Ôn thi học sinh giỏi Vật lý 11 - Đề 16

Bài 1: Trong hệ thống trên hình 1, khối lượng vật 1 bằng 6,0 lần khối lượng vật 2. Chiều cao h = 20cm. Khối lượng của ròng rọc và của dây cũng như các lực ma sát được bỏ qua. Lấy g = 10m/s2. Ban đầu vật 2 được giữ đứng yên trên mặt đất, các sợi dây không dãn có phương thẳng đứng. Thả vật 2, hệ bắt đầu chuyển động. Xác định:

a. gia tốc của các vật ngay sau khi vật 2 được thả ra;

b. độ cao tối đa đối với mặt đất mà vật 2 đạt được.

Bài 2: Một mol chất khí lý tưởng thực hiện chu trình ABCA trên giản đồ p-V gồm các quá trình đẳng áp AB, đẳng tích BC và quá trình CA có áp suất p biến đổi theo hàm bậc nhất của thể tích V (hình 2).

a. Với số liệu cho trên giản đồ, hãy xác định các thông số (p,V,T) còn lại của các trạng thái A, B, C;

b. Biểu diễn chu trình ABCA trên giản đồ V-T.

 

doc4 trang | Chia sẻ: thanhthanh29 | Ngày: 17/11/2020 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ôn thi học sinh giỏi Vật lý 11 - Đề 16, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH ĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH CẤP THPT NĂM HỌC 2011 – 2012 Môn: VẬT LÝ LỚP 11 Thời gian làm bài: 180 phút (Đề thi có 01 trang, gồm 05 câu) 1 2 h Hình 1 Bài 1: Trong hệ thống trên hình 1, khối lượng vật 1 bằng 6,0 lần khối lượng vật 2. Chiều cao h = 20cm. Khối lượng của ròng rọc và của dây cũng như các lực ma sát được bỏ qua. Lấy g = 10m/s2. Ban đầu vật 2 được giữ đứng yên trên mặt đất, các sợi dây không dãn có phương thẳng đứng. Thả vật 2, hệ bắt đầu chuyển động. Xác định: gia tốc của các vật ngay sau khi vật 2 được thả ra; độ cao tối đa đối với mặt đất mà vật 2 đạt được. Bài 2: Một mol chất khí lý tưởng thực hiện chu trình ABCA trên giản đồ p-V gồm các quá trình đẳng áp AB, đẳng tích BC và quá trình CA có áp suất p biến đổi theo hàm bậc nhất của thể tích V (hình 2). O V(l) 102,4 25,6 1 3 A B C Hình 2 p(atm) Với số liệu cho trên giản đồ, hãy xác định các thông số (p,V,T) còn lại của các trạng thái A, B, C; Biểu diễn chu trình ABCA trên giản đồ V-T. Bài 3: Đặt vật nhỏ có dạng một đoạn thẳng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính. Đầu A của vật nằm trên trục chính, cách quang tâm của thấu kính 20cm. Qua thấu kính, vật AB cho ảnh A'B' cao bằng vật. Hãy xác định tiêu cự của thấu kính và dùng thước kẻ dựng ảnh A'B'; Giữ cố định thấu kính, quay vật AB quanh đầu A để AB hợp với trục chính của thấu kính một góc bằng 45o. Xác định: vị trí và hình dạng của ảnh A"B" của vật AB qua thấu kính, bằng cách dựng hình với số lượng tia sáng được vẽ ít nhất; độ dài của vật AB. Biết rằng độ dài của ảnh A"B" gấp hai lần độ dài của vật AB. 6kΩ 6kΩ 6kΩ 2kΩ 3kΩ 5kΩ A2 A1 A3 A B Hình 3 Bài 4: Cho mạch điện như hình 3: A1; A2 và A3 là 3 ampe kế lý tưởng và hoàn toàn giống nhau. Giá trị các điện trở được ghi trên hình vẽ. Người ta đặt vào hai đầu A, B một hiệu điện thế không đổi, có độ lớn U = 13,8V. Hãy tính các giá trị cường độ dòng điện qua các điện trở; Xác định số chỉ của các ampe kế. Bài 5: E,r k L Ro R Hình 4 Một mạch điện gồm có: ống dây có hệ số tự cảm L = 2,00μH và điện trở Ro = 1,00Ω; nguồn điện có suất điện động E = 3,0V và điện trở trong r = 0,25Ω; điện trở R = 3,00Ω, được mắc như hình 4. Bỏ qua điện trở dây nối và khoá k. Đóng khoá k, sau một thời gian cường độ các dòng điện trong mạch đạt giá trị ổn định. Xác định cường độ dòng điện qua ống dây và điện trở R; công suất của nguồn E; Tính nhiệt lượng Q toả ra trên R sau khi ngắt khoá k. ==HẾT== - Thí sinh không được sử dụng tài liệu. - Giám thí không giải thích gì thêm. HƯỚNG DẪN CHẤM VẬT LÝ LỚP 11 Bài 1 1a. 1 2 h Gọi T là lực căng dây Gia tốc vật 2: Gia tốc vật 1: Với ròng rọc động: Kết quả: Thay số: ; 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 1b. Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a2 từ mặt đất đến độ cao 2h và đạt vận tốc cực đại ở độ cao này: (1) Sau đó, vật chuyển động chậm dần với gia tốc g từ độ cao 2h đến hmax: (2) Từ (1) và (2) ta có , Thay số: 0,5 0,5 0,5 Bài 2 2a. Áp dụng phương trình trạng thái: Từ hình vẽ: Cũng từ hình vẽ: Áp dụng định luật Sác-lơ [B→ C]: Áp dụng định luật Gay-luy-sac [A→ B]: 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 2b. 25,6 51,2 O 312 624 936 V T A B C N AB là đường thẳng đi qua gốc toạ độ BC là đường thẳng song song với OT CNA là parabol: Đỉnh N của parabol được xác định: Từ đồ thị của bài ra: quá trình (3) – (1) được biểu diễn theo phương trình dấu bằng khi V = VM/2 (với pM = 3atm, VM = 102,4l) áp dụng phương trình trạng thái pV = RT => Tmax = 936K => TM = 936K. 0,5 0,5 0,5 Bài 3 3a. - Ảnh của vật thật qua thấu kính có kính thước bằng vật, suy ra : + Thấu kính là thấu kính hội tụ, + Ảnh là ảnh thật ngược chiều với vật: d' = d 0,5 Sơ đồ tạo ảnh: Áp dụng công thức thấu kính: 0,5 Vẽ hình: F A B' A' F' B O 0,5 3b. i. - Vị trí của A không thay đổi nên vị trí ảnh A" của A qua thấu kính cũng không thay đổi: A" ≡ A' 0,5 - Vẽ tia sáng tới trùng với đường thẳng AB. Tia sáng này xuất phát từ tất cả các điểm trên vật vì thế tia ló (1) sau thấu kính đi qua tất cả các điểm trên ảnh của vật. Ảnh A"B" cũng là một đoạn thẳng 0,25 - Vẽ tia sáng xuất phát từ B qua quang tâm, tia ló (2) truyền thẳng và đi qua B". Vậy B" là giao điểm của tia ló (1) và tia ló (2) 0,25 Vẽ hình: có hai trường hợp F A B" A" F' B C C" O (1) (2) I Hình vẽ 1 (3) I' F' A" - Vẽ tia sáng tới trùng với đường thẳng AB. Tia sáng này xuất phát từ tất cả các điểm trên vật vì thế tia ló (1) sau thấu kính đi qua tất cả các điểm trên ảnh của vật. Ảnh A"B" cũng là một đoạn thẳng 0,25 - Vẽ tia sáng xuất phát từ B qua quang tâm, tia ló (2) truyền thẳng và đi qua B". Vậy B" là giao điểm của tia ló (1) và tia ló (2) 0,25 " B A F B" C" C O (1) (2) I Hình vẽ 2 0,5 3b. ii. Ảnh lớn hơn vật, trường hợp hình vẽ 1 Từ hình vẽ: ; (3); Mặt khác: AO = A'O = A"O =>AI = I'A (4) Từ (3) và (4); Cũng từ hình vẽ: =>AC = AF – CF = 5cm => AB = 1,0 Bài 4 4a. Điện trở tương đương toàn mạch: Dòng điện đi qua điện trở 6kΩ: Dòng điện đi qua điện trở 2kΩ: Dòng điện đi qua điện trở 3kΩ: Dòng điện đi qua điện trở 5kΩ: 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 4b. 6 kΩ 6 kΩ 6 kΩ 2 kΩ 3 kΩ 5 kΩ A2 A1 A3 A B 0,05 mA 0,65 mA 0,7 mA 0,65 – I 0,05+ I I Vẽ lại mạch điện Định luật kiếc-sốp cho các điểm nút được ghi trên hình Các ampe giống nhau nên cùng điện trở trong (dù rất nhỏ) Ir + (0,05 + I)r = (0,65 – I)r I = 0,20mA = IA1 IA2 = 0,25mA IA3 = 0,45mA 0,5 0,5 0,5 Bài 5 5a. Đối với dòng điện không đổi, cuộn cảm không có tác dụng cản trở Dòng điện qua nguồn và mạch chính: Dòng điện qua R: Dòng điện qua cuộn dây: Công suất của nguồn: P = E.I = 3.3 = 9W 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 5b. Năng lượng ống dây: W = Dòng điện qua R và Ro luôn như nhau nên nhiệt lượng toả ra trên các điện trở tỷ lệ với giá trị các điện trở Nhiệt toả ra trên R: 0,5 0,5 0,5 Ghi chú: Thí sinh giải đúng theo cách khác đáp án, giám khảo cũng cho điểm tối đa.

File đính kèm:

  • doc16.doc
Giáo án liên quan