Bài giảng Tiếng Việt 2 (Tập làm văn) - Bài: Mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị. Kể ngắn theo câu hỏi - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hạnh
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Tiếng Việt 2 (Tập làm văn) - Bài: Mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị. Kể ngắn theo câu hỏi - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hạnh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giỏo viờn: Nguyễn Thị Hạnh ThứThứ NămNăm ngàyngày 55 thỏngthỏng 1111 nămnăm 20202020
TậpTập làmlàm vănvăn
Mời, nhờ, yờu cầu, đề nghị. Kể ngắn theo cõu hỏi Thứ Năm ngày 5 thỏng 11 năm 2020
Tập làm văn
Mời, nhờ, yờu cầu, đề nghị. Kể ngắn theo cõu hỏi
Bài 1: Tập nói những câu mời, nhờ,
yêu cầu, đề nghị đối với bạn
a) Bạn đến thăm nhà em. Em mở cửa
và mời bạn vào chơi.
b) Em thích một bài hát mà bạn đã
thuộc. Em nhờ bạn chép lại cho mình.
c) Bạn ngồi bên cạnh nói chuyện trong
giờ học. Em yêu cầu (đề nghị) bạn giữ
trật tự để nghe cô giáo giảng bài. ThứThứ NămNăm ngàyngày 55 thỏngthỏng 1111 nămnăm 20202020
TậpTập làmlàm vănvăn
Mời, nhờ, yờu cầu, đề nghị. Kể ngắn theo cõu
hỏi
Thảo luận
nhóm đôi Thứ Năm ngày 5 thỏng 11 năm 2020
Tập làm văn
Mời, nhờ, yờu cầu, đề nghị. Kể ngắn theo cõu hỏi
Bài 1: Tập nói những câu mời, nhờ,
yêu cầu, đề nghị đối với bạn
a) Bạn đến thăm nhà em. Em mở cửa
và mời bạn vào chơi. Thứ Năm ngày 5 thỏng 11 năm 2020
Tập làm văn
Mời, nhờ, yờu cầu, đề nghị. Kể ngắn theo cõu hỏi
Bài 1: Tập nói những câu mời, nhờ,
yêu cầu, đề nghị đối với bạn
a) Bạn đến thăm nhà em. Em mở cửa
và mời bạn vào chơi.
b) Em thích một bài hát mà bạn đã
thuộc. Em nhờ bạn chép lại cho mình. Thứ Năm ngày 5 thỏng 11 năm 2020
Tập làm văn
Mời, nhờ, yờu cầu, đề nghị. Kể ngắn theo cõu hỏi
Bài 1: Tập nói những câu mời, nhờ,
yêu cầu, đề nghị đối với bạn
a) Bạn đến thăm nhà em. Em mở cửa
và mời bạn vào chơi.
b) Em thích một bài hát mà bạn đã
thuộc. Em nhờ bạn chép lại cho mình.
c) Bạn ngồi bên cạnh nói chuyện trong
giờ học. Em yêu cầu (đề nghị) bạn giữ
trật tự để nghe cô giáo giảng bài. ... Thứ Năm ngày 5 thỏng 11 năm 2020
Tập làm văn
Mời, nhờ, yờu cầu, đề nghị. Kể ngắn theo cõu hỏi
Khi núi lời mời, nhờ, yờu cầu, đề
nghị em phải cú thỏi độ như thế nào? Thái độ thân mật, dịu dàng,
Mời thể hiện sự văn minh, lịch sự.
Nhờ Thái độ tế nhị, nghiêm túc,
dứt khoát.
Yêu cầu,
Thái độ vui vẻ, niềm nở
đề nghị thể hiện sự tôn trọng
người được mời. Bài 2: Trả lời câu hỏi
a) Cô giáo (hoặc thầy giáo) lớp 1
của em tên là gì?
b) Tình cảm của cô (hoặc thầy) đối
với học sinh như thế nào?
c) Em nhớ nhất điều gì ở cô
(hoặc thầy)?
d) Tình cảm của em đối với cô
giáo (hoặc thầy giáo) như thế nào? Bài 2: Trả lời câu hỏi
a) Cô giáo (hoặc thầy giáo) lớp 1
của em tên là gì?
- Từ ngữ: người mẹ hiền, người
dìu dắt em, người mẹ thứ hai
của em, .... Bài 2: Trả lời câu hỏi
a) Cô giáo (hoặc thầy giáo) lớp 1 của
em tên là gì?
b) Tình cảm của cô (hoặc thầy) đối
với học sinh như thế nào?
-Từ ngữ: Yêu thương, quý mến,
chăm sóc tận tình, quan tâm,
chu đáo, ... Bài 2: Trả lời câu hỏi
a) Cô giáo (hoặc thầy giáo) lớp 1 của
em tên là gì?
b) Tình cảm của cô (hoặc thầy) đối với
học sinh như thế nào?
c) Em nhớ nhất điều gì ở cô (hoặc
thầy)?
-Từ ngữ: Em mắc lỗi, em bị mệt,
em đọc chưa tốt, em phát âm
chưa chuẩn,... Bài 2: Trả lời câu hỏi
a) Cô giáo (hoặc thầy giáo) lớp 1 của
em tên là gì?
b) Tình cảm của cô (hoặc thầy) đối với
học sinh như thế nào?
c) Em nhớ nhất điều gì ở cô (hoặc thầy)?
d) Tình cảm của em đối với cô
giáo (hoặc thầy giáo) như thế nào?
-Từ ngữ: yêu, nhớ mãi, không thể
nào quên, kính trọng, biết ơn... Bài 3: Dựa vào các câu trả lời ở bài tập 2,
em hãy viết một đoạn khoảng 4, 5 câu nói
về cô giáo (hoặc thầy giáo) cũ của em.
a) Cô giáo (hoặc thầy giáo) lớp 1
của em tên là gì?
b) Tình cảm của cô (hoặc thầy) đối
với học sinh như thế nào?
c) Em nhớ nhất điều gì ở cô
(hoặc thầy)?
d) Tình cảm của em đối với cô
giáo (hoặc thầy giáo) như thế nào?
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_2_tap_lam_van_bai_moi_nho_yeu_cau_de_ng.ppt



