Bài giảng Tiếng Việt 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Từ trái nghĩa
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Tiếng Việt 5 (Luyện từ và câu) - Bài: Từ trái nghĩa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Luyện từ và câu
* Thế nào là từ đồng nghĩa ?
* Vì sao khi dùng từ đồng nghĩa cần lựa chọn
cho phù hợp? Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
I.Nhận xét.
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng :
Tấm chăm chỉ bao nhiêu thì Cám lười biếng bấy nhiêu. 2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
* chết / sống * vinh / nhục
( vinh: được kính trọng, đánh giá cao - nhục: xấu hổ vì bị
khinh bỉ.)
3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có
tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống
của người Việt Nam ta ?
- Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai
vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp
của người Việt Nam -Thà chết mà được kính trọng,đánh
giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ. Từ trái nghĩa.
II. Ghi nhớ.
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M : cao - thấp, phải - trái, ngày – đêm,
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm
nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, đối
lập nhau. III. Thực hành
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục
ngữ dưới đây :
a. Gạn đục khơi trong.
đục / trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
đen / sáng
c. Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần.
Rách / lành dở / hay 2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in
đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau :
a. Hẹp nhà rộng bụng.
b. Xấu người đẹp nết.
c. Trên kính dưới nhường. 3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a. Hòa bình
- chiến tranh, xung đột, .
b. Thương yêu
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù
ghét, thù hằn, thù hận, hận thù,
c. Đoàn kết
- chia rẻ, bè phái, xung khắc,
d. Giữ gìn
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, 4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm
được ở bài tập 3.
a. Mọi người đều yêu thích hòa bình, luôn căm ghét chiến
tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn môi trường, đừng bao giờ
phá hoại.
c. Học sinh lớp 5C hãy đoàn kết, đừng chia rẽ bè phái.
d. Ông bà em thương yêu tất cả các cháu, ông bà chẳng hề
ghét bỏ đứa nào. Chọn từ trái nghĩa thích hợp với từ in
đậm để điền vào cho đúng
a. Đất thấp trời cao
b. Việc nhỏ nghĩa lớn
c. Chân .cứng đá mềm
d. Gần nhà ..xa ngõ.
e. Trên đồng ..,cạn dưới đồng sâu,
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M : cao - thấp, phải - trái, ngày – đêm,
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm
nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, đối
lập nhau.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_5_luyen_tu_va_cau_bai_tu_trai_nghia.ppt



