu”. Một con người ưa sống bằng nội tõm; cỏi đờm hụm trước đún nhận tử tự, ụng sống trong trạng thỏi thanh thản, gương mặt ụng ta “là mặt nước ao xuõn, bằng lặng, kớn đỏo và ờm nhẹ”. Trong một xó hội phong kiến suy tàn, chốn quan trường đầy rẫy kẻ bất lương vụ đạo, nhõn vật ngục quan đỳng là một con người vang búng. Nhõn vật này đó thể hiện sõu sắc chủ đề tỏc phẩm. Vẻ đẹp Huấn Cao trong cảnh cho chữ Bỡnh giảng đoạn văn tả cảnh ụng Huấn Cao cho chữ trong nhà giam trớch trong truyện ngắn chữ người tử tự của Nguyễn Tuõn. Vỡ sao tỏc giả cho đú là “một cảnh tượng xưa nay chưa từng cú”? Dàn ý chi tiết:     Chữ người tử tự là truyện ngắn đặc biệt xuất sắc trong tập Vang búng một thời, tập sỏch đầu tiờn trong đời viết văn của Nguyễn Tuõn (1940). Ở truyện ngắn này, dường như bao nhiờu bỳt lực của nhà văn đều dồn hết vào cảnh người tử tự Huấn Cao cho chữ viờn quản ngục. Bởi chớnh Nguyễ Tuõn, tỏc giả của sỏng tỏc ấy, cũng khụng kiềm nổi cảm xỳc của mỡnh khi thốt lờn: “một cảnh tượng xưa nay chưa từng cú”! I.Giỏ trị tư tưởng: 1.Lũng yờu nước - Phần đầu của truyện đó giới thiệu, Huấn Cao là một tờn tự cú tiếng là nguy hiểm, là người đứng đầu bọn phản nghich chống lại triều đỡnh. Đối với nhà cầm quyền, ụng ta là giặc, nhưng với nhõn dõn lại là người vựng tỉnh Sơn ta vẫn khen cỏi tài viết cũ nhanh và rất đẹp và nhiều người nhắc nhỏm cỏi danh đú luụn. Hoỏ ra, đú là người của nhõn dõn, đựoc nhõn dõn yờu mến và kớnh trọng. Hành động chống lại triều đỡnh của ụ

File đính kèm:

  • docDay them van 11.doc