Ôn tập Vật lý 8 (một số bài)

Bài 1: CÔNG SUẤT

I- MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1 giây, là đại lượng đặt trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc. Biết lấy ví dụ minh họa.

- Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất. Vận dụng để giải các bài tập định lượng đơn giản.

2. Kĩ năng :

-Biết tư duy từ hiện tượng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lượng công suất.

-Áp dụng công thức tính công suất làm bài tập.

3.Trọng tâm: Công thức tính công suất và vận dụng.

 

doc5 trang | Chia sẻ: lephuong6688 | Ngày: 07/01/2017 | Lượt xem: 165 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ôn tập Vật lý 8 (một số bài), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ÔN TẬP VẬT LÝ 8 Gia Sư: Bùi Thành Đạt Học Sinh: Nguyễn Tuấn Hùng Bài 1: CÔNG SUẤT I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1 giây, là đại lượng đặt trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người, con vật hoặc máy móc. Biết lấy ví dụ minh họa. - Viết được biểu thức tính công suất, đơn vị công suất. Vận dụng để giải các bài tập định lượng đơn giản. 2. Kĩ năng : -Biết tư duy từ hiện tượng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lượng công suất. -Áp dụng công thức tính công suất làm bài tập. 3.Trọng tâm: Công thức tính công suất và vận dụng. II.Nội Dung Đề Mục Kiến Thức Cần Nhớ Bài Tập Áp Dụng I.Công suất - Đơn vị công suất - Công suất là công thực hiện được trong một đơn vị thời gian - Công thức: P = trong đó: P là công suất A là công thực hiện t là thời gian thực hiện công - Đơn vị: Nếu A= 1J ; t = 1s thì P = 1J/s Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W 1W = 1 J/s 1 kW (kilôoat) = 1000 W 1 MW ( mêgaoat) = 1000 kW 1/ Làm các phần câu hỏi C trong SGK. 2/ Tính công suất của một người, khi người này nâng một vật nặng 50kg đi quãng đường 50m trong thời gian 2 phút. Gợi Y: áp dụng công thức tinh công và công thức tính công suất. 3/ Tính công suất của một đầu máy xe lửa khi xe này kéo 10 toa xe, mỗi toa nặng 5 tấn chuyển động đều trên đoạn đường 50km trong 1h. 4/ làm các bài trong sách bài tập. Bài 2: CƠ NĂNG I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Tìm được ví dụ minh họa cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng. - Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật. Tìm được ví dụ minh họa. 2. Kỹ năng: - Biết khái niệm cơ năng, động năng, thế năng, vận dụng giải thích hiện tượng. *Trọng tâm: K/n cơ năng. Hai dạng của cơ năng , điều kiện có 2 dạng cơ năng đó. II.Nội Dung Đề Mục Kiến Thức Cần Nhớ Bài Tập Áp Dụng I- Cơ năng - Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì vật đó có cơ năng. - Đơn vị của cơ năng: Jun (Kí hiệu: J ) 1/Khi nào vật có cơ năng? Trong trường hợp nào cơ năng của vật là thế năng, là động năng? - Lấy ví dụ một vật có cả động năng và thế năng 2/ làm bài tập 16.1 đến 16.5 (SBT). 3/ Trả lời các câu hỏi C trong SGK II- Thế năng 1- Thế năng hấp dẫn Vật ở vị trí càng cao so với mặt đất thì công mà vật có khả năng thực hiện được càng lớn, nghĩa là thế năng của vật càng lớn. 2- Thế năng đàn hồi: Thế năng phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi được gọi là thế năng đàn hồi. III- Động năng: Một vật chuyển động có khả năng sinh công tức là có cơ năng. Cơ năng của vật do chuyển động mà có được gọi là động năng. Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của nó. Chương II Nhiệt học Bài 1: CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ? I.MỤC TIÊU 1- Kiến thức : - Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách. - Bước đầu nhận biết được thí nghiệm mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích. - Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản. *Trọng tâm: Mô tả hiện tượng chứng minh được các KL về cấu tạo chất. Vận dụng để giải thích trong thực tiễn. II. Nội Dung Đề Mục Kiến Thức Cần Nhớ Bài Tập Áp Dụng I. Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không? + Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ bé, riêng biệt, đó là nguyên tử và phân tử. + Các nguyên tử và phân tử cấu tạo nên các chất vô cùng nhỏ bé nên các chất có vẻ liền như một khối. 1/ Trả lời các câu hỏi C trong SGK 2/ làm bài tập 19.1 đến 19.7 - SBT II- Giữa các phân tử có khoảng cách hay không? Giữa các nguyên tử và phân tử có khoảng cách. Bài 2: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN? I- MỤC TIÊU : 1- Kiến thức : - Giải thích được chuyển động Bơ-rao. - Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số HS xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao. - Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh. *Trọng tâm: Khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao. Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra. II. Nội Dung Đề Mục Kiến Thức Cần Nhớ Bài Tập Áp Dụng I- Thí nghiệm Bơrao Quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi, phát hiện được chúng chuyển động không ngừng về mọi phía. 1/Trả lời các câu hỏi C trong SGK 2/Làm bài tập 20.1 đến 20.6 (SBT). II- Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng. Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng. III- Chuyển động phân tử và nhiệt độ Nhiệt độ càng cao thì chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật càng nhanh ( gọi là chuyển động nhiệt) Bài 3: NHIỆT NĂNG I- Mục tiêu : 1- Kiến thức : - Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật. - Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt. - Phát biểu được định nghĩa và đơn vị nhiệt lượng. 2- Kĩ năng : Sử dụng đúng thuật ngữ như : nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt ... *Trọng tâm: Định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật, đ/n và đơn vị nhiệt lượng. Cách làm thay đổi nhiệt năng. II. Nội Dung Đề Mục Kiến Thức Cần Nhớ Bài Tập Áp Dụng I- Nhiệt năng + Nhiệt năng của vật = Tổng động năng các phân tử (Wđ) cấu tạo nên vật. + Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ : Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn. Nhiệt độ vật càng cao ® Nhiệt năng càng lớn 1/ Trả lời các câu hỏi C trong SGK 2/ làm bài tập 21.1, 21.2, 21.3, 21.4, 21.6 (SBT) II- Các cách làm thay đổi nhiệt năng 1- Thực hiện công: Khi thực hiện công lên miếng đồng, miếng đồng nóng lên, nhiệt năng của nó thay đổi. 2- Truyền nhiệt: Là cách làm thay đổi nhiệt năng không cần thực hiện công. III- Nhiệt lượng Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt được gọi là nhiệt lượng. Đơn vị nhiệt lượng : jun (kí hiệu : J).

File đính kèm:

  • docDE Cuong Mot so bai vat ly 8.doc
Giáo án liên quan